Giáo án lớp 4 Thư thăm bạn

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cãm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông chia sẽ với nỗi đau của bạn.

- Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẽ đau buồn cùng bạn. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư).

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương bạn bè

* KNS : Giao tiếp- Thể hiện sự cảm thông- Xác định giá trị - Tư duy sáng tạo.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Tranhminh hoạ bài đọc.

 

doc27 trang | Chia sẻ: badger15 | Lượt xem: 948 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 4 Thư thăm bạn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị- - Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 - HS trả lời - Tìm số liền trước của một số rồi điền vào ô trống - Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 - HS trả lời - 2 HS lên bảng làm bài. Lớp làm VBT - Nhận xét, bổ xung. - 1HS lên làm bài, lớp làm vở LUYỆN TỪ & CÂU: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – đoàn kết I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ đề nhân hậu – đoàn kết ( BT 2,3,4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác ( BT1) - Rèn luyện cách sử dụng từ ngữ qua các bài tập tìm từ, xác định từ trái nghĩa, điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ, giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ theo chủ điểm đang học. - Rèn tính cẩn thận, bồi dưỡng tình cảm cho hs. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 4 tờ giấy trắng khổ A3 kẻ rõ 2 cột: Từ chứa tiếng hiền. Từ chứa tiếng ác( để 4 nhóm làm BT1) 16 tấm bìa (10cm x20cm) ghi 16 từ ở BT2. 1 tấm giấy rôki kẻ sẵn mẫu BT2 . 1 tấm bảng phụ ghi BT3. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm các từ: BT 1: GV phát giấy A3 kẻ rõ 2 cột: Từ chứa tiếng hiền. Từ chứa tiếng ác cho 4 nhóm.Y/c 4 nhóm thảo luận. GV nhận xét Hoạt động 2: Xác định từ: BT 2: -Y/c HS trình bày kết quả,gv qui định như sau: Nhóm 1: nêu 1 số từ thể hiện lòng nhân hậu. Nhóm 2: nêu các từ nghĩ trái với nhân hậu Nhóm 3: nêu các từ thể hiện tinh thần đoàn kết Nhóm 4: nêu các từ có nghĩa trái với đoàn kết. GV để sẵn 1 b từ trên bảng cài. HS nêu từ nào GV rút từ đó đính lên bảng.( hết 4 nhóm GV cho HS nhận xét). Hoạt động 3: Điền từ: Y/c HS làm BT3 vào phiếu học tập. GV đính bảng phụ lên bảng, y/c 1 HS lên bảng thực hiện. GV nhận xét Hoạt động 4: Giải nghĩa thành ngữ, tực ngữ. Y/c HS đọc BT4 Y/c HS thảo luận nhóm (theo bàn) GV nhận xét – bổ sung cho hoàn chỉnh B/: Củng cô – dặn dò - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi - HS thảo luận - HS đính kết quả lên bảng - HS nhóm khác nhận xét. - HS thảo luận. - 1 HS nhóm 1 nêu - 1 HS nhóm 2 nêu - 1 HS nhóm 3 nêu - 1 HS nhóm 4 nêu - HS nhận xét. - 1 HS đọc. - HS thực hiện. - 1 HS thực hiện trên bảng. - HS khác thực hiện. - 1 HS đọc to, gv theo dõi. - HS thảo luận, trình bày. Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2012 KHOA HỌC: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất sơ I/ . MỤC TIÊU:Sau bài học HS có thể: - Kể tên những thúc ăn chứa nhiều vitamin( cà rốt, lòng đỏ trúng gà, các loại rau..), chất khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau ) và chất sơ( các loại rau) - Nêu được vai trò của vitamin, chất khoáng và chất sơ đối với cơ thể: + Vitamin rất cần cho cơ thể, nếu thiếu sẽ bị bệnh. + Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. + Chất sơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. - Biết quý trọng các loại thức ăn. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình 14,15 SGK Giấy khổ to hoặc bảng phụ,bút viết đủ dùng cho cả nhóm. III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: B/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng. Hoạt động 1:Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiếu vi ta min,chất khoáng và chất xơ. - GV chia lớp thành 4 nhóm,mỗi nhóm đều có giấy khổ to (hoặc bảng phụ) - GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng dưới đây vào khổ giấy to: Dựa vào hình trang 14,15 để kể. Tên thức ăn Nguồn gốc ĐV Nguồn gốc TV Chứa vi ta min Chứa chất khoáng Rau cải X x x sữa GV Nhận xét .tuyên dương nhóm thắng cuộc. Hoạt động 2:Thảo luận về vai trò của vi- ta min ,chất khoáng chất xơ và nước. - Thảo luận về vai trò của vi-ta min. - GV đặt câu hỏi kể tên một số vi ta min mà em biết.: Nêu vai trò của vi- ta min đó ?Nêu vai trò của nhóm thức ăn chức vi- ta min đối với cơ thể. GV kết luận: C/. Củng cố - dặn dò: - Nêu tên của các thức ăn chứa nhiều vi- ta min , chất khoáng và chất xơ. - 3 học sinh trả lời , mỗi em trả lời mỗi câu. - Theo dõi - HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày - HS kể một số vi ta min - Học sinh thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Học sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. - Nhắc lại nôi dung ĐỊA LÍ: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn I-MỤC TIÊU :- Học xong bài này ,HS biết : - Nêu được tên một só dân tộc ít người ở HLS: Thái , Mông, Dao - Biết HLS là nơi dân cư thưa thớt. - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc. + Trang phục: mỗi dân tọc có cách ăn mặt riêng. + Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa * Đối với hs khá giỏi: Giải thích được tại sao người dân HLS thường làm nhà sàn để ở: Để tránh ẩm thấp và thú dữ. - Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn . II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam . Tranh ,ảnh về nhà sàn ,trang phục ,lễ hội ,sinh hoạt của một số dân tộc ở HLS. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài mới : Hoạt động I:Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số dân tộc ít người . - Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của các em ,đẻ trả lời các câu hỏi sau : + Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn so với đồng bằng ?Kể tên một so ádân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn ? + Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao,dân tộc Mông, dân tộc Thái, ) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao? + Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao? - GV nhận xét ,bổ sung . Hoạt động 2:Bản làng với nhà sàn . - Các em dựa vào mục 2 ,quan sát hình 1 và hình 2,sau đó cho biết : - Bản làng thường nằm ở đâu ? + Bản có nhiêu nhà hay ít nhà ? + Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn ? + Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì? + Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước đây? - GV nhận xét ,tuyên dương . Hoạt động 3:Chợ phiên ,lễ hội ,trang phục . - GV nhận xét ,tuyên dương . - Cho HS đọc bài học SGK. C-Củng cố -Dặn dò : - Hoạt động nhóm đôi, ghi chép . - HS trình bày trước lớp - Hoạt động nhóm (một bàn) Ghi chép ,đại diện nhóm trình bày trước lớp - Sườn núi hoặc thung lũng. - Bản có ít nhà. - Để tránh ẩm thấp và thú dữ. - Gỗ , tre ,nứa - Có nơi nhà sàn mái được lợp ngói . - Hoạt động nhóm , - Đại diện nhóm ghi chép , trình bày trước lớp . - HS lắng nghe. TOÁN: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân. Kĩ năng: Nhận biết được giá trị của mỗi mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1,btập3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A / Kiểm tra bài cũ B/ -Bài mới Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ thập phân - GV viết lên bảng bài tập sau và yêu cầu HS làm bài. + Qua bài tập trên cac em cho biết trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó ? -GV khẳng định : Chính vì thế ta gọi đây là hệ thập phân. Hoạt động 2: Cách viết số trong hệ thập phân - Hãy sử dụng các chữ số trên để viết các số sau: +Hai nghìn không trăm linh năm. +Sáu trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm linh hai nghìn bảy trăm chín mươi ba. - Như vậy với 10 chữ số chúng ta có thể viết được mọi số tự nhiên - Hãy nêu giá trị của các chữ số trong số 999. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó tự làm bài. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. Bài 2: GV viết số 387 lên bảng và yêu cầu HS viết số trên thành tổng giá trị các hàng của nó - GV nhận xét và ghi điểm cho HS Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào điều gì? -GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét và ghi điểm cho HS. C. Củng cố -Dặn dò : - 2 HS lên bảng - 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp - Cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành một đơn vị ở hàng trên liền nó. - HS rút ra kết luận - 2005 - 685.402.793. - HS nêu - Cả lớp làm vào vở. - Kiểm tra chéo. - 1HS lên bảng viết, Cả lớp làm vào vở. - Ghi giá trị số 5 trong mỗi bảng - phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. -1HS lên bảng,cả lớp làm vở - HS lắng nghe. Tập làm văn Viết thư I. Mục đích yêu cầu - Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư ( ND ghi nhớ). - Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn ( mục III) - KNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp- Tìm kiếm và xử lí thông tin –Tư duy sáng tạo II. Đồ dung dạy học:bảng phụ viết phần luyện tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A. Giới thiệu bài 1.Phần nhận xét -Nêu câu hỏi: 2.Phần ghi nhớ 3.Phần luyện tập a. Tìm hiểu đề -Viết đề lên bảng,hướng dẫn +Đề bài y/c em viết thư cho ai +Xác định mục đích viết thư để làm gì +Viết thư cho bạn cùng tuổi,cần dung từ xưng hô ntn? +Cần thăm hỏi bạn những gì +Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp,ở trường hiện nay +Nên chúc bạn ,hứa hẹn điều gì. b.Học sinh thực hành viết thư -Nhận xét khen. 4.Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết học Học sinh đọc lại bài Thư thăm bạn,lớp trả lời câu hỏi . Vài hs đọc ghi nhớ -Đọc và xác định yc đề +Một bạn ở trường khác +Hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình +Trả lời -Học sinh viết ra nháp những ý chính -Trình bày miệng -Lớp làm vở bài tập -Vài em đọc -Nhận xét bạn - về nhà hoàn chỉnh bức thư Sinh hoạt lớp I/ Mục tiêu - Học sinh nắm được ưu khuyết điểm trong tuần qua - Nắm kế hoạch tuần 4 - Giáo dục HS có tinh thần tập thể II, Các bước tiến hành Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A: Ổn định : B: Nhận xét tuần qua C: Kế hoạch tuần 4; * Sách vở đồ dùng học tập đầy đủ * Truy bài đầu giờ * Nộp các khoản tiền D: Dặn dò :Thực hiện tốt kế hoạch tuần 4 - Hát - Lớp trưởng báo cáo tình hình cả lớp - Tổ trưởng nhận xét từng thành viên trong tổ - Bình bầu tổ cá nhân xuât sắc - Lắng nghe - Có ý kiến bổ sung

File đính kèm:

  • docGALOP 4 TICH HOP DAY DU TUAN 3.doc