Giáo án Lớp 3 Tuần 29- Đặng Văn Thanh

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương.

- Học sinh khá, giỏi biết không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.

+ ĐĐ HCM:Giaùo duïc cho HS ñöùc tính tieát kieäm theo göông Baùc Hoà.

+BVMT: Làm cho môi trường thêm xanh ,sạch đẹp.

+KNS :Lắng nghe ý kiến ; Tìm kiếm thông tin; Bình luận ; Đảm nhận trách nhiệm.

 

doc36 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 11/10/2014 | Lượt xem: 2043 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 3 Tuần 29- Đặng Văn Thanh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên riêng Trường Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng: Trẻ em … là ngoan (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. -HS thaáy ñöôïc giaù trò cuûa hình aûnh so saùnh(treû em nhö buùp treân caønh ), töø ñoù caûm nhaän ñöôïc veû ñeïp cuûa thieân nhieân.(coù theå hoûi:caùch so saùnh treû em vôùi buùp treân caønh cho thaáy ñieàu gì ôû treû em?) II. Chuẩn bị: - ĐDDH: Mẫu chữ viết hoa T, quy trình viết chữ T. - Dụng cụ học tập: Vở tập viết, bảng con, … III. Các hoạt động dạy – học: Tiến trình Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh: 1.Ổn định:1’ 2.KT bài cũ:4’ 3.Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ viết hoa:8’ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng:10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng:12’ 4.Củng cố:3’ 5.Dặn dò:1’ - Gọi HS viết từ: Thăng Long, Thể dục. - Nhận xét, ghi điểm. - Giới thiệu bài trực tiếp. + Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào ? - Hướng dẫn HS viết chữ hoa. + Em viết chữ viết hoa T như thế nào ? + Khi đã có chữ viết hoa T muốn có chữ Tr ta làm sao ? - Hướng dẫn HS viết bảng con. - Gọi HS đọc từ ứng dụng. + Thăng Long là tên cũ của địa danh nào ? + Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? + Khoảng cách giữa các chữ ra sao ? - Hướng dẫn HS viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng. + Câu ứng dụng khuyên ta điều gì ? + Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? - Yêu cầu HS viết vài vở theo yêu cầu: Chữ hoa T (1 dòng chữ Tr). tên riêng Trường Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng: Trẻ em … là ngoan (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Thu bài chấm điểm. - Nhận xét, chữa sai. - Gọi HS lên bảng viết từ Tổ quốc. - Nhận xét, tuyên dương. - Caùch so saùnh treû em vôùi buùp treân caønh cho thaáy ñieàu gì ôû treû em? - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị tiết học sau. - Hát. - 02 HS cùng lên bảng viết từ, cả lớp viết bảng con. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe. + Có những chữ viết hoa: T, Tr, S, B. - HS viết bảng con. - HS nêu quy trình viết. - HS nêu cách nối giữa chữ viết hoa T với chữ r. - HS viết bảng con: Tr - 01 HS đọc từ ứng dụng. + Thăng Long là địa danh cũ của Thủ đô Hà Nội. - HS nêu. - Bằng con chữ o - HS viết bảng con: Trường Sơn, 03 HS lên bảng viết. - 01 HS đọc câu ứng dụng. - HS nêu theo suy nghĩ của mình. + Chữ h, g, y, b cao 2,5 đơn vị, chữ d cao 2 đơn vị, chữ t cao 1,5 đơn vị, các chữ còn lại cao 1 đơn vị. - HS thực hành viết bài vào vở tập viết theo hướng dẫn GV. - 02 HS cùng lên bảng thi đua viết từ. - Lớp nhận xét. -HS neâu ----------------------------- Môn: Tập làm văn Bài: Viết về một trận thi đấu bóng đá Tiết: 29 I. Mục tiêu: - Dựa vào bài tập làm năn miệng tuần trước, viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 6 câu) kể lại một trận thi đấu thể thao. - Học sinh trình bày sạch đẹp. II. Chuẩn bị: - ĐDDH: SGK, phiếu học tập. - Dụng cụ học tập: SGK, vở bài tập, … III. Các hoạt động dạy – học: Tiến trình Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh: 1.Ổn định:1’ 2.KT bài cũ:2’ 3.Bài mới: Thực hành viết đoạn văn:25’ 4.Củng cố:5’ 5.Dặn dò:1’ - Gọi HS kể lại trận thi đấu thể thao mà em được xem hoặc xem qua ti vi. - Nhận xét, ghi điểm. - Giới thiệu bài trực tiếp. - Yêu cầu HS mở SGK trang 88 đọc lại các câu hỏi của bài tập. - Hướng dẫn HS: Khi viết bài, các em có thể dựa vào các câu hỏi gợi ý và kể như bài tập làm văn miệng tuần trước hoặc kể về một trận thi đấu khác. - Yêu cầu HS viết bài. - Theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp. - Nhận xét, ghi điểm. - Chữa bài cho HS. - Gọi HS đọc lại bài làm của mình trước lớp. - Giáo dục, liên hệ thực tiễn. - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau. - Hát. - 03 HS tiếp nối nhau kể trước lớp. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe. - HS mở SGK và thực hiện theo yêu cầu GV. - 02 HS đọc các gợi ý trước lớp. - Lắng nghe. - HS thực hành viết đoạn văn (khoảng 6 câu). - 04 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình trước lớp. - Lớp nhận xét. - 01 HS đọc lại bài làm của mình để cả lớp rút kinh nghiệm. ----------------------------- Môn: Toán Bài: Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 Tiết: 145 I. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. - Học sinh làm được các bài tập 1, 2(a), 3 SGK. - Học sinh khá, giỏi làm hết nội dung BT2 và BT4. II. Chuẩn bị: - ĐDDH: SGK, phiếu học tập. Bảng phụ vẽ sẵn hình bài tập 3 A 9cm B 6cm D C - Dụng cụ học tập: SGK, vở bài tập, bảng con,… III. Các hoạt động dạy – học: Tiến trình Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh: 1.Ổn định:1’ 2.KT bài cũ:5’ 3.Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn phép cộng:7’ Hoạt động 2: Luyện tập -Thực hành:20’ 4.Củng cố:3’ 5.Dặn dò:1’ - Tính chu vi, diện tích hình vuông có cạnh 9cm. - Nhận xét, ghi điểm. - Giới thiệu bài trực tiếp. - Ghi bảng phép cộng: 45 732 + 36 194 = ? + Muốn cộng hai số chúng ta làm như thế nào ? + Bắt đầu cộng từ đâu đến đâu? + Hãy nêu từng bước của phép tính cộng. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính cộng. - Nhận xét, chữa sai. Bài tập 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét, ghi điểm. Bài tập 2: - Yêu cầu HS tự làm bài. (HS yếu, TB làm cột (a); HS khá, giỏi làm hết nội dung BT2. - Nhận xét, ghi điểm. Bài tập 3: - Đính bảng phụ vẽ sẵn hình BT3 lên bảng. + Bài toán yêu cầu làm gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét, ghi điểm. Bài tập 4: - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ SGK. + Muốn tìm đoạn dây AB ta phải biết gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét, ghi điểm. - Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính: 13 546 + 25 145 = ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo dục, liên hệ thực tiễn. - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau. - Hát. - 02 HS cùng lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp. - Nhận xét bài bạn. - Lắng nghe. - Nhìn bảng theo dõi. + Đặt tính, viết số hạng này dưới số hạng kia sau cho thẳng cột với nhau. + Bắt đầu cộng từ phải sang trài. - HS nêu. - HS làm bài vào vở nháp, 01HS làm bài trên bảng. 45 713 + 36 194 81 807 - Lớp nhận xét. - 01 HS đọc yêu cầu. - HS dùng bút chì làm bài vào SGK, 04 HS lên bảng làm bài. - Lớp nhận xét. - 01 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở bài tập, 04 HS làm bài vào phiếu trình bày lên bảng lớp. a). 18 257 b). 35 046 + 64 439 + 26 734 82 696 61 880 52 819 2 475 + 6 546 + 6 820 59 365 9 295 - Lớp nhận xét. - 01 HS đọc bài toán. - Quan sát hình vẽ. + Tính diện tích hình chữ nhật ABCD. - HS làm bài vào vở bài tập, 02 HS cùng làm bài vào phiếu trình bày lên bảng lớp. Giải: Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 9 x 6 = 54(cm2) Đáp số: 54cm2 - Lớp nhận xét. - 01 HS đọc yêu cầu. - Quan sát hình vẽ theo hướng dẫn GV. + HS nêu. - HS làm bài vào vở bài tập, 02 HS cùng lên bảng làm bài. Giải: Đoạn đường AC là: 2 350 – 350 = 2000(m) = 2km Đoạn đường từ A đến D là: 2 + 3 = 5(km) Đáp số: 5km. - Lớp nhận xét. - 02 HS cùng lên bảng thi đua làm bài. - Lớp nhận xét. ---------------------------------- Môn: Thủ công Bài: Làm đồng hồ để bàn (tiết 2) Tiết: 29 I. Mục tiêu: - Biết cách làm đồng hồ để bàn. - Làm được đồng hồ để bàn. Đồng hồ tương đối cân đối. - Với học sinh khéo tay: làm được đồng hồ để bàn cân đối. Đồng hồ trang trì đẹp. II. Chuẩn bị: - ĐDDH: SGK, mẫu đồng hồ, kéo, giấy bìa, … - Dụng cụ học tập: SGK, hồ dán, giấy bìa, kéo, thước kẻ, … III. Các hoạt động dạy – học: Tiến trình Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh: 1.Ổn định:1’ 2.KT bài cũ:2’ 3.Bài mới: Thực hành:28’ 4.Củng cố:5’ 5.Dặn dò:1’ - Kiểm tra đồ dùng học tập HS. - Nhận xét chung. - Giới thiệu bài trực tiếp. - Gọi HS nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn. - Hướng dẫn HS quan sát mẫu. - Lưu ý HS: Khi gấp và dán các tờ giấy để làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ, cần miết kĩ các nếp gấp và bôi hồ. - Gợi ý cho HS trang trí đồng hồ như vẽ ô nhỏ dưới số 12… (Dành cho HS khéo tay). - Yêu cầu HS làm đồng hồ để bàn. - Theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - Tổ chức đánh giá sản phẩm. - Nhận xét, tuyên dương. - Đánh giá thái độ, tinh thần học tập của HS. - Giáo dục, liên hệ thực tiễn. - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau. - Hát. - Thực hiện theo yêu cầu GV. - Lắng nghe. - HS tiếp nối nhau nêu quy trình làm đồng hồ để bàn. Bước 1: Cắt giấy Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đồng hồ). Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh. - Quan sát mẫu đồng hồ theo hướng dẫn GV. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - HS thực hành làm đồng hồ để bàn (HS khéo tay trang trí đồng hồ theo ý của mình cho đẹp). - Trình bày sản phẩm theo tổ. - GV cùng 02 hs đánh giá sản phẩm. ------------------------------- Môn : Sinh hoạt lớp cuối tuần Tiết 29 I. Mục tiêu : - HS thấy được những việc đã làm tốt , những việc chưa làm tốt trong tuần. HS biết cách khắc phục những việc làm chưa tốt trong tuần . - Nắm được các phong trào của trường trong tuần tới đểø thực hiện. II. Chuẩn bị : HS : 1 bài hát III. Nội dung : 1/ Hoạt động 1: Nhận định tình hình hoạt động của lớp trong tuần 29. + Ưu điểm : Lớp Trưởng nêu các ưu điểm trong tuần của lớp. + Hạn chế : nêu hạn chế của lớp. Đọc tên các bạn làm mất trật tự của lớp và làm trừ điểm thi đua của lớp. + Vệ sinh: Tổ trực nhận xét, P. Lao Động nhận xét, * GV kết luận. + Học tập: Lớp Trưởng : nêu tên những bạn chưa thuộc bài, làm bài trong tuần 29. GV: phê bình những HS chưa thuộc bài, làm bài trong tuần. HS nêu lí do và hứa sẽ khắc phục việc không thuộc bài,làm bài trước lớp. + Nề nếp:GV nêu và nhận xét. 2/ Hoạt động 2: GV nêu những chỉ đạo của nhà trường: + Thực hiện tốt các phong trào của nhà trường như : + Chăm sóc cây xanh trong lớp, trường , vệ sinh nhà cầu theo lịch . Kế hoạch nhỏ. + Phòng tránh các tai nạn , đặc biệt là ATGT. 3/ Hoạt động 3:Hoạt động giáo dục theo chủ điểm. - GV nhận xét việc tham gia phong trào thi đua của lớp. - Tiếp tục vận động 4 HS chưa tham gia BHYT. Ý kiến của HS. Giải đáp của GV. Kết luận : giáo viên chốt lại việc học tập và kế hoạch nhỏ.

File đính kèm:

  • docTUAN 29.doc
Giáo án liên quan