Giáo án lớp 1 tuần 24

Học vần

uân - uyên.

A/ Mục đích yêu cầu:

- Học sinh đọc và viết được : uân – uyên, mùa xuân, bóng chuyền.

- Đọc được từ ngữ và câu ứng dụng trong bài .

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện

Giáo dục hs đọc truyện cho em thêm nhiều hiểu biết, rèn đọc, làm văn sau này.

B/ Đồ dùng dạy học.

1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, bộ thực hành tiếng việt.

2- Học sinh: - Sách giáo khoa, bộ thực hành tiếng việt.

 

doc18 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 1847 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 1 tuần 24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n tập 1- Luyện đọc: (10') Học sinh đọc bài. - cả lớp viết bài bảng con. Học sinh lắng nghe. Quan sát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi. - Tranh vẽ cây vạn tuế, Chim báo xuân. Vần uê có 2 âm ghép lại: u - ê = uê - u - â- n = uân CN + tổ Học sinh nêu CN đọc CN + tổ CN + tổ Học sinh ghép, đọc vần CN + tổ + ĐT Học sinh chỉ đọc -> CN + tổ CN + tổ Học sinh viết bảng con. - Đọc lại các vần vừa ôn. - Đọc lại bài tiết 1 ( ĐV - T) - GV nhận xét, ghi bài ứng dụng ? tranh vẽ gì. - Giới thiệu bài ứng dụng, ghi bảng ? Tìm tiếng mang vần vừa ôn trong câu. ? Đọc từ mang vần vừa ôn trong câu. - Đọc từng câu, Đọc cả câu ( ĐV - T) - Cho hs nêu cách đọc. - GV đọc mẫu câu, giảng nội dung - Cho học sinh đọc bài. Hoa đào ưa rét..Hoa mai dát vàng 2- Luyện viết (10') - Hướng dẫn HS mở vở tập viết, viết bài. - GV nhận xét, uốn nắn học sinh. - GV chấm một số bài, nhận xét bài. 3- Kể chuyện (7') - Chú gà trống khôn ngoan ? tranh vẽ gì. - GV kể chuyện 1 lần. - Gọi đại diện nhóm kể. - Nêu ý nghĩa của chuyện. Học sinh quan sát, trả lời Lớp nhẩm. CN tìm đọc CN tìm chỉ và đọc CN - N - ĐT CN - N - ĐT Đọc ngắt hơi cuối dòng, nghỉ hơi cuối câu Dấu phẩy đọc ngắt hơi CN - N - ĐT Học sinh đọc bài ứng dụng. CN - N - ĐT Học sinh viết bài vào vở bài tập. Học sinh quan sát, trả lời. Học sinh trả lời Chú gà trống Học sinh nêu CN - N - ĐT IV. Củng cố, dặn dò (5') - Thi tìm tiếng có âm đầu vần là o. - GV nhận xét giờ học Về học bài, làm bài tập. -------------------------------------------@&?------------------------------------------- Thứ sáu ngày 7 tháng 3 năm 2014 Toán Trừ các số tròn chục A. Mục tiêu: - Giúp học sinh biết đặt tính , làm tính ,trừ nhẩm các số tròn chục ;biết giải toán có lời văn . B. Chuẩn bị: 1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 2- Học sinh: - Sách giáo khoa, đồ dùng học tập. C. Các hoạt động dạy học: 1- ổn định tổ chức: (1') 2- Kiểm tra bài cũ (4') - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới (28') a- Giới thiệu bài:Trừ các số tròn chục. b- Bài giảng: * Giới thiệu cách trừ hai số tròn chục: Bước 1: Hướng dẫn thao tác trên que tính. - Cho học sinh lấy 5 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính. ? 5 bó que tính có bao nhiêu que tính. ? 50 gồm mấy chục và mấy đơn vị. - Viết 5 ở hàng chục, 0 ở hàng đơn vị. - Cho học sinh lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính. ? 2 bó que tính có bao nhiêu que tính. ? 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị. - Viết 2 ở hàng chục, 0 ở hàng đơn vị. Bước 2: Hướng dẫn học sinh đặt tính - Đặt tính: Viết 50 rồi viết 20 sao cho thẳng cột chục và đơn vị. - Viết dấu trừ. - Kẻ vạch ngang. - Tính từ phải sang trái. Giáo viên làm mẫu: - 50 20 0 trừ 0 bằng 0, viết 0 5 trừ 2 bằng 3, viết 3 30 Vậy: 50 - 20 = 30 C, Thực hành: Bài tập 1: Tính - GV hướng dẫn cách làm và gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện. - Yêu cầu học sinh dưới lớp làm bài vào bảng con . - GV NX Bài tập 2: Tính nhẩm - Hướng dẫn cách tính nhẩm. Nhẩm: 5 chục – 2 chục = 3 chục Vậy 50 - 20 = 30 -Cho hs nối tiếp đọc kết quả. Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc bài. - Tóm tắt bài toán - YC làm bài vào vở ô ly . - Nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Điền dấu ; = - Cho học sinh làm vào bảng gài. - GV nhận xét, ghi điểm. Số hoa cả hai bạn hái được là 20 + 10 = 30 ( bông hoa) Đáp số: 30 (bông hoa) Học sinh lắng nghe Học sinh lấy 50 que tính, ở 5 bó, mỗi bó có 1 chục que tính. -5 bó que tính có 50 que tính. 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị. Học sinh lấy 20 que tính, ở 2 bó, mỗi bó có 1 chục que tính. -2 bó que tính gồm có 20 que tính. 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị. Theo dõi cách đặt tính -Nhắc lại. Học sinh làm bài vao bảng con . - 40 20 - 80 50 - 90 10 - 70 30 - 90 40 - 60 60 20 30 80 40 50 00 Học sinh theo dõi: - 30 = 10 70 - 20 = 50 90 - 10 = 80 - 40 = 40 - 60 = 30 50 - 50 = 0 -Đọc đề bài. -Tóm tắt. Bài giải: An có tất cả số kẹo là: 30 + 10 = 40 ( cái kẹo) Đáp só: 40 cái kẹo 50 - 10 > 20 40 - 10 < 40 30 = 50 - 20 4- Củng cố, dặn dò (2') - GV nhấn mạnh nội dung bài học - GV nhận xét giờ học. Về nhà học bài xem trước bài học sau. --------------------------------------------------@&?------------------------------------- Tập viết Tàu thuỷ, giấy pơ - luya, tuần lễ, chim khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp A- Mục tiêu: Học sinh viết đúng kích thước, cỡ chữ, tàu thuỷ, giấy pơ - luya, tuần lễ, chim khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp kiểu chữ viết thường theo vở tập viết lớp 1 tập 2 . . Rèn luyện chữ viết cho học sinh đúng, đẹp, vở sạch sẽ. B- Đồ dùng Dạy - Học: 1- Giáo viên: - Giáo án, Chữ viết mẫu. 2- Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, bút, phấn. C- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, luyện tập thực hành. d- Các hoạt động dạy học: I- ổn định tổ chức (1') II- Kiểm tra bài cũ:(4') - Đọc bài: tàu thuỷ, giấy pơ-luya, tuần lễ, chim khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp. - GV: nhận xét, ghi điểm. III- Bài mới: (25') 1- Giới thiệu bài: GV: Ghi đầu bài. 2- Hướng dẫn quan sát, chữ viết mẫu . Lớp hát Học sinh đọc bài Học sinh nghe giảng. - GV treo bảng chữ mẫu lên bảng ? Em nêu cách viết chữ “ sách giáo khoa”. ? Những chữ nào được viết với độ cao 5 li. ? Em hãy nêu cách viết chữ “ giấy pơ - luya” ? Tất các các chữ viết trên đều chung điểm gì 3 Hướng dẫn học sinh viết chữ vào bảng con - GV viết mẫu, hướng dẫn qui trình viết. + chữ “giấy pơ-luya” gồm chữ “giấy” viết gi cao 5 li, nối â cai 2 li, y cao 5 li và đấu sắc trên â. Chữ “pơ” viết p cao 4 li nối liên ơ cao 2 li. Chữ “luya” viết chữ l cao 5 li, u cao 2 li và nối ý cao 5 li, a cao 2 li. + Chữ “tuần lễ” gồm chữ “tuần” viết t cao 5 li nôi liền vần uân cao 2 li, dấu huyền trên â. chữ “lễ” viết l cao 5 li nối liền ê cao 2 li,và dấu ngã trên ê. + chữ “chim khuyên”. Chữ “chim” viết ch cao 5 li nối vần im cao 2 li. Chữ “khuyên” viết kh cao 5 li nối u cao 2 li, y cao 5 li và ên cao đều 2 li + Chữ nghệ thuật” gồm chữ “nghệ” chữ ngh cao 5 li, nối ê cao 2 li và dấu nặng dưới ê. Chữ “thuật” viết th cao 5 li nối u, â cao 2 li, t cao 4 li và dấu nặng dưới â. + Chữ “tuyệt đẹp”: gồm chữ “tuyệt” viết t cao 4 li, nối u cao 2 li, y cao 5 li, t cao 4 li dấu nặng dưới ê. Chữ “đẹp” viết đ cao 5 li nối e cao 2 li, p cao 5 li và dấu nặng dưới e. 4- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở. - Hướng dẫn học sinh viết các chữ trên vào vở tập viết - GV thu bài chấm, nhận xét một số bài. III- Củng cố, dặn dò (5') - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết đúng, đẹp, ngồi đúng tư thế, có ý thức tự giác học tập. Học sinh quan sát, nhận xét Chữ th, l, gi, ch… Học sinh nêu: Các nét đều được nối liền nhau. Viết bài vào bảng con . Giấy pơ-luya Tuần lễ Chim khuyên Nghệ thuật Tuyệt đẹp Học sinh viết bài vào vở Học sinh lắng nghe. Học sinh về nhà tập viết bài nhiều lần. ----------------------------------------------@&?---------------------------------------- Tập viết Ôn tập A- Mục tiêu: Học sinh viết đúng kích thước, cỡ chữ, khoảng cách các con chữ. Rèn luyện chữ viết cho học sinh đúng, đẹp, vở sạch sẽ. B- Đồ dùng Dạy - Học: 1- Giáo viên: - Giáo án, Chữ viết mẫu. 2- Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, bút, phấn. C- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, luyện tập thực hành. d- Các hoạt động dạy học: I- ổn định tổ chức (1') II- Kiểm tra bài cũ:(4') - Đọc bài: tàu thuỷ, giấy pơ-luya, tuần lễ, chim khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp. - GV: nhận xét, ghi điểm. III- Bài mới: (25') 1- Giới thiệu bài: GV: Ghi đầu bài. 2- Hướng dẫn quan sát, chữ viết mẫu . Lớp hát Học sinh đọc bài Học sinh nghe giảng. - GV treo bảng chữ mẫu lên bảng ? Em nêu cách viết chữ “ sách giáo khoa”. ? Những chữ nào được viết với độ cao 5 li. ? Em hãy nêu cách viết chữ “ giấy pơ - luya” 3 Hướng dẫn học sinh viết chữ vào bảng con - GV viết mẫu, hướng dẫn học sinh viết. 4- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở. - Hướng dẫn học sinh viết các chữ trên vào vở tập viết - GV thu bài chấm, nhận xét một số bài. III- Củng cố, dặn dò (5') - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết đúng, đẹp, ngồi đúng tư thế, có ý thức tự giác học tập. Học sinh quan sát, nhận xét Chữ th, l, gi, ch… - Các nét đều được nối liền nhau. sách giáo khoa hí hoáy khoẻ khoắn Giấy pơ-luya Tuần lễ Chim khuyên Nghệ thuật Tuyệt đẹp Học sinh viết bài vào vở các chữ vừa mới viết trên bảng con . Học sinh lắng nghe. Học sinh về nhà tập viết bài nhiều lần. --------------------------------------------@&?------------------------------------------ THỦ CÔNG CẮT, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT ( tiết1 ) I) MỤC TIÊU. HS kẻ được HCN. HS cắt, dán HCN theo 2 cách. II) CHUẨN BỊ. HCN mẫu. Tờ giấy kẻ ô. Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ. III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. A. KIỂM TRA : - Đồ dùng học tập. B. BÀI MỚI : 1. Giới thiệu bài : 2. HD HS quan sát mẫu và nhận xét. - HD HS quan sát hình chữ nhật mẫu dán trên tờ giấy trắng và TLCH : + Hình chữ nhật có mấy cạnh ? + Độ dài các cạnh như thế nào ? 3. Hướng dẫn mẫu : a. HD cách kẻ hình chữ nhật. - Để kẻ hình chữ nhật ta phải làm thế nào ? + Ghim giấy kẻ ô lên bảng. + Lấy một điểm A, trên mặt giấy kẻ ô. Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ được điểm D. + Từ điểm A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ được điểm B và C. + Nối A đến B ; B đến C ; C đến D ; D đến A được hình chữ nhật ABCD. b. HD cắt rời hình chữ nhật và dán. - Cắt theo cạnh AB, BC, CD, DA được hình chữ nhật. - Bôi hồ mỏng, dán cân đối, phẳng. c. HS thực hành. 4. HD HS cách kẻ hình chữ nhật đơn giản hơn. - Tận dụng 2 cạnh của tờ giấy làm 2 cạnh của hùnh chữ nhật. Chỉ cần cắt 2 cạnh còn lại. *. Cách kẻ : Từ đỉnh A ở góc tờ giấy màu, lấy 1 cạnh 7 ô và một cạnh 5 ô, ta được cạnh Ab và AD . Từ B kẻ xuống, từ D kẻ sang phải thoe các đường kẻ. Hai đường kẻ gặp nhau tại đâu ta được điểm C và được hình chữ nhật ABCD. Như vậy chỉ cần cắt 2 cạnh sẽ được hình chữ nhật. C. CỦNG CỐ – DẶN DÒ. - Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - HS quan sát. - HS thực hành trên giấy ô li. - HS thực hành.

File đính kèm:

  • docGA tuan 24.doc
Giáo án liên quan