Giáo án Mĩ thuật 7 - Chủ đề 5: Hiện thực cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật (Tiết 4) - Năm học 2023-2024

pdf23 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Mĩ thuật 7 - Chủ đề 5: Hiện thực cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật (Tiết 4) - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19,20,21,22: 15/1 -> 3/2/2024 Ngày soạn: 11/1/2024 Dạy lớp 7ABC CHỦ ĐỀ 5: HIỆN THỰC CUỘC SỐNG TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT – TIẾT 4 TIẾT 17,18 - BÀI 9: TÌM HIỂU NGUỒN SÁNG TRONG TRANH (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Biết và xác định được nguồn sáng trong tranh vẽ. - Hiểu được sắc độ trong tranh vẽ có yếu tố tác động từ nguồn sáng. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè. - Năng lực riêng: Có kĩ năng thể hiện mẫu vẽ có nguồn sáng. Biết cách thể hiện sắc độ đậm – nhạt, sáng – tối theo đúng nguồn sáng. 3. Phẩm chất - HS nhận biết được nguồn sáng khác nhau trong tranh vẽ, từ đó có thêm hiểu biết về mối quan hệ giữa mĩ thuật và cuộc sống. - HS tìm hiểu được sự hứng thú, niềm yêu thích với môn học qua thưởng thức, thực hành một số SPMT liên quan đến bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Một số TPMT, video clip giới thiệu một số tranh của họa sĩ thể hiện rõ nguồn sáng và đối tượng cần chiếu sáng. - Một số video clip giới thiệu các bước thực hiện SPMT thể hiện rõ nguồn sáng trong tranh. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát bức tranh tĩnh vật và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hướng nguồn sáng chiếu vào mẫu vật. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát bức tranh tĩnh vật và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, ánh sáng chính chiếu vào vật mẫu từ đâu? Phía nào tối, phía nào sáng? - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: + Ánh sáng chính chiếu vào vật mẫu từ phải qua trái. + Bên trên phía phải sáng, bên dưới phía trái tối. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hội họa là bộ môn nghệ thuật truyền thống lâu đời sử dụng ánh sáng, vừa là chủ thể vừa là công cụ để tạo nên những hiệu ứng nhất định khơi gợi cảm xúc. Ánh sáng quyết định màu sắc, bóng tối và cấu trúc vật thể. Vậy nên nó không chỉ giới hạn trong trường phái hiện thực, trừu tượng mà còn cần thiết trong mọi phong cách trong hội họa. Vẻ đẹp của ánh sáng được sử dụng như công cụ để xây dựng biểu tượng. Bằng cách chiếu sáng vào một yếu tố trong tranh như bàn tay, bông hoa hoặc vật dụng cũng đã tạo nên câu chuyện đằng sau đó. Để biết và xác định được nguồn sáng trong tranh vẽ, cũng như hiểu được sắc độ trong tranh vẽ có yếu tố tác động từ nguồn sáng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Tìm hiểu nguồn sáng trong tranh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được nguồn sáng quan phân tích bức ảnh chụp lẵng quả; tìm hiểu về cách thể hiện ánh sáng trong một số TPMT, trong đó chú trọng đến yếu tố sắc độ; xác định được nguồn sáng khi xem một số TPMT thể hiện về điều này. b. Nội dung: HS tìm hiểu về nguồn sáng trong một số ảnh, TPMT trong SGK tr.38, 39; tìm hiểu về cách thể hiện yếu tố sắc độ trong tranh (phần được chiếu sáng và phần ở trong tối). c. Sản phẩm học tập: Kiến thức cơ bản của HS về vật/đối tượng được chiếu sáng trong tranh. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quan sát - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, HS Tìm hiểu về sánh trong bức ảnh quan sát Hình 1 SGK tr.38 và thực hiện nhiệm vụ: - Phân tích nguồn sáng trong bức ảnh + Xác định nguồn sáng chính chiếu vào mẫu vật từ trong SGK tr.38: hướng nào. + Nguồn sáng chiếu vào mẫu vật từ + Nêu độ sáng nhất, độ tối nhất của đố vật khi hướng bên phải. nguồn sáng chiếu vào. + Mặt của mẫu vật nhận được ánh sáng có độ sáng mạnh nhất. Mặt không nhận được ánh sáng và phần đổ bóng của đồ vật có độ tối nhất. - Quan sát lọ hoa tại lớp: + Lọ hoa là vật được chiếu sáng, có nguồn sáng xác định từ phía cửa sổ. - GV hướng dẫn HS đóng cửa ra vào, chỉ mở cửa + Phần sáng nhất trên lọ hoa là phần sổ và tắt đèn. được chiếu sáng, ở đó các chi tiết rõ - GV bày một lọ hoa trên bàn và mời HS lên quan ràng. sát và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Phần tối nhất trên lọ hoa nằm phía + Phần nào của lọ hoa sáng nhất? Các chi tiết ở sau phần được chiếu sáng, ở đó các chi phần sáng trông như thế nào? tiết không rõ ràng. + Phần nào của lọ hoa tối nhất? Các chi tiết ở phần tối trông như thế nào? - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh về nguồn Tìm hiểu về nguồn sáng trong một số sáng trong một số tác phẩm nghệ thuật SGK tr.39. tác phẩm nghệ thuật - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi, quan - Bức tranh Đống cỏ khô trên tuyết sát 2 tác phẩm nghệ thuật và trả lời câu hỏi: + Nguồn sáng đến từ phía sau đống cỏ. + Trong bức tranh Đống cỏ khô trên tuyết, nguồn + Bức tranh có màu trắng của tuyết, sáng đến từ trước hay sau đống cỏ khô? Hãy mô tả màu vàng của đống cỏ khô và màu màu sắc thể hiện trong tranh. xanh của những rặng núi phía xa. Hình + Khu vực nào trong bức tranh Qua bản cũ tạo sự ảnh được tái hiện một cách chân thực chú ý với người xem nhất? Đó là khu vực tối hay khi họa sĩ Clô-đơ Mô-nê phác họa rõ ngoài sáng chiếc bóng của đống cỏ trên nền tuyết - GV cho HS quan sát thêm về nguồn sáng trong trắng. - Bức tranh Qua bản cũ: Khu vực ngoài sáng tạo sự chú ý với người xem nhất. Những cử chỉ thân tình của người chiến sĩ với dân bản dưới lũy tre làng, dưới ánh trăng sáng thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa người lính - người dân, gợi nhớ về một thời kì gian khổ đã qua. một số tác phẩm nghệ thuật khác: The Calling of Saint Matthew – Caravaggo (1599- 1600 ) Girl with a Pearl Earring, Jan Vermeer The Art of Painting – Vermeer (1666) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu về nguồn sáng trong một số ảnh, TPMT trong SGK tr.38, 39; hình ảnh GV cung cấp. - HS tìm hiểu về cách thể hiện yếu tố sắc độ trong tranh (phần được chiếu sáng và phần ở trong tối). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi về vật/đối tượng được chiếu sáng trong tranh. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: + Trong sáng tạo mĩ thuật, nguồn sáng quyết định màu sắc, bóng tối và cấu trúc vật thể. + Trong tranh phong cảnh, nguồn sáng ảnh hưởng trực tiếp đến không gian, hòa sắc, sắc độ, cảnh, vật, - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách thể hiện một SPMT thể hiện rõ độ sáng – tối, đậm – nhạt theo một vật có nguồn sáng từ một phía; thực hiện được một SPMT thể hiện nguồn sáng rõ ràng. b. Nội dung: HS tham khảo các bước thực hiện bức tranh phong cảnh diễn tả về nguồn sáng, trong đó thể hiện rõ độ sáng - tối, đậm – nhạt; thể hiện bức tranh diễn tả được nguồn sáng bằng chất liệu em yêu thích. c. Sản phẩm học tập: SPMT diễn tả được nguồn sáng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thể hiện - GV cho HS tìm hiểu về cách thể hiện về bức tranh Tìm hiểu cách thể hiện bức tranh phong cảnh diễn tả về nguồn sáng SGK tr.40: phong cảnh diễn tả về nguồn sáng + Xác định nguồn sáng đến từ đâu? HS quan sát và phân tích bức tranh theo gợi ý của GV. + Hòa sắc chung trong tranh, trong đó ý thức về màu trong vùng tối và màu trong vùng sáng. + Thực hiện nguyên tắc vùng thuận chiếu sáng rõ ràng, màu sắc tươi sáng, vùng ngược chiều sáng thì tối. - GV cho HS xem thêm video clip về các thể hiện ánh sáng trên một Thể hiện một bức tranh diễn tả được số SPMT bằng các chất liệu khác. nguồn sáng bằng chất liệu em yêu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước thực thích hiện một bức tranh diễn tả được nguồn sáng bằng - Các bước thực hiện một bức tranh chất liệu em yêu thích. diễn tả được nguồn sáng bằng chất liệu - GV gợi ý cho HS trước khi thực hành: em yêu thích: + Nên xác định nguồn sáng từ một phía. + Bước 1: Phác hình và xây dựng bố + Xác định được màu sắc trong phần tối. cục. + Thể hiện sắc độ đậm – nhạt trên cơ sở gần – rõ, + Bước 2: Thể hiện chi tiết cho sinh xa – mờ. độn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Bước 3: Lựa chọn màu theo nguồn - HS tham khảo các bước thực hiện bức tranh sáng, gần đậm – xa mờ. phong cảnh diễn tả về nguồn sáng, trong đó thể + Bước 4: Vẽ chi tiết và hoàn thiện sản hiện rõ độ sáng - tối, đậm – nhạt. phẩm. - HS thể hiện bức tranh diễn tả được nguồn sáng bằng chất liệu em yêu thích. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS báo cáo SPMT diễn tả được nguồn sáng. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Thảo luận a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về nguồn sáng và vật được chiếu sáng trên bài vẽ; biết tự nhận xét, đánh giá về thể hiện ánh sáng trên SPMT của mình. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trưng bày SPMT đã thực hiện và nhận xét theo câu hỏi gợi ý trong SGK tr.41; HS viết một đoạn văn ngắn chia sẻ cảm nhận của mình về yếu tố nguồn sáng trong TPMT, SPMT. c. Sản phẩm học tập: Cảm nhận của HS về yếu tố ánh sáng trên tranh vẽ (TPMT, SPMT) qua hình thức trả lời câu hỏi và viết đoạn văn. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Thảo luận - GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận theo HS thảo luận theo gợi ý SGK và GV nhóm theo các câu hỏi gợi ý: đưa ra. + Bạn đã sử dụng sắc độ đậm – nhạt, sáng – tối Gợi ý: như thế nào để thể hiện về nguồn sáng? - “Nói về điểm cốt lõi thì sử dụng ánh + Nguồn sáng trong tranh đến từ phía nào? sáng chính là khả năng kiểm soát được + Viết một đoạn văn (khoảng 5-8 câu) giới thiệu thế nào là sáng và thế nào là tối, từ đó về nguồn sáng trong TPMT. khiến cho các tác phẩm nghệ thuật có kh n t c câu chuy n - GV gợi ý cho HS phần viết đoạn văn giới thiệu ả năng truyề ải đượ ệ c HannaH Crowell. về yếu tố ánh sáng trên tranh vẽ (TPMT/SPMT): ủa chính nó.” – - N u coi ngh thu t là ngôn ng giao + Màu sắc xuất hiện phụ thuộc vào ánh sáng nên ế ệ ậ ữ ti p thì ánh sáng là m t trong nh ng có màu có nghĩa là có ánh sáng. Việc giới thiệu ế ộ ữ i ngôn ng ánh sáng trong tranh ở bài này cần nhấn mạnh đến phương tiện để ta trao đổ ữ y. Không có ánh sáng m i th chìm nguồn sáng, đối tượng được chiếu sáng, sắc độ thể ấ ọ ứ i v t s ch hiện ở vật và bối cảnh xung quanh. trong màu đen, và mọ ậ ẽ ỉ như nằm trên mặt phẳng 2D. + Cảm nhận của bản thân khi thưởng thức những - Với nghệ thuật, ánh sáng là nguồn cội bức tranh này. cho màu sắc và hình khối xuất hiện. - GV cho HS tham khảo thêm một số SPMT của Ánh sáng quyết định màu sắc, bóng tối HS: và cấu trúc vật thể. Vậy nên nó không chỉ giới hạn trong trường phái hiện thực, trừu tượng mà còn cần thiết trong mọi phong cách trong hội họa. Vẻ đẹp của ánh sáng được sử dụng như công cụ để xây dựng biểu tượng. Bằng cách chiếu sáng vào một yếu tố trong tranh như bàn tay, bông hoa hoặc vật dụng cũng đã tạo nên câu chuyện đằng sau đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trưng bày SPMT đã thực hiện và nhận xét theo câu hỏi gợi ý trong SGK tr.41. - HS viết một đoạn văn ngắn chia sẻ cảm nhận của mình về yếu tố nguồn sáng trong TPMT, SPMT - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình cảm nhận của về yếu tố ánh sáng trên tranh vẽ (TPMT, SPMT). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học và hình thành khả năng tự học và thường thức mĩ thuật. b. Nội dung: Sưu tầm tư liệu hình ảnh liên quan đến nguồn sáng trong tranh. c. Sản phẩm học tập: Tư liệu, hình ảnh về nguồn sáng trong tranh. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm tác phẩm mĩ thuật thể hiện rõ nguồn sáng. - GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. Các nhóm sưu tầm tư liệu, hình ảnh liên quan đến thể hiện nguồn sáng rõ ràng trong tranh và cử đại diện báo cáo trước lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sưu tầm tư liệu hình ảnh liên quan đến nguồn sáng trong tranh. - GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các giới thiệu, trình bày tư liệu, hình ảnh về nguồn sáng trong tranh: - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khích lệ, động viên HS. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. *Hướng dẫn về nhà:- HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập của Bài 9, Sách bài tập Mĩ thuật 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 10 – Thiết kế tạo mẫu trang phục. TIẾT 19,20 -BÀI 10: THIẾT KẾ TẠO MẪU TRANG PHỤC (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Tìm hiểu được các kiến thức về trang phục và cách thực hiện trang trí một bộ trang phục. - Có hiểu biết về quy trình thiết kế trang phục theo hình thức đơn giản. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè. - Năng lực riêng: Có ý tưởng và biết cách vẽ thiết kế trang phục đơn giản. Thực hiện được việc thiết kế áo/ trang phục cho người thân sử dụng vào một dịp cụ thể. Hiểu và lựa chọn được hoa văn trong trang trí trang phục. 3. Phẩm chất - Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Mĩ thuật để thiết kế một SPMT trong lĩnh vực thiết kế thời trang. - Hiểu đúng về phạm vi của môn Mĩ thuật, cũng như tăng cường tính gắn kết môn học với thực tiễn của cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Một số TPMT, video clip giới thiệu một bản vẽ thiết kế mẫu trang phục đơn giản. - Hình ảnh một số bản vẽ thiết kế thời trang có sử dụng hoa văn trang trí để phân tích. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát một số hình ảnh phác thảo mẫu trang phục và hình ảnh trang phục trong cuộc sống. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hướng nguồn sáng chiếu vào mẫu vật. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát hình ảnh phác thảo mẫu trang phục và hình ảnh trang phục trong cuộc sống, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, thiết kế tạo mẫu trang phục có vai trò như thế nào trong cuộc sống? - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế tạo mẫu trang phục có vai trò tạo ra quần áo, váy nhằm tôn lên vẻ đẹp cho con người, phù hợp với các đối tượng, lứa tuổi, khác nhau. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài học: Thiết kế tạo mẫu trang phục là một công việc vô cùng thú vị, thể hiện sự sáng tạo cao. Để hiểu rõ hơn về các kiến thức về trang phục, cách thực hiện trang trí một bộ trang phục, hiểu về quy trình thiết kế trang phục theo hình thức đơn giản, từ đó thực hiện được việc thiết kế áo, trang phục cho người thân sử dụng vào một dịp cụ thể, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Thiết kế tạo mẫu trang phục. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được trang phục truyền thống; biết đến phác thảo mẫu trang phục. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về trang phục truyền thống trong SGK, ảnh chụp, video clip; tìm hiểu về bản phác thảo mẫu trang phục. c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được kiểu dáng, trang trí trên trang phục qua quan sát thực tế và hình ảnh minh họa. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh trang Hình ảnh trang phục trong cuộc sống phục trong cuộc sống SGK tr.42 và trả lời câu hỏi: - Hình 1: trang phục có màu sắc sặc sỡ, + Kiểu dáng trang phục như thế nào? có khăn trùm đầu. + Màu sắc trên trang phục có điều gì đặc biệt? - Hình 2: trang phục áo dài có họa tiết + Hoa văn trang trí trên trang phục như thế nào? hoa ly, màu xanh là màu sắc chủ đạo. - Hình 3: trang phục truyền thống dân tộc có màu sắc đặc trưng là màu vàng, màu đỏ, có mũ đội đầu. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh trang phục trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh về Tìm hiểu về bản phác thảo mẫu trang phác thảo mẫu trang phục SGK tr.43 và yêu cầu phục HS trả lời câu hỏi: - Dụng cụ thực hiện bản vẽ phác thảo + Dụng cụ thực hiện bản vẽ phác thảo mẫu trang bao gồm: giấy, bút chì, màu nước, trang phục gồm những gì? thước... + Đặc điểm trong bản vẽ phác thảo mẫu trang - Đặc điểm trong bản vẽ phác thảo mẫu phục là gì? trang phục: + Chỉ ra các chi tiết trong bản thiết kế. + Đề cập đến các chi tiết kỹ thuật, không phải nghệ thuật. + Chỉ đơn thuần là các bản vẽ nháp, phác họa các mẫu trang phục phục vụ cho quá trình thiết kế ban đầu. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh phác thảo mẫu trang phục: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh về trang phục truyền thống trong SGK, ảnh chụp, video clip. - HS tìm hiểu về bản phác thảo mẫu trang phục. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi về c. kiểu dáng, trang trí trên trang phục qua quan sát thực tế và hình ảnh minh họa. - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: + Để cho ra đời những bộ trang phục tiện ích, phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng khác nhau, nhà thiết kế, tạo mẫu thời trang là người nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, góp phần làm đẹp cho con người và cuộc sống. + Thiết kế thời trang là lĩnh vực gắn liền với nền công nghiệp làm đẹp và sáng tạo ra những mẫu trang phục theo xu hướng thẩm mĩ của xã hội. - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP – TIẾT 2 Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách thiết kế một bộ trang phục từ kiểu dáng cho đến trang trí; có ý tưởng và thiết kế được một bộ trang phục cho người thân sử dụng vào một dịp cụ thể. b. Nội dung: HS tham khảo các bước gợi ý khi thiết kế một bộ trang phục trong SGK tr.44; thực hành thiết kế một chiếc áo/ trang phục cho người thân trong gia đình sử dụng vào dịp đi chơi. c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ thiết kế một chiếc áo/ trang phục cho người thân trong gia đình sử dụng vào dịp đi chơi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thể hiện - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh cách thiết Tham khảo cách thiết kế tạo mẫu kế tạo mẫu trang phục bằng chất liệu màu nước trang phục bằng chất liệu màu nước SGK tr.44. - Bước 1: Phác hình kiểu dáng trang phục. - Bước 2: Vẽ hoa văn trang trí. - Bước 3: Vẽ màu vào hình. - Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước thiết kế tạo mẫu trang phục bằng chất liệu màu nước. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, trao đổi Thiết kế tạo một bộ trang phục đi về ý tưởng và cách thực hiện. chơi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Về ý tưởng: - HS tham khảo các bước gợi ý khi thiết kế một bộ + Thiết kế áo/trang phục cho ai (giới trang phục trong SGK tr.44. tính, lứa tuổi, chiều cao, cân nặng). - HS thực hành thiết kế một chiếc áo/ trang phục + Sử dụng vào mục đích gì (đi chơi cho người thân trong gia đình sử dụng vào dịp đi cuối tuần, trong ngày hay nhiều ngày). chơi. - Cụ thể ý tưởng: - ng d n, theo dõi, h tr HS (n u c n GV hướ ẫ ỗ ợ ế ầ + Kiểu dáng như thế nào. thiết). + Màu sắc thể hiện ra sao. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Về cách thể hiện ý tưởng: vẽ phác HS báo cáo b n v thi t k m t chi c áo/ trang ả ẽ ế ế ộ ế thảo, lựa chọn màu, trang trí hoa văn ph d ng vào ục cho người thân trong gia đình sử ụ (nếu có), thể hiện theo dạng mảng d ịp đi chơi đã hoàn thành. phẳng hay tạo khối. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thiết kế trang phục đơn giản; biết cách diễn đạt ý tưởng trong thiết kế trang phục theo các bước; trình bày được những cảm nhận của bản thân về bản thiết kế của các thành viên trước nhóm, lớp. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày những ý tưởng, cách thể hiện trong SPMT thiết kế, trang phục đi chơi cho người thân; HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.45. c. Sản phẩm học tập: Khả năng trình bày của HS về SPMT đã thực hiện. d. Tổ chức hoạt động:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mi_thuat_7_chu_de_5_hien_thuc_cuoc_song_trong_sang_t.pdf
Giáo án liên quan