Giáo án môn Công nghệ Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2013-2014 - Hoàng Văn Điểu

 I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 - Hiểu được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.

 2. Kĩ năng: - Phân loại được các loại đồ dùng điện.

 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật.

 II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

 a) GV: SGK - giáo án - mẫu vật

 b) HS: SGK- vở viết

 III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

 Trực quan - gợi mở - giải quyết vấn đề.

 IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

 1. Kiểm tra bài cũ: (5)

 ? Thế nào là vật liệu dẫn điện? Kể tên một số vật liệu dẫn điện mà em biết?

 2. Bài mới:

 

doc47 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 21/01/2021 | Lượt xem: 470 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án môn Công nghệ Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2013-2014 - Hoàng Văn Điểu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chỉ ra các nhóm như: ? Sơ đồ điện được phân làm mấy loại? GV vẽ hình lên bảng: ? Em cho biết sơ đồ trên gồm có mấy phần tử? ? Các phần tử đó nối với nhau như thế nào? ? Vậy qua sơ đồ trên, em hãy nêu khái niệm về sơ đồ nguyên lí?? Sơ đồ nguyên lí dùng để làm gì? GV vẽ hình lên bảng: ? Hãy nêu khái niệm về sơ đồ lắp đặt? ? Sơ đồ lắp đặt dùng để làm gì? HS quan sát các sơ đồ a,b,c,d SGK ? Em hãy chỉ ra sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt? 1/ Sơ đồ điện là gì? Gồm 2 chiếc pin, 1 ampe kế, 1 công tắc điều khiển 2 bóng đèn. Hai bóng đèn mắc song song với nhau Sơ đồ điện là hình biểu diễn qui ước của một mạch điện, mạng điện hoặc một hệ thống điện. 2/ Một số kí hiệu qui ước trong sơ đồ điện - Nhóm kí hiệu nguồn điện - Nhóm kí hiệu dây dẫn điện - Nhóm kí hiệu các thiết bị điện - Nhóm kí hiệu đồ dùng điện 3/ Phân loại sơ đồ điện Phân làm 2 loại: - Sơ đồ nguyên lí - Sơ đồ lắp đặt a/ Sơ đồ nguyên lí Gồm 3 phần tử: 1 cầu chì, 1 công tắc 2 cực và 1 bóng đèn. Các phần tử được nối nối tiếp với nhau *Khái niệm Sơ đồ nguyên lí là sơ đồ chỉ nêu lên mối liên hệ điện giữa các phần tử trong mạch điện mà không chỉ rõ vị trí lắp đặt của chúng trong thực tế. *Công dụng Dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc của mạch điện, là cơ sở để xây dựng sơ đồ lắp đặt. b/ Sơ đồ lắp đặt *Khái niệm Là sơ đồ biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các phần tử trong mạch điện. *Công dụng Dùng để dự trù vật liệu và thiết bị, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng mạng điện và các thiết bị điện. c/ Phân biệt giữa sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt - H a, c: Sơ đồ nguyên lí - H b, d: Sơ đồ lắp đặt (5’) 4- Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ bài 54 5- Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK - Đọc trước và chuẩn bị bài sau. V/ rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 27/03/2012 Ngày dạy: 02/04/2012 Tiết : 54 ễN TẬP I/ mục tiêu: 1-Kiến thức: -Hệ thống lại các kiến thức đã học của chương VI, VII, VIII 2-Kĩ năng: -Biết tóm tắt kiến thức dưới dạng sơ đồ -Phân biệt được các loại thiết bị điện, đồ dùng điện và vẽ được một số mạch điện đơn giản. 3-Thái độ: -Nghiêm túc, ham học hỏi, tìm tòi sáng tạo. II/ phương pháp: Đàm thoại tái hiện - nêu và giải quyết vấn đề III/ đồ dùng dạy học: SGK - giáo án - bảng phụ IV/ tiến trình dạy học: 1-ổn định tổ chức: (1phút) 2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3-Bài mới: Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung cần khắc sâu 7’ 14’ 18’ ? Em hãy cho biết các nguyên nhân xảy ra tai nạn điện? ? Hãy cho biết các biện pháp an toàn điện? ? Hãy kể tên các vật liệu kĩ thuật điện? ? Hãy kể tên các nhóm đồ dùng điện trong gia đình? ? Mạng điện trong nhà có những đặc điểm gì? ? Mạng điện trong nhà phải đảm bảo các yêu cầu gì? ? Mạng điện trong nhà có cấu tạo như thế nào? ? Hãy kể tên các thiết bị của mạng điện? ? Kể tên các thiết bị đóng cắt? ? Kể tên các thiết bị bảo vệ và lấy điện? ? Sơ đồ điện gồm mấy loại: I/ Chương VI: An toàn điện 1/ An toàn điện II/ Chương VII: Đồ dùng điện gia đình 2/ Vật liệu kĩ thuật điện - Vật liệu dẫn điện - Vật liệu cách điện - Vật liệu dẫn từ 3/ Đồ dùng điện - Nhóm đồ dùng loại điện - quang + Đèn sợi đôt + Đèn huỳnh quang - Nhóm đồ dùng loại điện - nhiệt: + Bàn là điện+ Bếp điện + Nồi cơm điện - Nhóm đồ dùng loại điện - cơ: + Động cơ điện một pha - Máy biến áp một pha 4/ Sử dụng hợp lí điện năng - Nhu cầu tiêu thụ điện năng - Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng - Tính toán tiêu thụ điện năng trong III/ Chương VIII: Mạng điện trong nhà 5/ Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà - Có cấp điện áp định mức là 220V - Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà rất đa dạng - Điện áp định mức của các thiết bị, đồ dùng điện phải phù hợp với điện áp của mạng điện. - Đảm bảo cung cấp đủ điện- Đảm bảo an toàn cho người và ngôi nhà - Sử dụng thuận tiện, chắc, đẹp - Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa Gồm công tơ điện, dây dẫn điện, các thiết bị đóng cắt - bảo vệ và lấy điện, đồ dùng điện 6/ Thiết bị của mạng điện - Thiết bị đóng cắt - Thiết bị bảo vệ - Thiết bị lấy điện Cầu dao, công tắc, nút ấn Cầu chì, aptomát, ổ điện, phích cắm điện 7/ Sơ đồ điện Gồm 2 loại: - Sơ đồ nguyên lí - Sơ đồ lắp đặt 8/ Thiết kế mạch điện - Khái niệm - Trình tự thiết kế (5’) 4- Tổng kết: GV:- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi và bài tập SGK - Nhận xét giờ ôn tập 5- Dặn dò: Về nhà ôn tập để chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì V/ rút kinh nghiệm: Ngày soạn:02/04/2014 Ngày dạy : 09/04/2014 Tiết 55. kiểm tra học kì ii I/ trắc nghiệm: (2 điểm) Caõu 1 :( 1 điểm) ẹaõu laứ coõng thửực tớnh ủieọn naờng tieõu thuù cuỷa ủoà duứng ủieọn ? A. P = A.t B. t = A.P C. A = P.t Maựy bieỏn aựp coự . . . . . . . . ủửụùc goùi laứ maựy bieỏn aựp taờng aựp ? A. U2 = U1 B. U2 U1 Câu 2: (1 điểm). Hãy chọn các cụm từ: ổn định điện áp; tăng, giảm điện áp; dây quấn stato; từ trường; cảm ứng, vào chỗ trống để các câu sau trở thành câu đúng. a) Máy biến áp có cấu tạo đơn giản, đễ sử dụng, ít hỏng, có thể dùng để ........., được sử dụng nhiều cho đồ dùng điện và điện tử trong gia đình. b) Khi dòng điện chạy trong .................... và dòng điện .....................trong rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto động cơ quay. II/ tự luận: ( 8 điểm) Câu 1: (2 điểm) Hãy tính toán lượng tiêu thụ điện năng của gia đình em trong một tháng ? Hai bóng đèn sợi đốt loai 60w, dùng 3 giờ Câu 2: (2 điểm) Nêu cấu tạo của máy biến áp một pha? Hãy phân biệt dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp?. Câu 3: (4 điểm) Một máy biến áp một pha có: U1= 220V; N1= 460 vòng; U2= 24 V a- Hãy tính số vòng dây thứ cấp N2?. b- Máy biến áp là loại tăng áp hay giảm áp? Tại sao? c- Khi điện áp sơ cấp giảm xuống U1= 150V, để giữ U2= 24V không đổi, số vòng dây N2 không đổi, thì phải điều chỉnh N1 bằng bao nhiêu? Đáp án chấm I/ trắc nghiệm: (2 điểm) Câu 1: (1 điểm) Mỗi ý điền đúng được 0,5 điểm. 1- (C); 2- (C) Câu 2: (1,5 điểm) Mỗi cụm từ điền đúng được 0,5 điểm 1- Tăng, giảm điện áp; 2- Dây quấn stato; 3- Cảm ứng II/ tự luận: (8 điểm) Câu 1: (2 điểm) + Đồ dùng điện gia đình được phân thành 3 nhóm: (1 điểm) - Đồ dùng loại điện - quang - Đồ dùng loại điện - nhiệt - Đồ dùng loại điện - cơ + Nguyên lí biến đổi năng lượng của mỗi nhóm: (1 điểm) - Đồ dùng loại điện - quang, biến đổi điện năng thành quang năng - Đồ dùng loại điện - nhiệt, biến đổi điện năng thành nhiệt năng - Đồ dùng loại điện - cơ, biến đổi điện năng thành cơ năng. Câu 2: (2 điểm) + Cấu tạo máy biến áp một pha: Gồm lõi thép và dây quấn. (1 điểm) - Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện dày từ 0,35- 0,5mm, dùng để dẫn từ cho máy biến áp. - Dây quấn làm bằng dây điện từ, dùng để dẫn điện. + Phân biệt dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp: (1 điểm) - Dây sơ cấp: Được nối với nguồn điện có số vòng dây N1 - Dây thứ cấp: Được nối với phụ tải có số vòng dây N2. Câu 3: (4 điểm) í a đỳng được 2 đ, cũn lại mỗi ý đỳng được một điểm a- Theo công thức: U1/U2= N1/N2 ta có: N2= U2.N1/U1= 24.460/220= 50 (vòng) b- Máy biến áp là loại giảm áp vì U2 < U1 c- Tính N1 khi U1 thay đổi để giữ U2 không đổi: N1= U1.N2/U2= 150.50/24= 313 (vòng đề kiểm tra Môn: Công nghệ Lớp 8 Thời gian: 45 phút Họ và tên Lớp Điểm Lời phê của thầy, cô giáo I/ trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Dây đốt nóng của bàn là được làm bằng vật liệu: A. Vônfram. B. Vônfram Bari - ôxít C. Niken - crôm. D. Fêrô - crôm. 2. Trong nồi cơm điện có ghi 220V, ý nghĩa của số liệu đó là gì? A. Cường độ dòng điện định mức của nồi cơm. B. Điện áp định mức của nồi cơm điện. C. Công suất định mức của nồi cơm điện. D. Dung tích soong của nồi cơm điện. 3. Lõi thép của máy biến áp dùng để...............cho máy biến áp A. Dẫn điện B. Dẫn nhiệt C. Không chức năng D. Dẫn từ 4. Điện áp định mức của các đồ dùng điện ở nước ta là: A. 110V B. 220V C. 380V D. 500V 5. Điện áp có đơn vị là: A. W B. V C. KWh D. A 6. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà là: A. ổ điện. B. Cầu dao. C. Cầu chì. D. Phích cắm. II/ tự luận: (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) Một máy biến áp có: số vòng dây sơ cấp N1= 1000 vòng, số vòng dây thứ cấp là N2 = 250 vòng, được nối vào nguồn điện có điện áp U1 = 220V. Hãy tính điện áp thứ cấp U2 và cho biết đây là máy biến áp gì? Câu 3: (4 điểm) Tính mức tiêu thụ điện năng của một gia đình và số tiền điện phải trả trong một tháng là bao nhiêu, với các đồ dùng điện sau: Biết 1 kWh là 550 đồng. Đồ dùng điện Công suất điện (W) Số lượng Thời gian sử dụng trong ngày (h) Điện năng tiêu thụ trong ngày A (Wh) 1.Ti vi 70 1 4 2.Đèn ống huỳnh quang 40 4 4 3.Nồi cơm điện 650 1 1,5 4.Bếp điện 1000 1 2 5.Tủ lạnh 150 1 24 6.Máy bơm nước 750 1 2 Vậy trong một thỏng dựng hết bao nhiờu kwh điện Đáp án chấm I/ trắc nghiệm : (3 điểm) Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm 1. C 2. B 3. D 4. B 5. B 6. C II/ tự luận : (7 điểm) Câu 1 : (2 điểm) Tóm tắt: Biết : N1= 1000 vòng N2 = 250 vòng U1 = 220V. Tính: U2 và cho biết loại máy biến áp. Giải Điện áp thứ cấp U2 là: - áp dụng công thức: Suy ra 55 V - Máy biến áp trên là máy biến áp giảm áp vì: Câu 3: (3 điểm) Mỗi đồ dùng điện tính đúng được 0,25 điểm Đồ dùng điện Công suất điện (W) Số lượng Thời gian sử dụng trong ngày (h) Điện năng tiêu thụ trong ngày A (Wh) 1. Ti vi 70 1 4 280 2. Đèn ống huỳnh quang 40 4 4 640 3. Nồi cơm điện 650 1 1,5 975 4. Bếp điện 1000 1 2 2000 5. Tủ lạnh 150 1 24 3600 6. Máy bơm nước 750 1 2 1500 - Mức tiêu thụ điện trong một ngày là: (0,5 đ) 280 + 640 + 975 + 2000 + 3600 + 1500 = 8995 (Wh) - Mức tiêu thụ điện trong một tháng là: (0,5 đ) 8995 x 30 = 269850 (Wh) = 269,850 (kWh) - Số tiền mà gia đình phải trả trong một tháng là: (0,5 đ) 269,850 x 550 = 148417 đồng 2.( 2 điểm) Tóm tắt: Biết : N1= 1000 vòng N2 = 250 vòng U1 = 220V. Tính: U2 và cho biết loại máy biến áp. Giải Điện áp thứ cấp U2 là: Ap dụng công thức: Suy ra 55 V - Là máy biến áp giảm áp vì:

File đính kèm:

  • docCN 8 HKII.doc
Giáo án liên quan