Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 19+20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 19+20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/12/2023
Tiết 24,25. BÀI 10: ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ
(968-1009)
(2 tiết)
HỌC KÌ 1: Tiết 24
HỌC KÌ 2: Tiết 25
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh:
- Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê.
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.
- Nhận biết được đời sống xã hội, văn hoá thời Đinh – Tiền Lê.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử, hình
ảnh, sơ đồ trong bài để tìm hiểu được những nội dung của bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê.
+ Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.
+ Nhận biết được đời sống xã hội, văn hoá thời Đinh – Tiền Lê.
- Vận dụng:
+ So sánh chính quyền thời Đinh và Tiền Lê với thời Ngô.
+ Bày tỏ và giải thích được quan điểm của cá nhân về sự kiện lịch sử.
3. Phẩm chất
- Trung thực, nhân ái, có ý thức trách nhiệm trong học tập và hỗ trợ các bạn trong việc thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Tự hào, trân trọng và biết ơn công lao của nhân vật lịch sử Lê Hoàn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 24
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những kiến thức
mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN (2’) thực hiện báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ sau:
H. Em hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước sau khi Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
vua, lập ra nhà Đinh?
- HS chia sẻ.
- GV lắng nghe, ghi nhận ý kiến HS, chiếu hình ảnh cố đô Hoa Lư và dẫn vào bài: Cố đô
Hoa Lư là quần thể di tích Quốc gia đặc biệt, gắn với sự nghiệp của các nhân vật lịch sử
thời Đinh, Tiền Lê và khởi đầu nhà Lý. Với địa hình thuận lợi cho việc tiến công và phòng
ngự, Hoa Lư là căn cứ ban đầu của Đinh Bộ Lĩnh, đồng thời trở thành kinh đô của nước
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 1
Đại Cồ Việt sau khi ông lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Đinh; rồi đến triều đại nhà Tiền Lê,
nơi đây vẫn là kinh đô của Đại Cồ Việt cho đến năm 1010. Tình hình chính trị, kinh tế, văn
hóa đất nước dưới thời này như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời
Đinh - Tiền Lê
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Ngô – Đinh –
Tiền Lê; mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1. Công cuộc xây dựng chính
HS HĐN (8’) báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ của Phiếu quyền và bảo vệ đất nước
học tập sau: thời Đinh - Tiền Lê
H1. Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để
xây dựng đất nước? Việc đặt tên nước là Đại Cồ Việt a. Công cuộc xây dựng chính
(không trùng với niên hiệu của Trung Quốc) của Đinh quyền thời Đinh:
Tiên Hoàng có ý nghĩa gì?
H2. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh và rút
ra nhận xét? - Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua
H3. Em đánh giá gì về những việc làm của Đinh Bộ (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên
Lĩnh? nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở
Gợi ý đáp án: Hoa Lư (Ninh Bình).
1. sgk - Kiện toàn bộ máy chính
- Ý nghĩa việc đặt tên nước là Đại Cồ Việt: quyền: (Sơ đồ)
+ Đại Cồ Việt có nghĩa là: Nước Việt Lớn - Phong vương, cử tướng thân
(Theo từu Hán Việt: Đại lớn, Cồ - Lớn) cận nắm giữ chức vụ chủ chốt.
+ Việc đặt tên nước là Đại Cồ Việt, không trùng với - Xây dựng quân đội, xử phạt
niên hiệu của Trung Quốc - Khẳng định sự ngang hàng người phạm tội nghiêm minh.
giữa nước ta với Trung Quốc; khẳng định ý thức độc lập - Giữ mối quan hệ giao hảo với
tự chủ, không phụ thuộc vào phong kiến phương Bắc. nhà Tống.
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 2
Nhận xét:
- Bộ máy nhà nước được tổ chức theo chế
độ quân chủ chuyên chế trung ương tập
quyền, vua đứng đầu đất nước, nắm mọi
quyền hành.
- Bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai. -> Khẳng định vị thế độc lập của Đại Cồ
3. Đánh giá việc làm của Đinh Bộ Lĩnh: Việt.
- ĐBL tiến thêm một bước trong việc xây
dựng quyền độc lập tự chủ, bảo vệ chủ quyền
quốc gia.
-> Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ổn định
và XD đất nước.
GV giới thiệu vị trí địa lí, hình ảnh về kinh
đô Hoa Lư - kết hợp phần Kết nối với địa
lí. b. Cuộc kháng chiến chống Tống (năm
981)
GV sử dụng Phiếu học tập số 2 - HD HS
tìm hiểu nội dung mục b theo cac gợi ý sau:
HS HĐCĐ (3’) báo cáo, chia sẻ yêu cầu
nhiệm vụ học tập sau:
H1. Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc kháng * Nguyên nhân
chiến chống Tống năm 981? - Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con
H2. Em biết gì về Lê Hoàn? Việc triều thần trai là Đinh Liễn bị ám sát. -> triều đình
đồng lòng suy tôn Lê Hoàn lên làm vua cho nhà Đinh rối loạn.
thấy điều gì về ông? - Nhân cơ hội, nhà Tống âm mưu xâm lược
Gợi ý trả lời: Đại Cồ Việt.
1. - Triều thần suy tôn Lê Hoàn lên làm vua
2. Lê Hoàn (Em có biết) để lãnh đạo kháng chiến.
Việc Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua
chứng tỏ ông là người đủ đức và tài, đủ khả
năng lãnh đạo đất nước, được lòng triều thần
nhà Đinh
GV cho HS xem Video kể chuyện Thái
hậu Dương Vân Nga trao ngôi vua cho Lê
Hoàn
=> Trước tình thế hiểm nghèo của đất nước
cần có người chỉ huy cuộc kháng chiến
chống Tống. Thái hậu Dương Vân Nga thấy * Diễn biến:
Lê Hoàn được lòng người quy phục, quan lại - Đầu năm 981, Quân Tống do Hầu Nhân
đồng tình nên đã suy tôn ông lên làm vua để Bảo làm tổng chỉ huy tiến đánh Đại Cồ Việt
chỉ huy kháng chiến. theo hai đường thủy – bộ.
- Lê Hoàn trực tiếp tổ chức, lãnh đạo nhân
dân kháng chiến. Nhiều cuộc chiến ác liệt
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 3
HS HĐCN (2’) thực hiện: đã diễn ra ở: Lục Đầu Giang, Bạch Đằng,
H. Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa Tây Kết khiến quân giặc bị tổn thất nặng
cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 của nề.
Lê Hoàn trên lược đồ? * Kết quả - ý nghĩa:
- Cuộc kháng chiến chống Tống kết thúc
thắng lợi.
- Nền độc lập của dân tộc được giữ vững,
chứng tỏ bước phát triển mới của quốc gia
Đại Cồ Việt.
HS HĐ toàn lớp trao đổi, chia sẻ yêu cầu:
H. Em nhận xét gì về vai trò của Lê Hoàn
trong cuộc kháng chiến này?
- Lê Hoàn là người trưc̣ tiếp lanh̃ đaọ nhân
dân Đại Cồ Việt chiến đấu chống quân Tống
xâm lược.
- Trong quá trình lãnh đạo kháng chiến, Lê
Hoàn đã đề ra nhiều chiến thuật quân sự độc
đáo, sáng tạo. Ví dụ như: lợi dụng địa thế
hiểm trở của sông Bạch Đằng để bố trị trận
địa cọc ngầm, xây dựng trận địa quyết chiến
với quân Tống .
Gv giải thích Tiền Lê và Hậu Lê. Nhà Hậu
Lê do Lê Thái Tổ lập ra (1427- 1789), được
phân biệt với nhà Tiền Lê.
HS HĐN (8’) báo cáo chia sẻ yêu cầu
nhiệm vụ học tập (Phiếu học tập số 03)
sau: c. Chính quyền thời Tiền Lê
Câu 1. Nêu những nét chính về tổ chức - Lê Hoàn lập nên nhà Tiền Lê, đổi niên
chính quyền thời Tiền Lê? hiệu là Thiên Phúc.
Câu 2. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước - Xây dựng bộ máy chính quyền: (sơ đồ)
thời Tiền Lê?
Câu 3. Em có nhận xét gì về bộ máy nhà
nước thời này so với thời Ngô?
Gợi ý trả lời:
C1+2:
- Xây dựng quân đội gồm 2 bộ phận: cấm
C3: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tiền Lê
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 4
mặc dù vẫn còn đơn giản, sơ khai nhưng đã quân và quân địa phương
tiếp tục được hoàn thiện chặt chẽ hơn, - Xây dựng luật pháp, định ra luật lệnh
quyền lực tập trung vào trong tay nhà vua (1002)
lớn hơn so với thời Ngô và Đinh. - Tăng cường quan hệ ngoại giao với nhà
Tống.
GV nhấn mạnh về tổ chức chính quyền thời
Đinh và Tiền Lê.
Tiết 25
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đời sống xã hội và văn hóa thời Đinh - Tiền Lê
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đời sống xã hội, văn hoá thời Đinh – Tiền Lê.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung
3. Đời sống xã hội và văn hóa thời Đinh -
GV yêu cầu HS HĐCN (3’) đọc thông tin, Tiền Lê
quan sát kênh hình 2,3,4 và thực hiện yêu
cầu của nhiệm vụ học tập sau:
H. Trình bày nét chính về đời sống xã hội và
văn hóa thời Đinh - Tiền Lê? Em có nhận xét
gì về văn hóa xã hội thời kì này?
a. Tình hình xã hội
Gợi ý trả lời: Chia thành hai bộ phận:
- Nét chính về đời sống xã hội và văn hóa + Thống trị: gồm vua, quan.
thời Đinh-Tiền Lê: + Bị trị: chủ yếu là người lao động (nông
dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì).
b. Đời sống văn hóa
- Giáo dục chưa phát triển.
- Phật giáo được truyền bá rộng rãi.
- Các loại hình văn hoá dân gian: ca hát,
nhảy múa, đua thuyền,... tiếp tục được gìn
giữ.
- Nhận xét: Đời sống văn hóa xã hội cơ bản
ổn định, lưu giữ được những nét văn hóa
truyền thống của dân tộc, xã hội chưa có sự
phân hóa cao
HS quan sát Hình 2 (SGK-trang 50).
GV giới thiệu, nhấn mạnh sự ảnh hưởng của
Phật giáo trong xã hội thời kì này.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS được củng cố, hoàn thiện kiến thức đã được tìm hiểu về thời Đinh - Tiền
Lê
b. Tổ chức hoạt động
HS HĐCN thực hiện các bài tập phần này theo định hướng, báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét và kết luận, đánh giá cho điểm với những HS làm tốt.
3.1 Bài tập 1 (SGK-tr.13): Em hãy so sánh tổ chứ c chính Quyền thời Đinh – Tiền Lê với
thời Ngô.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 5
Gợi ý trả lời:
Ngô Đinh Tiền Lê
Giống Chính quyền trung ương do vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành.
Khác Dưới vua có quan Dưới vua có Ban Dưới vua có thái sư, đại sư và
văn, quan võ. Văn, Ban Võ, cao quan lại: quan văn, quan võ.
tăng.
Ở địa phương: giao Ở địa phương: chia Ở địa phương:
các tướng lĩnh trấn thành đạo (châu), - Cả nước được chia thành 10 lộ.
giữa các châu quan giáp, xã. - Dưới lộ là phủ, châu, giáp, đơn
trọng. vị cấp cơ sở là xã.
=> Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê hoàn thiện, chặt chẽ và quy củ hơn.
3.2 Bài tập 2 (SGK-tr.13): Em có nhận xét gì về vai trò của Lê Hoàn trong cuộc kháng
chiến chống Tống năm 981?
Gợi ý trả lời:
- Lê Hoàn là người trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến, giúp nhân dân ta giành
được thắng lợi.
- Ông được lòng người quy phục, quan lại đồng tình, góp phần phát huy sức mạnh đoàn
kết chiến đấu chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã tìm hiểu ở trên để giải quyết vấn đề mới trong học
tập, cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động
GV khuyến khích HS về nhà làm, đầu giờ sau báo cáo, giới thiệu.
Bài tập 3 (SGK-tr.50): Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em có chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư
không? Vì sao?
Gợi ý trả lời: GV ghi nhận cả những ý kiến trái chiều, định hướng HS của những lí giải
phù hợp.
* Ý kiến 1: Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em sẽ chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư vì đây là nơi
núi non trùng điệp, địa hình hiểm trở.
- Thuận lợi cho việc xây dựng căn cứ chiến đấu: sau lưng là rừng, trước là đồng bằng,
xa nữa là biển => Tạo thế phòng thủ tự nhiên.
* Ý kiến 2: Nếu emlà Đinh Tiên Hoàng em sẽ không choṇ Hoa Lư làm kinh đô vì:
+ Hoa Lư là nơi có điạ hình hiểm trở, xung quanh đều là núi non bao boc̣ nên nếu bi ̣
quân đicḥ bao vây chúng ta se ̃ không thể thoát ra ngoài. Như vâỵ se ̃ rất nguy hiểm cho nhân
dân và triều đình.
+ Mặt khác, địa thế hiểm trở của Hoa Lư cũng hạn chế sự phát triển của đất nước.
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI
1. Bài cũ: Học bài theo nội dung bài học đã tìm hiểu và ghi chép.
Ghi nhớ, nắm được:
+ Tổ chức chính quyền, tình hình văn hóa, xã hội thời Đinh - Tiền Lê.
+ Nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981.
2. Bài mới: Chuẩn bị bài 11. Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009-1225)
- Đọc thông tin, trả lời các câu hỏi SGK.
- Lưu ý những yêu cầu sau:
+ Sự thành lập nhà Lý.
+ Nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Lý.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 6
Ngày soạn: 1/2024
Tiết 26,27. BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225)
(2 tiết)
II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh:
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý.
- Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn.
- Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Lý.
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý (Văn Miếu – Quốc
Tử Giám, mở khoa thi,...).
2. Năng lực
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử, hình
ảnh, sơ đồ trong bài để tìm hiểu được những nội dung của bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được sự thành lập nhà Lý, ý nghĩa sự kiện rời đô của Lý Công Uẩn.
+ Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Lý.
+ Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý (Văn Miếu – Quốc Tử
Giám, mở khoa thi,...).
+ So sánh tổ chức nhà nước thời Lý với thời Đinh - Tiền Lê, rút ra nhận xét cần thiết.
- Vận dụng:
+ Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn.
+ Lập bảng hệ thống hoặc sơ đồ tư duy về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa thời
Lý.
+ Viết đoạn văn giới thiệu về một thành tựu văn hóa, giáo dục tiêu biểu của nhà Lý.
3. Phẩm chất
- Trung thực, nhân ái, có ý thức trách nhiệm trong học tập và hỗ trợ các bạn trong việc thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Tự hào, trân trọng và biết ơn công lao của Lý công Uẩn và triều đại nhà Lý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 26
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những kiến thức
mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 7
- HS HĐCN (1’) xem đoạn Video ngắn về việc rời đô của vua Lý Công Uẩn
H. Em biết gì về sự kiện được đề cập đến trong đoạn Video trên? Việc Lý Công Uẩn rời
đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta?
Gợi ý trả lời:
Việc Lý Công Uẩn sau khi lên ngôi đã quyết định dời đô từ vùng đất Hoa Lư chật hẹp
về Đại La có thế đất bằng phẳng đã chuyển vị thế đất nước từ phòng thủ sang thế phát
triển lâu dài, đặt nền móng cho việc xây dựng kinh đô Thăng Long trở thành đô thị phát
triển thịnh vượng, là trung tâm của đất nước về sau, mở ra bước ngoặt mới cho sự phát
triển của dân tộc.
- GV lắng nghe và dẫn vào bài: Triều Lý (1009 - 1225) là một triều đại lớn đầu tiên
của đất nước. Từ khi triều Lý được thành lập, công cuộc xây dựng đất nước được đẩy mạnh
với nhiều dấu ấn sâu đậm trên mọi phương diện văn hóa, tôn giáo, pháp luật, kinh tế, chính
trị: định đô tại Thăng Long, đặt quốc hiệu Đại Việt, hoàn chỉnh hệ thống quan lại, ban hành
bộ luật Hình Thư, tổ chức quân đội chính quy, lập Văn Miếu – Quốc Tử Giám, xây dựng hệ
thống đê điều, có nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp, ngoại thương, phát triển văn hoá nghệ thuật, đồng thời đánh đuổi quân Tống xâm
lược (1077). Với hơn 200 năm tồn tại, nhà Lý đã có công làm cho đất nước trở nên cường
thịnh, củng cố nền tự chủ, thúc đẩy văn minh Đại Việt phát triển hùng mạnh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
a. Mục tiêu: HS trình bày được sự thành lập nhà Lý; đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại
La của Lý Công Uẩn.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1. Nhà Lý thành lập và định đô ở
HS HĐN (7’) báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ của Thăng Long
Phiếu học tập số 1 như sau:
H1. Nhà Lý được thành lập như thế nào? Trình bày
hiểu biết của em về Lý Công Uẩn?
H2. Khai thác tư liệu 1, tìm những từ, cụm từ miêu
tả về thành Đại La. Những thông tin đó chứng tỏ
điều gì về vùng đất này? Từ đó, hãy cho biết ý
nghĩa của sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn? - Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê
H3. Mô tả Cấm thành trong Hoàng thành Thăng Long Đĩnh nối ngôi, thi hành nhiều
Long qua hình 2? chính sách tàn bạo.
Gợi ý trả lời: - Năm 1009: Lê Long Đĩnh mất,
1. Sự thành lập nhà Lý Lý Công Uẩn được tôn lên ngôi
- Lý Công Uẩn (phần Em có biết - SGK-tr.52) vua => Thành lập nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô
2. Việc rời đô về Đại La: từ Hoa Lư và thành Đại la (Hà Nội
* Miêu tả về thành Đại La: ngày nay).
- Ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hồ
ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi
sông sau trước.
- Mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng
sủa.
- Là thắng địa, là chỗ tụ hội quan yếu của bốn
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 8
phương.
=> Vùng đất địa linh nhân kiệt, có nhiều điều kiện => Ý nghĩa:
thuận lợi cho sự phát triển của đất nước. + Thể hiện quуết định ѕáng ѕuốt
* Ý nghĩa của sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn: của ᴠua Lý Công uẩn, tạo đà cho
- Thể hiện quyết định sáng suốt của Lý Công Uẩn, ѕự phát triển đất nước
tạo đà cho sự phát triển về mọi mặt của đất nước. + Là một bước ngoặc lớn, đánh
- Là một bước ngoặt rất lớn, đánh dấu sự trưởng dấu ѕự trường thành của dân tộc
thành của dân tộc: Nhân dân ta đã đủ lớn mạnh để Đại Việt.
bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, không cần
dựa vào địa thế hiểm trở của Hoa Lư để đối phó với
kẻ thù xâm lược. - Xây dựng cung điện - Hoàng
thành Thăng Long
3. Hoàng thành Thăng Long là một quần thể di
tích gắn liền với lịch sử của kinh thành Thăng Long
- Hà Nội bắt đầu từ thời kỳ tiền Thăng Long (An - Năm 1054, nhà Lý đổi tên nước
Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) đến thời Đinh - Tiền Lê, là Đại Việt.
phát triển mạnh dưới thời Thời Lý, Trần, Lê, Hà Nội
thời Nguyễn. Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ,
được các vua chúa xây dựng trong nhiều thời kỳ lịch
sử và trở thành di tích quan trọng nhất trong hệ
thống di tích Việt Nam.
GV mở rộng nhấn mạnh:
- Không mô tả chi tiết về cung cấm trong Hoàng
thành Thăng Long, những dòng ghi chép trong Đaị
Viêṭ sử ký toà n thư để lại chỉ cho hậu sinh chúng ta
định vị: Sau khi đinḥ đô ở Thăng Long, vua Lý Thái
Tổ đa ̃ cho xây dưng̣ quần thể cung điên,̣ trung tâm là
điêṇ “Cà n Nguyên làm chỗ coi chầu, bên tả làm điện
Tập Hiền, bên hữu dựng điện Giảng Võ. Lại mở cửa
Phi Long thông với cung Nghênh Xuân, cửa Đan
Phượng thông với cửa Uy Viễn, hướng chính Nam
dựng điện Cao Minh, đều có thềm rồng, trong thềm
rồng có hành lang dẫn ra xung quanh bốn phía. Sau
điện Càn Nguyên dựng hai điện Long An, Long Thụy
làm nơi vua nghỉ. Bên tả xây điện Nhật Quang, bên
hữu xây điện Nguyệt Minh, phía sau dựng hai cung
Thúy Hoa, Long Thụy làm chỗ ở cho cung nữ”.
- Quốc hiệu Đại Việt: Đại Việt là quốc hiệu của
Việt Nam từ thời nhà Lý, bắt đầu từ năm 1054, khi
vua Lý Thánh Tông lên ngôi. Quốc hiệu này tồn tại
lâu dài nhất, dù bị gián đoạn 7 năm thời nhà Hồ và
20 năm thời thuộc Minh, kéo dài đến năm 1804, trải
qua các vương triều Lý, Trần, Lê, Mạc và Tây Sơn,
khoảng 724 năm.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tình hình chính trị
a. Mục tiêu: HS mô tả được những nét chính về chính trị (tổ chức chính quyền, luật pháp,
quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại) thời Lý.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 9
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung
2. Tình hình chính trị
HS HĐN (7’) báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ của Phiếu học
tập sau:
Nhóm 1,2,3
H1. Vẽ sơ đồ và trình bày tổ chức chính quyền thời Lý?
H2. Nhận xét bộ máy nhà nước thời Lý so với thời Đinh -
Tiền Lê?
Nhóm 4,5,6
H3. Trình bày nét chính về luật pháp và quân đội thời Lý?
H4. Luật pháp và quân đội thời này có gì thiến bộ hơn so
với thời Đinh - Tiền Lê?
H5. Em có nhận xét gì về chính sách Ngụ binh ư nông của
nhà Lý? Liên hệ ngày nay?
Nhóm 7,8
H6. Trình bày nét chính về chính sách đối nội, đối ngoại a. Tổ chức chính quyền
thời Lý? - Xây dựng hệ thống chính
H7. Tư liệu 2 cho em biết điều gì về chính sách của nhà Lý quyền từ TW đến địa
đối với các tù trưởng miền núi? phương:
H8. Em biết gì về chính sách của Đảng và Nhà nước ta
hiện nay với đồng bào các dân tộc vùng biên giới, hải đảo?
Lần lượt các nhóm báo cáo, nhận xét các mục a,b,c.
GV nhận xét, bổ sung, mở rộng - kết luận từng phần tương
ứng.
Gợi ý đáp án:
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 10
2. Bộ máy nhà nước thời Lý kế thừa từ bộ máy nhà
nước thời Đinh – Tiền Lê nhưng hoàn thiện và chặt
chẽ hơn.
(Kết hợp nội dung bài tập 2 - phần Luyện tập để làm
rõ)
3. Luật pháp và quân đội thời Lý: b. Xây dựng luật pháp và quân
đội
- Năm 1042: ban hành bộ luật
4. Luật pháp và quân đội thời Lý tiến bộ hơn thời Hình thư
trước: - Quân đội gồm 2 bộ phận:
- Luật pháp: Đã quy định các điều lệnh thành bộ luật + cấm quân (bảo vệ vua và kinh
thành văn đầu tiên (trước đó chỉ là những quy định thành)
như năm 1002 - nhà Tiền Lê định ra luật lệnh). + quân địa phương (bảo vệ lộ,
- Quân đội: Cũng gồm 2 bộ phận nhưng thời Lý phủ và được huy động khi có
được tổ chức chặt chẽ hơn, quy định rõ hơn nhiệm chiến tranh).
vụ của quân địa phương; có chính sách Ngụ binh ư - Thi hành chính sách "ngụ binh
nông để khuyến khích sự phát triển của nông nghiệp, ư nông".
đồng thời vẫn đảm bảo quân số cần thiết khi đất
nước có chiến tranh.
5. Chính sách Ngụ binh ư nông là chính sách linh
hoạt, phù hợp điều kiện cụ thể của đất nước từng giai
đoạn; vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển nền kinh
tế nông nghiệp, vừa đảm bảo số lượng quân đội cần
thiết trong điều kiện đất nước có chiến tranh.
=> Chính sách ngụ binh ư nông phản
ánh tư duy nông binh bất phân (không phân biệt
quân đội và nông dân), đâu có dân là đó có quân,
phù hợp với điều kiện xây dựng nền quốc phòng của
một nước đất không rộng, người không đông, cần
phải huy động tiềm lực cả nước vừa sản xuất, vừa
đánh giặc.
- Hiện nay, Ngụ binh ư nông là một nét đặc sắc trong
chiến lược của Quân đội Nhân dân Việt Nam, chính
sách này được triển khai xuyên suốt từ những ngày
đầu thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam cho đến
hiện tại.
- Chính sách này là nước đi thông minh, vừa đảm
bảo quân số vừa đảm bảo lương thực cần thiết để
duy trì quân số, duy trì cho các cuộc đánh lâu dài.
Giúp bộ đội rèn luyện tinh thần thích ứng với mọi
điều kiện khó khăn
- Chính sách này cũng thể hiện tình quân dân thắm
thiết, đây cũng chính là yếu tố quan trọng giúp quân
đội Việt Nam chiến thắng những trận đánh lớn.
6. Chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý: c. Chính sách đối nội, đối
ngoại
7. Tư liệu 2 cho em biết chính sách của nhà Lý đối - Đối nội: Mềm dẻo, khôn khéo,
với các tù trưởng miền núi: thu phục lòng các tù song cũng kiên quyết trấn áp
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 11
trưởng bằng biện pháp mềm dẻo, không thị uy. những thế lực có mưu đồ tách
=> Cho thấy chủ trương củng cố khối đoàn kết dân khỏi Đại Việt.
tộc, là cội nguồn sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ - Đối ngoại:
Tổ quốc. + Giữ quan hệ hoà hiếu với
=> Góp phần ổn định tình hình đối nội. nhà Tống
8. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta cũng rất chú trọng + Dẹp tan cuộc tấn công của
các chính sách để phát triển kinh tế, xã hội cho Chăm-pa và đưa quan hệ Đại
nhân dân đồng bào các dân tộc vùng biên giới, hải Việt - Chăm-pa trở lại bình
đảo. thường.
Ví dụ như sự quan tâm đến trẻ em đồng bào các dân
tộc vùng cao bằng chính sách phát triển văn hóa giáo
dục, đầu tư cho giáo dục vùng cao, thành lập các
trường dân tộc nội trú, bán trú trợ cấp học bổng
cho học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số
TIẾT 27
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tình hình kinh tế, xã hội
a. Mục tiêu: HS mô tả được những nét chính về kinh tế, xã hội thời Lý.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung
3. Tình hình kinh tế, xã hội
HS HĐCĐ (5’) báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H1. Trình bày nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt a. Tình hình kinh tế
thời Lý? - Nông nghiệp: thực hiện nhiều
H2. Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Lý biện pháp thúc đẩy sản xuất
trong phát triển kinh tế? Theo em, những chính sách đó nông nghiệp (chính sách "ngụ
có tác dụng gì? binh ư nông", cày ruộng tịch
H3. Nhận xét gì về thủ công nghiệp thời Lý qua hình 3 điền,...).
và 4? Việc nhà Lý cho đúc đồng tiền “Thuận Thiên đại - Thủ công nghiệp: gồm 2 bộ
bảo” nói lên điều gì? phận.
Gợi ý đáp án: + Thủ công nghiệp nhà nước:
1. Tình hình kinh tế: đúc tiền, chế tạo binh khí,...
2. Nhận xét: + Thủ công nghiệp nhân dân:
- Các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế rất làm đồ trang sức, làm giấy,...
kịp thời, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của từng - Thương nghiệp:
ngành nghề. + hình thành các chợ và trung
- Tác dụng: tâm trao đổi hàng hoá
+ Nông nghiệp: nhiều năm mùa màng bội thu. + đẩy mạnh quan hệ buôn bán
+ Thủ công nghiệp: khá phát triển, tạo ra hai trong bốn với Trung Quốc và nước ngoài.
quốc bảo của An Nam tứ đại khí: chuông Quy Điền và
tháp Báo Thiên.
+ Thương nghiệp: quan hệ buôn bán với Trung Quốc
khá phát triển, cảng biển Vân Đồn trở thành nơi buôn
bán với nước ngoài sầm uất.
3. Thủ công nghiệp thời Lý phát triển, đồ gốm có
những tiến bộ trên cơ sở nghề gốm truyền thống.
-> Việc cho đúc tiền đồng “Thuận Thiên đại bảo”
chứng tỏ sự phát triển ổn định của kinh tế đất nước thời
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 12
kì này b. Tình hình xã hội
HS HĐCN (2’) báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau: Xã hội có xu hướng phân hóa:
H. Xã hội thời Lý có nét nổi bật gì? - Tầng lớp quý tộc (vua, quan):
có nhiều đặc quyền.
- Địa chủ: có nhiều đất
- Nông dân: chiếm đa số.
- Thợ thủ công và thương nhân:
khá đông đảo.
- Nô tì: địa vị thấp kém nhất
HS HĐ toàn lớp, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Xã hội thời Lý có thay đổi như thế nào so với thời
Tiền Lê?
Gợi ý đáp án:
So với thời Đinh - Tiền Lê, sự phân biệt đẳng cấp ở
thời Lý đã sâu sắc hơn, sự phân biệt giàu - nghèo cũng
rõ ràng hơn:
- Giai cấp thống trị: tăng lên về số lượng. Những hoàng
tử, công chúa, quan lại hay một số ít dân thường có
nhiều ruộng đất đều trở thành địa chủ.
- Giai cấp bị trị: những người nông dân chiếm đa số
trong xã hội nhưng lại bị địa chủ bóc lột và chèn ép.
Người nông dân nghèo phải cày ruộng, nộp tô cho địa
chủ, có người phải rời bỏ quê hương đi khai hoang, lập
nghiệp ở nhiều nơi.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về tình hình văn hóa, giáo dục
a. Mục tiêu: HS mô tả được những nét chính về văn hóa, giáo dục thời Lý.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung
4. Tình hình văn hóa, giáo dục
HS HĐCĐ (5’) thực hiện báo cáo, chia sẻ
nhiệm vụ học tập sau:
H1. Trình bày nét chính về tình hình tôn giáo, a. Tôn giáo:
văn học nghệ thuật và giáo dục Đại Việt thời Lý? - Phật giáo được tôn sùng, truyền bá
H2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và rộng rãi.
mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa như thế nào? - Nho giáo bắt đầu được mở rộng.
H3. Hình 5,6 và nội dung thông tin phần Kết nối - Đạo giáo khá thịnh hành, kết hợp với
với văn hóa nói lên điều gì về văn hóa thời Lý? các tín ngưỡng dân gian.
Gợi ý đáp án: b. Văn học, nghệ thuật:
1. Tình hình tôn giáo, văn học nghệ thuật và giáo - Văn học chữ Hán bước đầu phát
dục Đại Việt thời Lý triển.
Một số tác phẩm có giá trị: Chiếu dời
đô, Nam quốc sơn hà,...
- Hát chèo, múa rối, các trò chơi dân
gian đều phát triển.
- Kiến trúc: một số công trình có quy
mô tương đối lớn được xây dựng (Cấm
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 13
2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và thành, chùa Một Cột,...), trình độ điêu
mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa: khắc tinh vi, thanh thoát.
- Là trường đại học đầu tiên của nước ta, cho thấy c. Giáo dục:
sự quan tâm, chú trọng của triều đình nhà Lý đối - Năm 1070: xây dựng Văn Miếu.
với việc học tập, thi cử để tuyển chọn người tài ra - Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên.
giúp nước. - Năm 1076: Quốc Tử Giám được
- Là minh chứng ghi nhận quyết sách đúng đắn thành lập.
về đường hướng của nền giáo dục, thể hiện sự
công bằng, trọng người tài, không phân biệt tầng
lớp, giai cấp.
- Trở thành nơi để tôn vinh các bậc hiền tài có
đóng góp cho đất nước.
GV giới thiệu một số hình ảnh, sơ đồ của Văn
Miếu - Quốc Tử Giám -> Nhấn mạnh:
- Là quần thể di tích về trường đại học đầu tiên
của nước ta, Văn Miếu không chỉ là di tích licḥ
sử văn hóa mà còn là nơi đươc̣ rất nhiều si ̃ tử , hoc̣
trò tới đây để cầu may mắn trong thi cử , hoc̣
hành.
- Văn Miếu nằm ở khu vực quận Đống Đa, Hà
Nội, ngay giữa 4 phố chính gồm Nguyễn Thái
Học, Tôn Đức Thắng, Văn Miếu và Quốc Tử
Giám. Du licḥ đến với Hà Nôị ngàn năm văn hiến
thì đây chắc chắn là điạ điểm mà baṇ nên ghé
thăm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
c. Mục tiêu: HS được củng cố, hoàn thiện kiến thức đã được tìm hiểu về tình hình kinh tế,
xã hội, văn hóa gióa dục thời Lý (1009-1225).
d. Tổ chức hoạt động
HS HĐCN thực hiện các bài tập phần này theo định hướng, báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét và kết luận, đánh giá cho điểm với những HS làm tốt.
3.1 Bài tập 1 (SGK-tr.57): Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện những nét
chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá thời Lý.
Gợi ý trả lời:
* Bảng hệ thống
Tình hình Thời Lý
- Tổ chức chính quyền:
+ Đứng đầu là vua, dưới có quan văn, quan võ.
+ Chia cả nước thành 25 lộ, phủ, dưới có hương, huyện, đơn vị cơ sở
là xã.
- Luật pháp và quân đội:
Chính trị + Năm 1042: ban hành Hình thư - bộ luật thành văn đầu tiên của
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 14
nước ta.
+ Quân đội gồm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương.
+ Thi hành chính sách "ngụ binh ư nông".
- Chính sách đối nội, đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách mềm dẻo, khôn khéo nhưng kiên quyết trấn
áp những thế lực có mưu đồ tách khỏi Đại Việt.
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với nhà Tống, Chăm-pa.
- Thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp (chính
sách "ngụ binh ư nông", cày ruộng tịch điền,...).
Kinh tế - Thủ công nghiệp: gồm 2 bộ phận - thủ công nghiệp nhà nước và
thủ công nghiệp nhân dân.
- Thương nghiệp: hình thành các chợ và trung tâm trao đổi hàng hoá,
đẩy mạnh quan hệ buôn bán với Trung Quốc và nước ngoài.
- Có xu hướng phân hoá.
+ Tầng lớp quý tộc (vua, quan): có nhiều đặc quyền.
+ Số ít dân thường có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ.
Xã hội + Nông dân: chiếm đa số, nhận ruộng đất để cày cấy và nộp thuế,
một số phải lĩnh canh ruộng đất và nộp tô cho địa chủ.
+ Thợ thủ công và thương nhân: khá đông đảo.
+ Nô tì: địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong triều đình và gia đình
quan lại.
- Tôn giáo:
+ Phật giáo được tôn sùng, truyền bá rộng rãi.
+ Nho giáo bắt đầu được mở rộng và ngày càng có vai trò trong xã
hội.
Văn hoá + Đạo giáo khá thịnh hành, được kết hợp với các tín ngưỡng dân
gian.
- Văn học, nghệ thuật:
+ Văn học chữ Hán bước đầu phát triển, một số tác phẩm văn học có
giá trị: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà,...
+ Hát chèo, múa rối, các trò chơi dân gian đều phát triển.
- Kiến trúc: một số công trình có quy mô tương đối lớn được xây
dựng (Cấm thành, chùa Một Cột,...), trình độ điêu khắc tinh vi, thanh
thoát.
3.2 Bài tập 2 (SGK-tr.57): So sánh và cho biết tổ chứ c nhà nước thời Lý có điểm gì khác
so với thời Đinh – Tiền Lê. Qua đó chứ ng tỏ điều gì về tổ chứ c nhà nước thời Lý?
Gợi ý trả lời:
a/ So sánh
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 15
Tiêu chí Nhà Đinh - Tiền Lê Nhà Lý
Giống nhau - Tổ chức theo chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền:
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành. Ngôi vua cha truyền
con nối.
+ Dưới vua là hệ thống quan lại phụ trách từng việc.
- Ở địa phương:
+ Chia cả nước thành các lộ, phủ, châu; xã là đơn vị cấp cơ sở.
+ Vua cử những người thân cận trấn giữ những nơi trọng yếu.
Khác nhau - Bộ máy quan lại ở triều đình - Bộ máy quan lại ở triều đình
trung ương gồm 3 ban: Văn quan, trung ương gồm 2 ban: Văn quan
võ quan và tăng quan. và võ quan.
- Cả nước chia làm 10 phủ, lộ, - Cả nước chia làm 24 phủ, lộ,
châu. châu.
- Chưa có luật pháp thành văn - Đã có luật pháp thành văn (bộ
luật Hình thư).
- Quân đội được tổ chức theo
chế độ “ngụ binh ư nông”.
b/ Nhận xét: Tổ chức nhà nước thời Lý có sự kế thừa từ bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền
Lê nhưng hoàn thiện và chặt chẽ hơn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
c. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã tìm hiểu ở trên để viết được đoạn văn giới thiệu về
một thành tựu văn hóa, gióa dục tiêu biểu thời Lý.
d. Tổ chức hoạt động
GV khuyến khích HS về nhà làm, đầu giờ sau báo cáo, giới thiệu.
Bài tập 3 (SGK-tr.57): Hãy sưu tầm sách, báo và internet về một thành tựu văn hoá, giáo
dục tiêu biểu thời Lý. Viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) giới thiệu về thành tựu đó.
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI
1. Bài cũ: Học bài theo nội dung bài học đã tìm hiểu và ghi chép.
Ghi nhớ, nắm được nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa nước ta
thời Lý.
2. Bài mới: Chuẩn bị bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)
- Đọc thông tin, trả lời các câu hỏi SGK.
- Lưu ý những yêu cầu sau:
+ Những nét chính về hai giai đoạn của cuộc kháng chiến?
+ Trình bày diễn biến 2 giai đoạn trên lược đồ?
+ Đánh giá nét độc đáo của từng giai đoạn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Tống 1075-1077.
+ Nhận xét vai trò của nhà Lý và Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến này?
----------------------***&***-----------------------
TCM DUYỆT
Tạ Thị Nhung
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 16
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai Tổ: KHXH Trường THCS Thái Sơn 17
File đính kèm:
giao_an_lich_su_7_tuan_1920_nam_hoc_2023_2024.pdf



