Giáo án Mĩ thuật 8 - Chủ đề 2: Vẻ đẹp trong nghệ thuật truyền thống - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Mĩ thuật 8 - Chủ đề 2: Vẻ đẹp trong nghệ thuật truyền thống - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23: 19->24/2/2024 Ngày soạn: 13/2/2024
Dạy lớp 8ABC
Chủ đề 2: VẺ ĐẸP TRONG NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
Tiết 21: Bài 3: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
(Thời lượng 2 tiết – Thực hiện tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Hiểu được vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống của một số đồng bào dân tộc.
- Biết về vẻ đẹp của nghệ thuật truyền thống trong một số SPMT.
- Khai thác ý tưởng, xây dựng chủ đề gắn với di sản văn hoá của dân tộc.
2. Năng lực.
- Có kĩ năng thu thập dữ liệu, khai thác tài liệu để ý tưởng xây dựng ý tưởng tạo
SPMT gắn với nghệ thuật truyền thống.
- Vận dụng vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống để khai thác trang trí không gian nơi
ở.
- Phân tích được TPMT, SPMT thể hiện vẻ đẹp truyền thống để thuyết trình giới
thiệu với bạn bè thầy cô và người thân.
3. Phẩm chất.
- Qua biết thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống trong thực hành, HS thêm yêu
thích vẻ đẹp, giá trị truyền thống của cộng đồng các dân tộc .
- Thông qua SPMT học sinh thêm yêu quê hương đất nước mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Một số hình ảnh: Tranh, ảnh, Clip giới thiệu về nghệ thuật truyền thống các dân
tộc trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi và các thiết bị điện tử hỗ trợ khác (nếu có).
- Phòng học chuyên môn vẽ và các SPMT trưng bày trong lớp (nếu có).
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGV Mĩ thuật 8, SHS, Hình ảnh, Clip có liên quan
đến vẻ đẹp giá trị truyền thống các dân tộc.
-Bảng vẽ, bảng từ, nam châm, giấy vẽ, bìa màu, bút vẽ của GV (nếu có)
2. Học liệu: - Giáo viên: Gíáo án, SGV Mĩ thuật 8, nội dung trong máy tính, trình chiếu
trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học như: tài liệu tham khảo,
tranh mẫu....
Các biểu mẫu và các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi thảo luận, phiếu bài tập (nếu có).
- Học sinh: Vở bài tập Mĩ thuật 8, SGK8, tài liệu tham khảo MT.Đồ dùng học
tập của HS môn học gồm: bút chì, tẩy, giấy vẽ và màu vẽ (bút lông, hộp màu, sáp
màu dầu, mài acrylic, màu goat, màu bột pha sẵn, giấy màu các loại, kéo, keo dán,
đất nặn, vật liệu tái sử dụng).
(Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
* Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể.
+ Dạy học tích hợp (Nhóm/ cá nhân)
+ Dạy theo bài học.
+ Dạy học giải quyết vấn đề.
+ Dạy học khám phá.
+ Dạy học hình thức sáng tạo.
+ Dạy học đa phương tiện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A/ QUAN SÁT.
Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
1/ Hoạt động 1. Quan sát:
- Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để tham gia hoạt động,
tạo sự hứng thú và có nhận thức ban đầu về bài học mới.
a) Mục tiêu.
- HS nhận diện về nghệ thuật truyền thống - HS cảm nhận, ghi nhớ .
các dân tộc Việt Nam.
- Thông qua một số TPMT, HS biết được
cách xây dựng bố cục, sử dụng hình ảnh,
màu sắc để thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật
truyền thống. - HS quan sát.
b) Nội dung. - HS trả lời cau hỏi.
- GV cho HS quan sát để nhận diện về nghệ
thuật truyền thống: hình ảnh, màu sắc, bố - HS hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp cần
cục chứa đựng nội dung. nắm
- Phân tích một số TPMT để tìm hiểu vẻ
đẹp nghệ thuật truyền thống:Tìm hiểu về
hình , màu, ý nghĩa, ý tưởng TPMT.
- GV cho HS trả lời câu hỏi để có định - HS quan sát.
hướng về phần thực hành SPMT tiếp theo.
c) Sản phẩm. - HS trả lời câu hỏi.
- Có kiến thức cơ bản về nghệ thuật truyền - HS trả lời.
thống các dân tộc.
- Thấy và cảm nhận ghi nhớ về vẻ đẹp
truyền thống thông qua hình ảnh và SPMT.
d) Tổ chức thực hiện. 1. Tìm hiểu về nghệ thuật truyền thống
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh các dân tộc.
họa NTTT trang 13 trong SGK Mĩ - HS quan sát và ghi nhận.
thuật 8. hoặc một số hình ảnh GV - HS trả lời câu hỏi bài học.
chuẩn bị thêm.
1.1.Tìm hiểu về nghệ thuật truyền thống - HS quan sát.
các dân tộc.
- Nghệ thuật truyền thống là gì?
Nghệ thuật truyền thống gồm các kĩ năng
tri thức được truyền lại qua nhiều thế hệ - HS chú ý xem hình minh họa.
nên mỗi cộng đồng dân tộc đều có mỗi loại
hình nghệ thuật tiêu biểu.
-Ở Việt Nam nghệ thuật truyền thống các - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
dân tộc được ghi nhận như thế nào? 8. Trang 13
Ở Việt Nam có nhiều loại hình nghệ thuật
truyền thống vật thể và phi vật thể. Được - HS trả lời câu hỏi.
UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế - HS trả lời.
giới (Hát quan họ, Múa rối nước, Rệt thổ
cẩm, Làm gốm ) trong đó có cả nghệ - HS xem hình và phát huy lĩnh hội.
thuật truyền thống của đồng bào thiểu số.
- Ở địa phương ta có loại hình nghệ thuật - HS trả lời câu hỏi.
truyền thống nào? Kể tên và mô tả nghệ - HS trả lời.
thuật đó?
Gợi ý: Liên quan đến địa phương (các dân + HS trả lời.
tộc), văn hoá (Ẩm thưc, vui chơi, làng + HS trả lời.
nghề..), vật liệu (Gốm, Gỗ, tre nứa ) để + HS trả lời.
chọn loại hình nghệ thuật. + HS trả lời.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh
1.2.Tìm hiểu về vẻ đẹp di tích trong một số 1.2.Tìm hiểu về vẻ đẹp di tích trong
tác phẩm. một số tác phẩm.
Tổ chức cho HS quan sát 2 tác phẩm trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sách và thảo luận trả lời câu hởi SGK trang
14.
Hình ảnh nào giúp em nhận biết đây là -HS đưa ra câu trả lời phù hợp.
nghệ thuật truyền thống?
Trong 2 TPMT tái hiện hoạt động nào của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nghệ thuật truyền thống?
Trong tác phẩm màu nào là màu đậm, màu
nào là màu nhạt?
* GV gợi ý.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã biết về nghệ thuật
truyền thống các dân tộc và vẻ đẹp di tích
trong một số tác phẩm.
Từ hiểu biết trên chúng ta sẽ hoạt động
2.
B/ THỂ HIỆN:
2/ Hoạt động 2. Thể hiện:
- Học sinh tìm hiểu thông tin nhằm phát triển và lĩnh hội những kiến thức, kĩ
năng mới của bài học.
a) Mục tiêu.
- HS cảm nhận, thể hiện, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu, biết cách thực hành tạo
SPMT khai thác vẻ đẹp nghệ thuật truyền
thống.
- HS lựa chọn cách thức và thực hành tạo - HS quan sát.
ra SPMT khai thác vẻ đẹp nghệ thuật - HS trả lời cau hỏi.
truyền thống.
b) Nội dung.
- GV tìm hiểu cách tạo ra SPMT khai thác - HS hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp
vẻ đẹp nghệ thuật Ca Trù.
- HS thực hành thể hiện SPMT
(Vẽ/nặn/in/gấp ) khai thác hình ảnh nghệ
thuật Ca trù. - HS quan sát.
- GV cho HS trả lời câu hỏi gợi ý ngắn gọn
để có định hướng về phần thực hành - HS trả lời câu hỏi.
SPMT. - HS Làm SPMT.
- HS làm bài thực hành SPMT .
c) Sản phẩm.
SPMT (Vẽ/nặn/in/gấp ) khai thác hình
ảnh nghệ thuật Ca trù.
d) Tổ chức thực hiện.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh - HS quan sát.
họa trang 14 trong SGK Mĩ thuật 8. 2. Thực hành:
hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. *Khai thác vẻ đẹp nghệ thuật Ca Trù
2. Thực hành: trong sáng tạo SPMT
*Khai thác vẻ đẹp nghệ thuật Ca Trù HS thực hành.
trong sáng tạo SPMT
-Tìm hiểu hình ảnh Nghệ thuật Ca Trù: - HS chú ý xem hình minh họa.
- Các bước thực hiện: tạo SPMT.
+Từ tư lieu quan sát tìm ý tưởng.
+Vẽ phác bố cục, vẽ hình nhân vật chính - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
và hình ảnh phụ. 8. Trang 14
+Lựa chọn màu sắc phù hợp với nhân vật
và hình ảnh. HS vẽ phác bố cục bức tranh và hình
thành ý tưởng hoàn thiện bài vẽ. (Khi vẽ màu thể hiện từ to tới nhỏ, từ dễ
đến khó)
+Hoàn thiện sản phẩm.
- GV gợi ý, thị phạm (nếu có) * Khai thác vẻ đẹp nghệ thuật truyền
* Khai thác vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống thực hành sáng tạo SPMT theo
thống thực hành sáng tạo SPMT theo cách em yêu thích.
cách em yêu thích.(Có thể thực hiện tạo
SPMT như BT về nhà tuỳ theo điều kiện địa - HS trả lời câu hỏi.
phương và CSVT của trường) - HS trả lời.
- Chọn thêm cách khác và nghệ thuật - HS xem hình và phát huy lĩnh hội.
truyền thống khác mà em biết để tạo SPMT - HS lắng nghe, ghi nhớ.
(Vẽ/in/gấp/nặn ) - HS hoặc nhóm chọn làm SPMT theo
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh ý thích.
. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Tổ chức cho HS thực hành cá nhân/nhóm
* GV gợi ý.
+Chọn nghệ thuật truyền thống và hình
thành ý tưởng (Có thể thảo luận nhóm)
+Ý tưởng:
-Nghệ thuật truyền thống nào?
-Điểm đặc biệt của tạo hình (Áo, hoa văn,
màu, hình khối )?
-Bối cảnh không gian của nghệ thuật
truyền thống đó (Trong nhà, sân bãi, mặt
nước )
+Tạo SPMT gì ?(Vẽ trang trí đồ vật/vẽ
tranh/tạo đồ vật ) -HS thực hiện.
* GV chốt. (Có thể thực hiện tạo SPMT như BT về
- Vậy là chúng ta đã thực hành tạo SPMT nhà)
khai thác vẻ đẹp nghệ thuật Ca Trù và đã
chọn làm một SPMT ở hoạt động này.
+Một là xây dựng bài vẽ tranh nghệ thuật
Ca Trù.(Có thể thực hiện cá nhân ở lớp) +Hai là tạo một SPMT theo ý thích.(Có thể
làm theo nhóm về nhà)
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
Tuần 24: 26/2->3/3/2024 Ngày soạn: 13/2/2024
Dạy lớp 8ABC
Chủ đề 2: VẺ ĐẸP TRONG NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
Tiết 22: Bài 3: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
(Thời lượng 2 tiết – Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Hiểu được vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống của một số đồng bào dân tộc.
- Biết về vẻ đẹp của nghệ thuật truyền thống trong một số SPMT.
- Khai thác ý tưởng, xây dựng chủ đề gắn với di sản văn hoá của dân tộc.
2. Năng lực.
- Có kĩ năng thu thập dữ liệu, khai thác tài liệu để ý tưởng xây dựng ý tưởng tạo
SPMT gắn với nghệ thuật truyền thống.
- Vận dụng vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống để khai thác trang trí không gian nơi
ở.
- Phân tích được TPMT, SPMT thể hiện vẻ đẹp truyền thống để thuyết trình giới
thiệu với bạn bè thầy cô và người thân.
3. Phẩm chất.
- Qua biết thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật truyền thống trong thực hành, HS thêm yêu
thích vẻ đẹp, giá trị truyền thống của cộng đồng các dân tộc .
- Thông qua SPMT học sinh thêm yêu quê hương đất nước mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Một số hình ảnh: Tranh, ảnh, Clip giới thiệu về nghệ thuật truyền thống các dân
tộc trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi và các thiết bị điện tử hỗ trợ khác (nếu có).
- Phòng học chuyên môn vẽ và các SPMT trưng bày trong lớp (nếu có).
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGV Mĩ thuật 8, SHS, Hình ảnh, Clip có liên quan
đến vẻ đẹp giá trị truyền thống các dân tộc.
-Bảng vẽ, bảng từ, nam châm, giấy vẽ, bìa màu, bút vẽ của GV (nếu có)
2. Học liệu: - Giáo viên: Gíáo án, SGV Mĩ thuật 8, nội dung trong máy tính, trình chiếu trên
PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học như: tài liệu tham khảo, tranh
mẫu....
Các biểu mẫu và các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi thảo luận, phiếu bài tập (nếu có).
- Học sinh: Vở bài tập Mĩ thuật 8, SGK8, tài liệu tham khảo MT.Đồ dùng học
tập của HS môn học gồm: bút chì, tẩy, giấy vẽ và màu vẽ (bút lông, hộp màu, sáp
màu dầu, mài acrylic, màu goat, màu bột pha sẵn, giấy màu các loại, kéo, keo dán,
đất nặn, vật liệu tái sử dụng).
(Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
* Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể.
+ Dạy học tích hợp (Nhóm/ cá nhân)
+ Dạy theo bài học.
+ Dạy học giải quyết vấn đề.
+ Dạy học khám phá.
+ Dạy học hình thức sáng tạo.
+ Dạy học đa phương tiện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C/ THẢO LUẬN:
Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt.
3/ Hoạt động 3. Thảo luận:
- Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn đề,
tình huống, nhằm khắc sâu kiến thức, cũng như các yêu cầu của bài học một
các chắc chắn.
a) Mục tiêu.
- HS củng cố kiến thức về cách thể hiện vẻ - HS thuyết trình , ghi nhớ.
đẹp truyền thống thông qua nhận xét, đáng
giá SPMT của bạn/nhóm.
- Trình bày những cảm nhận trước nhóm
và lớp.
b) Nội dung. - HS quan sát.
- GV cho HS hoàn thiện SPMT trưng bày - HS trả lời cau hỏi.
trước nhóm/lớp. - GV đặt câu hỏi theo SGK MT8 trang 16
cho HS hoặc nhóm HS trả lời . - HS hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp
- HS được phản biện hoặc nghe bạn phản
biện về SPMT.
c) Sản phẩm.
HS thông qua phân tích SPMT của - HS quan sát.
mình/bạn/nhóm bạn nêu được cảm nhận - HS thảo luận.
bản than về vẻ đẹp di tích truyền thống - HS đưa ra quan điểm.
trong TPMT đó. - HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
d) Tổ chức thực hiện. * 3. Thảo luận: Phân tích vẻ đẹp
* 3. Thảo luận: Phân tích vẻ đẹp SPMT SPMT của bạn/nhóm.
của bạn/nhóm.
- GV chia nhóm – cử đại diện thuyết trình - HS quan sát.
SPMT. - HS chú ý xem hình minh họa.
-GV tổ chức cho HS quan sát hình SPMT
của bạn và hình ảnh trang 16 trong SGK - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
Mĩ thuật 8- 8. Trang 16
-Câu hỏi thảo luận:
+ Sản phẩm gì? Chất liệu? Hình thức? - HS trả lời câu hỏi.
+SPMT có yếu tố nào mang nét nghệ thuật - HS thuyết trình.
truyền thống ? - HS xem hình và phát huy lĩnh hội.
+ SPMT đó sáng tạo hay mô phỏng? - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+Vẻ đẹp của SPMT đó là gì?
* GV gợi ý. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã phân tích SPMT
ở hoạt động 3.
D/ VẬN DỤNG:
4/ Hoạt động 4. Vận dụng:
- Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế hoặc vấn đề có liên quan đến nội
dung của bài học, từ đó phát huy khả năng sáng tạo, sự linh hoạt của tư duy
vào cuộc sống.
a) Mục tiêu. - HS được củng cố kiến thức, gắn kết kiến - HS cảm nhận tìm tư liệu viết giới
thức đã học với kĩ năng giới thiệu vẻ đẹp thiệu, ghi nhớ.
nghệ thuật truyền thống với người khác.
- Hình thành khả năng tự học liên quan tới
môn học.
b) Nội dung.
- HS sưu tầm tư liệu nghệ thuật truyền - HS quan sát.
thống. - HS
- HS viết một đoạn văn ngắn về vẻ đẹp - HS
nghệ thuật truyền thống các dân tộc ít - HS trả lời cau hỏi.
người.
c) Sản phẩm.
- Hình ảnh hoặc hiện vật mô phỏng nghệ - HS hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp
thuật truyền thống của dân tộc ít người và
bài biết giới thiệu vẻ đẹp nghệ thuật của - HS làm SPMT ở nhà.
hiện vật đó .
d) Tổ chức thực hiện.
*4. Vận dụng: *4. Vận dụng:
Giới thiệu loại hình nghệ thuật truyền Giới thiệu loại hình nghệ thuật
thống dân tộc (Trước lớp) truyền thống dân tộc (Trước lớp)
GV tổ chức cho HS quan sát hình minh - HS quan sát.
trong SGK Mĩ thuật 8. Giới thiệu loại hình - HS trả lời
nghệ thuật truyền thống dân tộc bằng sơ đồ - HS vẽ phác hình thành ý tưởng cho
tư duy : phần vận dụng về nhà.
+Tên gọi?
+Đặc điểm nhận biết là gì? - HS trả lời câu hỏi.
+Vẻ đẹp (Trình diễn, trang phục, hoa - HS trả lời.
văn ) của loại hình nghệ thuật đó?
- GV có thể đặt câu hỏi cho HS cách tìm - HS chú ý xem hình minh họa.
kiếm sưu tầm tư liệu:..
- Thuận lợi?
-Khó khan? - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
* Hoạt động ở nhà: 8.
* Hoạt động ở nhà: - Sưu tầm một hình ảnh hoặc tư liệu hiện
vật nghệ thuật thuyền thống dân tộc. - HS xem hình và phát huy lĩnh hội.
-Viết một đoạn văn ngắn quảng bá về loại
hình nghệ thuật đó.
* GV gợi ý bài viết: - HS thực hiện.
+Thông tin về loại hình nghệ thuật đó? - HS lắng nghe, ghi nhớ thực hiện.
+Vẻ đẹp của loại hình nghệ thuật đó? - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+Cảm nhận của bản than về SPMT đó..
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
*. HỒ SƠ DẠY HỌC (nếu có)
(Đính kèm: Kế hoạch đánh giá, các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
Tuần 25: 4/3->9/3/2024 Ngày soạn: 13/2/2024
Dạy lớp 8ABC
Chủ đề 2: VẺ ĐẸP TRONG NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
Tiết 23: Bài 4: THIẾT KẾ TRANG PHỤC VỚI HOA VĂN
DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Thời lượng 2 tiết – Thực hiện tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Nhận biết được tính tượng trưng, tính biểu tượng trong tạo hình hoa văn trên
trang phục truyền thống của một số đồng bào thiểu số.
- Hiểu hơn được tính tượng trưng, tính biểu tượng trong tạo hình hoa văn trên
trang phục truyền thống của một số đồng bào thiểu số.
- Thông qua quan sát và thể hiện SPMT bước đầu phân tích được vẻ đẹp trang
phục có sử dụng hoa văn dân tộc thiểu số. (Mức độ cao nếu có)
2. Năng lực.
- Hiểu và sử dụng được phương hướng chuyển động của nét trong tạo hình hoa
văn và sử dụng trong trang trí SPMT.
- Vận dụng được vẻ đẹp của hoa văn dân tộc thiểu số trong thiết kế trang phục.
3. Phẩm chất.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa văn dân tọc thiểu số.
- Góp phần hình thành sự hiểu biết và tình cảm đối với giá trị truyền thống của
dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Một số hình ảnh: Tranh, ảnh, Clip giới thiệu về trang phục truyền thống dân tộc
thiểu số để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. Một số bản thiết kế
trang phục có hoa văn dân tộc thiểu số cơ bản.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi và các thiết bị điện tử hỗ trợ khác (nếu có).
- Phòng học chuyên môn vẽ và các SPMT trưng bày trong lớp (nếu có).
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGV Mĩ thuật 8, SHS, Hình ảnh, Clip có liên quan
đến chủ đề bài học là hoa văn dân tộc thiểu số.
-Bảng vẽ, bảng từ, nam châm, giấy vẽ, bìa màu, bút vẽ của GV (nếu có) 2. Học liệu:
- Giáo viên: Gíáo án, SGV Mĩ thuật 8, nội dung trong máy tính, trình chiếu
trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học như: tài liệu tham khảo,
tranh mẫu về trang phục sử dụng hoa văn dân tộc thiểu số để trang trí (nếu có)
Các biểu mẫu và các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi thảo luận, phiếu bài tập (nếu có).
- Học sinh: Vở bài tập Mĩ thuật 8, SGK8, tài liệu tham khảo MT.Đồ dùng học
tập của HS môn học gồm: bút chì, tẩy, giấy vẽ và màu vẽ ( Chọn loại màu phù hợp:
bút lông, hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic, màu goat, màu bột pha sẵn, giấy màu
các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng).
(Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
* Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể.
+ Dạy học tích hợp (Nhóm/ cá nhân)
+ Dạy theo bài học.
+ Dạy học giải quyết vấn đề.
+ Dạy học khám phá.
+ Dạy học hình thức sáng tạo.
+ Dạy học đa phương tiện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A/ QUAN SÁT.
Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
1/ Hoạt động 1. Quan sát:
- Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để tham gia hoạt động,
tạo sự hứng thú và có nhận thức ban đầu về bài học mới.
a) Mục tiêu.
- HS biết về một số hoa văn trên trang phục - HS cảm nhận, ghi nhớ .
của một số đồng bào dân tộc thiểu số Việt
Nam.
- Thông qua một số TPMT, HS được phân
tích để thấy được hoa văn có tính biểu
tượng và tượng trưng, cũng như hiểu về - HS quan sát.
- HS trả lời cau hỏi. phương hướng chuyển động của nét trong
tạo hình hoa văn.
b) Nội dung. - HS hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp cần
- GV cho HS quan sát để tìm hiểu về hoa nắm
văn trên trang phục.
- Phân tích một số hình ảnh trang phục dân
tộc để hiểu được yếu tố: biểu tượng, tượng
trưng, phương hướng chuyển động của nét - HS quan sát.
trong tạo hình hoa văn .
c) Sản phẩm. - HS trả lời câu hỏi.
- Có kiến thức cơ bản về nét độc đáo tạo - HS trả lời.
hình hoa văn các dân tộc thiểu số.
- HS thấy và so sánh được nét độc đáo:
chuyển động của nét, màu, tính biểu tượng
và tượng trưng của hoa văn . 1.1.Tạo hình hoa văn được cách điệu
d) Tổ chức thực hiện. từ con vật mang tính biểu tượng.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh - HS quan sát và ghi nhận.
họa tranh phục trang 17 trong SGK Mĩ - HS trả lời câu hỏi bài học.
thuật 8. hoặc một số hình ảnh GV
chuẩn bị thêm. - HS quan sát.
1.1.Tạo hình hoa văn được cách điệu từ
con vật mang tính biểu tượng.
- Quan sát hình con Trâu và con Khỉ cách
điệu (SGK – 17) Câu hỏi: Tính biểu tượng, - HS chú ý xem hình minh họa.
nét, hình?
Hoa văn trên vải được vẽ lại bằng nét khái
quát có tính biểu tựng. - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
-Tính biểu tượng là gì? 8. Trang 17
Biểu tượng hay ký hiệu là một hình ảnh, ký
tự hay bất cứ cái gì đó đại diện cho một ý - HS trả lời câu hỏi.
tưởng, thực thể vật chất hoặc một quá - HS trả lời.
trình. VD: Biểu tượng con con khỉ là hình
ảnh con vật thể hiện bằng hình ảnh có ý - HS xem hình và phát huy lĩnh hội.
tưởng khái quát đặc điểm của nó. - Nét độc đáo văn hoá thông qua biểu tượng
hoa văn ? - HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Mỗi một biểu tượng trong hoa văn - HS trả lời.
dân tộc thiểu số đều chứ đựng thông tin về
quan niệm cuộc số một thế giới riêng của + HS trả lời.
từng dân tộc đã được khái quát thành biểu + HS trả lời.
tượng lưu truyền cho thế hệ sau . + HS trả lời.
- GV củng cố giải quyết thắc mắc – chốt + HS ghi nhớ lắng nghe.
kiến thức. 1.2.Tạo hình hoa văn được cách điệu
1.2.Tạo hình hoa văn được cách điệu từ từ hình học mang tính tượng trưng.
hình học mang tính tượng trưng.
Tổ chức cho HS quan sát 3 hình trong sách - HS lắng nghe, ghi nhớ. Quan sát hình
và thảo luận trả lời câu hởi SGK trang 18. trang 18.
Hình có tính tượng trưng là gì?
Hình tượng trưng là hình khối cụ thể khái
quát cho một ý nghĩa nào đó. VD: Hình -HS đưa ra câu trả lời phù hợp.
tam giác sếp liền nhau có thể tượng trưng
cho các dãy núi
* GV gợi ý.
Hoa văn là hoạ tiết trang trí, hoa văn cách
điệu từ hình học có tính tượng trưng cao.
Các yếu tố nguyên lý và tạo hình hoa văn
tạo ra sự chuyển động hoa văn trên trang
phục: Xoay tròn, lặp lại, tương phản, xoắn
ốc, lên xuống
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã biết về tính biểu tượng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
(Con vật..), tượng trưng (Hình học) trên
trang phục đồng bào dân tộc.
Từ hiểu biết trên chúng ta sẽ hoạt động
2.
B/ THỂ HIỆN:
2/ Hoạt động 2. Thể hiện:
- Học sinh tìm hiểu thông tin nhằm phát triển và lĩnh hội những kiến thức, kĩ
năng mới của bài học. a) Mục tiêu.
- HS tìm hiểu cách thiết kế mẫu trang phục - HS cảm nhận, thể hiện, ghi nhớ.
có trang trí hoa văn.
- HS lựa chọn cách thức cuảng cố kiến thức
tạo SPMT là thiết kế mẫu trang phục có sử
dụng hoa văn dân tộc thiểu số.
b) Nội dung. - HS quan sát.
- HS nắm được cách sử dụng hoa văn trong - HS trả lời cau hỏi.
thiết kế một bộ trang phục.
- HS thể hiện thiết kế một mẫu trang phục
có sử dụng vẻ đẹp hoa văn dân tộc thiểu số. - HS hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp
c) Sản phẩm. SPMT
Bản vẽ thiết kế một bộ trang phục có sử
dụng hoa văn dân tộc thiểu số để trang trí.
d) Tổ chức thực hiện.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh - HS quan sát.
họa trang 19 trong SGK Mĩ thuật 8.
hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - HS trả lời câu hỏi.
2. Thực hành: - HS Làm SPMT.
*Cách thiết kế một mẫu trang phục có sử
dụng hoa văn - HS quan sát.
-Các bước thực hiện – SGK trang 19 2. Thực hành:
- Các bước thực hiện khác (nếu có). *Cách thiết kế một mẫu trang phục
+Quan sát mẫu trang phục và hoa văn. có sử dụng hoa văn
+Vẽ phác bố cục hình trang phục và mảng HS thực hành.
hình nơi vẽ hoa văn trên trang phục.
+Hoàn thiện hình trang phục, vẽ hoa văn - HS chú ý xem hình minh họa.
dân tộc thiểu số vào vị trí cần trang trí trên
trang phục.
+ Tô màu hoàn thiện mẫu bản thiết kế. - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
+Hoàn thiện sản phẩm. 8. Trang 19
- GV gợi ý, thị phạm/cho HS xem
video/mẫu thiết kế (nếu có) HS vẽ phác bố cục bức tranh và hình
thành ý tưởng hoàn thiện bài vẽ. * Hãy thiết kế một bộ trang phục có hoa
văn dân tộc thiểu số.
-GV gợi ý ý tưởng: * Hãy thiết kế một bộ trang phục có
+Trang phục cho đối tượng nào? (Trẻ, hoa văn dân tộc thiểu số.
trung tuổi, già, nam hay nữ)
+Mục đích sử dụng trang phục đó là gì?
(Lễ hội, lao động, ở nhà ) - HS thực hành thể hiện.
+Hoa văn đặt ở vị trí nào trên trang phục? - HS trả lời.
(Cổ, ngực, tà ) - HS xem hình và phát huy lĩnh hội.
+Hoa văn nào là chính, phụ sao cho hài - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hoà? (Biểu tượng, hình tượng đường nét, - HS hoặc nhóm chọn làm SPMT theo
mảng trống cái nào chính) ý thích.
-GV gợi ý thể hiện: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Thiết kế bằng màu gì?(Sáp, dạ, nước )
+Thiết kế bằng cách thức gì? (Vẽ, đồ )
(Có thể thảo luận nhóm)
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã thực hành tạo SPMT
một trang phục có hoa văn dân tộc ở
hoạt động này.
+Chúng ta tiếp tục sáng tạo hoàn thiện
mẫu trang phục này trên lớp và ở nhà sao
cho hoàn thành kịp thời trước tiết học tiếp
theo.(Có thể thực hiện cá nhân ở lớp)
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau. -HS thực hiện.
(Có thể thực hiện tạo SPMT như BT về
nhà)
Tuần 26: 11/3->16/3/2024 Ngày soạn: 13/2/2024
Dạy lớp 8ABC
Chủ đề 2: VẺ ĐẸP TRONG NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
Tiết 24: Bài 4: THIẾT KẾ TRANG PHỤC VỚI HOA VĂN
DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Thời lượng 2 tiết – Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Nhận biết được tính tượng trưng, tính biểu tượng trong tạo hình hoa văn trên
trang phục truyền thống của một số đồng bào thiểu số.
- Hiểu hơn được tính tượng trưng, tính biểu tượng trong tạo hình hoa văn trên
trang phục truyền thống của một số đồng bào thiểu số.
- Thông qua quan sát và thể hiện SPMT bước đầu phân tích được vẻ đẹp trang
phục có sử dụng hoa văn dân tộc thiểu số. (Mức độ cao nếu có)
2. Năng lực.
- Hiểu và sử dụng được phương hướng chuyển động của nét trong tạo hình hoa
văn và sử dụng trong trang trí SPMT.
- Vận dụng được vẻ đẹp của hoa văn dân tộc thiểu số trong thiết kế trang phục.
3. Phẩm chất.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa văn dân tọc thiểu số.
- Góp phần hình thành sự hiểu biết và tình cảm đối với giá trị truyền thống của
dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Một số hình ảnh: Tranh, ảnh, Clip giới thiệu về trang phục truyền thống dân tộc
thiểu số để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. Một số bản thiết kế
trang phục có hoa văn dân tộc thiểu số cơ bản.
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi và các thiết bị điện tử hỗ trợ khác (nếu có).
- Phòng học chuyên môn vẽ và các SPMT trưng bày trong lớp (nếu có). - Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGV Mĩ thuật 8, SHS, Hình ảnh, Clip có liên quan
đến chủ đề bài học là hoa văn dân tộc thiểu số.
-Bảng vẽ, bảng từ, nam châm, giấy vẽ, bìa màu, bút vẽ của GV (nếu có)
2. Học liệu:
- Giáo viên: Gíáo án, SGV Mĩ thuật 8, nội dung trong máy tính, trình chiếu
trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học như: tài liệu tham khảo,
tranh mẫu về trang phục sử dụng hoa văn dân tộc thiểu số để trang trí (nếu có)
Các biểu mẫu và các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi thảo luận, phiếu bài tập (nếu có).
- Học sinh: Vở bài tập Mĩ thuật 8, SGK8, tài liệu tham khảo MT.Đồ dùng học
tập của HS môn học gồm: bút chì, tẩy, giấy vẽ và màu vẽ ( Chọn loại màu phù hợp:
bút lông, hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic, màu goat, màu bột pha sẵn, giấy màu
các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng).
(Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
* Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể.
+ Dạy học tích hợp (Nhóm/ cá nhân)
+ Dạy theo bài học.
+ Dạy học giải quyết vấn đề.
+ Dạy học khám phá.
+ Dạy học hình thức sáng tạo.
+ Dạy học đa phương tiện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C/ THẢO LUẬN:
Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt.
3/ Hoạt động 3. Thảo luận:
- Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn đề,
tình huống, nhằm khắc sâu kiến thức, cũng như các yêu cầu của bài học một
các chắc chắn.
a) Mục tiêu.
- Củng cố kiến thức về cách khai thác tạo - HS thuyết trình , ghi nhớ.
hình hoa văn trong thiết kế mẫu trang phục
qua nhận xét, đánh giá SPMT của
bạn/nhóm.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_8_chu_de_2_ve_dep_trong_nghe_thuat_truyen_t.pdf



