Giáo án Lịch sử 6 - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/2/2024 BÀI 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời lờ Bắc thuộc trước thế kỉ X. - Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng). - Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X. 2. Về kĩ năng, năng lực - Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Về phẩm chất Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập. - Kênh hình, lược đồ phóng to, giấy A2/A0 (nếu có thể). - Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai Thúc Loan,... - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. Tiết 31 A: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần 1 đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS khai thác phần mở đầu bài học trong SGK, nhấn mạnh các câu hỏi gợi mở vấn đề nhằm kích thích sự tò mò, hứng thú và định hướng HS về nội dung sẽ được khám phá trong bài học mới. - GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1) để giúp HS nhận biết được một số nét chính (tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, kết quả,...) của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì này. Từ đó, GV cũng có thể yêu cầu HS rút ra nhận xét chung vê' các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc trước thế kỉ X: + GV cần chú ý làm rõ nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc khởi nghĩa và đặc điềm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của người Việt (tính liên tục). + GV cần giúp HS ghi nhó’ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đó đã bùng nổ vào những thời điểm khác nhau, phạm vi diễn ra ỏ’ nhiều nơi và thu hút đông đảo nhân dân tham gia, đã giành được một số thắng lợi nhất định. B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt động. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Để khắc hoạ chân dung thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa, GV sưu tầm thêm tư liệu ngoài SGK (từ sách báo, internet,...) để cung cấp cho HS một số thông tin mở rộng về quê - Nguyên nhân: Mùa xuân năm hương, tên gọi của Hai Bà Trưng 40, bất bình với chính sách cai trị hà Bước 2: khắc của chính quyền đô hộ nhà GV cho HS đọc khổ chữ đầu mục 1 và nhớ Hán, con gái Lạc tướng huyện Mê lại điểu đã học về những chính sách cai trị Linh là Trưng Trắc cùng với em là của các triều đại phong kiến phương Bắc Trưng Nhị đã dựng cờ khởi nghĩa 2 trong bài trước, từ đó thảo luận cặp đôi: Nêu để giành lại quyến tự chủ. nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + GV có thể hướng dẫn HS khai thác đoạn trích Lời thề khắc trên bia đá ở đền Hai Bà Trưng để tìm ra từ/cụm từ chỉ nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa, đó là: đau lòng thương dân vô tội, dấy nghĩa trừ tà, che chở dân lành, thu phục lại muôn vật cũ của tổ tông không phụ ý trời, không phụ sự trông đợi của tổ phụ,... Bước 3: GV cũng có thể mở rộng kiến thức cho HS về nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo quan niệm dân gian (từ thông tin trong phần Kết nối với văn hoc). Sách Thiên Nam ngữ lục chép: “Một xin rửa sạch nước thù Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kêu oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”. Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Bước 1: -Nét chính về diễn biến, kết quả: -GV sử dụng phương pháp trao đổi - đàm + Trưng Trắc, Trưng Nhị phất cờ thoại GV có thể chia lớp thành ba nhóm, để nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát thực hiện yêu cầu của câu hỏi 2, 3, 4 trong (nay thuộc xã Hát Môn, huyện Phúc SGK: Thọ, Hà Nội). Tướng lĩnh khắp 65 Nhóm 1: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71) diễn thành trì đểu quy tụ vê' với cuộc biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng. khởi nghĩa. Nhóm 2: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em + Từ sông Hát, nghĩa quân theo biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa đường sông Hồng tiến xuống đánh 3 Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyển chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh đô hộ? và Cổ Loa (nay thuộc Hà Nội). Nhóm 3: Khai thác thông tin và đoạn tư + Nghĩa quân tiếp tục tấn công liệu trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý thành Luy Lâu và chiếm được trị sở nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. của chính quyền đô hộ. Bước 2: + Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh. Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất c l p, các b n trong nhóm có th b trướ ớ ạ ể ổ khuất của người Việt; tạo tiền đề sung cho đầy đủ. cho việc khôi phục nền độc lập sau Bước 3: GV mở rộng kiến thức (tuỳ tình này hình từng địa phương và đối tượng HS): Trên cơ sở đã giao nhiệm vụ cho HS Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Tiết 32 Mục 2. Khởi nghĩa Bà Triệu a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt động. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: + Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa - GV tổ chức cho HS thảo luận và trả Bà Triệu là do chính sách cai trị hà lời câu hỏi: Nguyên nhân và mục đích của khắc của chính quyền đô hộ nhà Ngô cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là gì? ở đầu thế kỉ thứ III. Để trả lời cho câu hỏi trên, GV hướng + Mục đích: “Lấy lại giang sơn, dẫn HS khai thác thông tin trong đoạn tư dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, liệu 2 để chỉ ra các động từ/cụm từ trong không chịu khom lưng làm tì thiếp đoạn tư liệu như cưỡi, đạp, chém, lấy lại, cho người”. dựng, không chịu khom lưng, từ đó HS + Về diễn biến của cuộc khởi thấy được tinh thần, ý chí và bản lĩnh quật nghĩa (3 điểm chính): cường của Bà Triệu. • Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ 4 Bước 2: từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, - GV tổ chức cho HS đọc thông tin Thanh Hoá). thảo luận: Trình bày diễn biến chính và ỷ • Nghĩa quân đã giành được nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. chính quyền tại nhiều huyện lị, thành HS trình bày được: ấp ở Cửu Chần, Cửu Đức, Nhật Nam, Bước 3: HS thực hiện khiến cho toàn thể Giao Châu đều Bước 4: chấn động. GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . • Nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành đàn áp. Do lực lượng chênh lệch cuối cho học sinh. cùng nghĩa cuộc khởi nghĩa bị đàn áp. + Về ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa: không chỉ làm rung chuyên chính quyến đô hộ mà còn góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho các cuộc khởi nghĩa sau này. Tiết 33 Mục 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt động. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa là GV có thể giới thiệu cho HS về ba địa do chế độ cai trị khắc nghiệt của nhà Lương. m quan tr ng, g n v i tên tu i, s điề ọ ắ ớ ổ ự Diễn biến: nghiệp của Lý Bí: quê gốc ở Thôn Cổ + Đầu năm 542, khởi nghĩa bùng Pháp, xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên nổ, lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ (Thái Nguyên); khởi nghiệp và gây dựng Giao Châu. cơ đồ tại đình Giang Xá, huyện Hoài Đức + Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là (Hà Nội) và mất tại xã Văn Lương, huyện Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân, Tam Nông (Phú Thọ). Vì vậy, năm 2013, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch các huyện Phổ Yên, Hoài Đức và Tam (Hà Nội), lập triều đình, dựng điện Nông đã tiến hành Lễ kết nghĩa tại Lễ kỉ Vạn Thọ và xây chùa Khai Quốc. niệm 1510 năm ngày sinh của vua Lý Nam + Năm 545, quân Lương sang 5 Đế. xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Bước 2: Quang Phục thay Lí Bí tiếp tục lãnh - GV tổ chức cho HS đọc thông tin, đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn thảo luận cặp đôi vê' nguyên nhân của cứ tại đấm Dạ Trạch (Hưng Yên). cuộc khởi nghĩa Lý Bí. Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang HS trình bày được nguyên nhân của Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt cuộc khởi nghĩa là do chế độ cai trị khắc Vương. nghiệt của nhà Lương. + Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân Bước 3: sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm - GV tổ chức cho HS khai thác thông dứt. tin trong hình 5 (SGK) để trình bày diễn Kết quả: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí biến chính của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và cuối cùng thất bại nhưng đã chứng tỏ công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân. tinh thần độc lập, tự cường của người HS trình bày được diễn biến chính Việt, góp phần thúc đẩy cuộc đấu theo sơ đổ: tranh của nhân dân ta ở giai đoạn sau. Bước 4: - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi đê’ tìm hiểu vê' kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lý Bí: + GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu 3 (tr.75) trong SGK kết hợp kiến thức đã biết để trả lời các câu hỏi: Trong thế kỉ VI, cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã đạt được kết quả gì? (“Tự làm chủ lấy nước mình”, lập nước Vạn Xuân, xưng là hoàng đế, đặt niên hiệu riêng, xây dựng triều đình tự chủ). Đối với lịch sử giai đoạn sau, cuộc khởi nghĩa Lý Bí có tác dụng gì? (Để lại nhiều bài học về dựng nước và giữ nước, “mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này”). Tiết 34 Mục 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi 6 nghĩa ai Thúc Loan. b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt động. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV có thê’ kết hợp hình ảnh và tư Nguyên nhân: chính sách cai trị, bóc lột của nhà Đường li m trên internet v khu m n ệu sưu tầ ế ộ, đề Diễn biến: SGK thờ Mai Hắc Đế ở Nam Đàn, Nghệ An Ý nghĩa: là một trong những cuộc hiện nay đê’ trình bày.GV tổ chức cho HS khởi nghĩa lớn nhất thời Bắc thuộc, đã giành và giữ chính quyền độclập tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi trong khoảng gần 10 năm (713 - 722). nghĩa (có thể kết nối với kiến thức đã học Đây là một trong những cột mốc quan ở tiết trước). trọng trên con đường đấu tranh đi đến HS hiểu rõ chính sách cai trị, bóc lột giải phóng đất nước. của nhà Đường là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Bước 2: GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác sơ đó diễn biến và lược đổ hình 7 để tự rút ra thông tin theo gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? (Hoan Châu, nay thuộc Nghệ An, Hà Tình). Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra sao? (lan rộng khắp cả nước). Lực lượng tham gia, hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai? (vài chục vạn dân nghèo, cả nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp). Quân khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì? (chiếm thành Tống Bình, làm chủ chính quyến). Điểu gì cho thấy chính quyền tự chủ của Mai Thúc Loan đã được thành lập? (Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn An làm quốc đô). Kết quả khởi nghĩa của Mai Thúc Loan như thế nào? (kéo dài trong 10 năm, cuối cùng bị đàn áp). 7 Bước 3 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc? Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Tiết 35 Mục 5. Khởi nghĩa Phùng Hưng a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt động. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Nguyên nhân là do chính sách vơ - GV cho HS khai thác kiến thức vét, bòn rút nặng nề của chính quyền đô hộ nhà Đường đối với nhân dân trong SGK để nhận biết được nguyên nhân ta dẫn đến cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng. Diễn biến, kết quả: SGK Bước 2: Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của GV hướng dẫn HS tự rút ra thông tin theo người Việt, mở đường cho những gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? Phạm thắng lợi to lớn về sau. vi cuộc khởi nghĩa ra sao?. Lực lượng tham gia, hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai?. Quân khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì? Bước 3: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Cuộc khởi nghĩa kết quả,có ý nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc? Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV lưu ý thêm: Hiện nay, vê' quê hương của Phùng Hưng ở Đường Lâm vẫn còn 8 có ý kiến chưa thống nhất. Đa sổ ý kiến vẫn mặc định Đường Lâm thuộc Sơn Tây ngày nay, một số ý kiến khác cho rằng Đường Lâm phải “nằm loanh quanh giữa vùng Thanh Hoá - Nghệ An ngày nay”. Quan điểm nghiên cứu có thể khác nhau, song SGK vẫn lấy quan điểm đa sổ đê’ giảng dạy vì những dấu tích lịch sử cùng với tâm thức dân gian đối với vùng “đất hai vua” (Phùng Hưng, Ngô Quyền) cho đến nay vẫn có giá trị đặc biệt của nó. Tiết 36,37 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu 1. Lập bảng so sánh về các cuộc khởi nghĩa theo gợi ý sau: Nội dung so Khởi nghĩa Khởi nghĩa Khởi nghĩa Khởi nghĩa Khởi nghĩa sánh Hai Bà Lý Bí Bà Triệu Mai Thúc Phùng Trưng Loan Hưng Thời gian Năm 40 Năm 542 Năm 248 Năm 713 Cuối thế kỉ bùng nổ VII Nơi đóng đô Mê Linh Cửa sông Vạn An của chính (Hà Nội) Tô Lịch (Nghệ An) quyền tự (Hà Nội) Kết quả Giành được Giành được Chiếm được Giành được Giành được quyền tự quyền tự nhiều huyện quyến tự quyền tự chủ 3 năm chủ, dựng lị, khiến cả chủ trong 10 chủ trong 9 nhưng cuối nước Vạn Giao Châu năm nhưng năm nhưng cùng bị đàn Xuân tồn tại chấn động cuối cùng bị cuối cùng bị áp. gần 60 năm nhưng cuối đàn áp. đàn áp. nhưng cuối cùng bị đàn cùng cũng áp. bị đàn áp Ý nghĩa Chứng tỏ Cho thấy Không chỉ Một trong Tiếp tục tinh thần bất khả năng làm rung những cột khẳng định khuất của “tự làm chủ chuyển mốc quan quyết tâm 9 người Việt; lấy nước chính quyển trọng trên giành độc cổ vũ các mình” (nước đô hộ mà con đường lập, tự chủ phong trào Vạn Xuân), còn góp đấu tranh đi của người khởi nghĩa để lại nhiều phần thức đến giải Việt, mở sau này, cho bài học vể tỉnh ý thức phóng đất đường cho thấy “hình dựng nước dân tộc, tạo nước trong những thắng thế đất Việt và giữ nước, đà cho các thời kì Bắc lợi to lớn về ta đủ dựng “mở nước” cuộc khởi thuộc. sau. được nghiệp bá vương” Câu 2. Nhận xét về tinh thần đấu tranh của nhân dân ta: chứng tỏ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc “không chịu cúi đầu”, khiến chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc “rất khó cai trị”. D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: bài tập nhóm Câu 3. Là câu hỏi mang tính liên hệ thực tiễn, tuỳ từng đối tượng HS ở địa phương cụ thể, GV hướng dẫn cho HS tập làm quen với phương pháp tra cứu thông tin liên quan trên mạng internet, cách đánh từ khoá và tìm Idem thông tin về các con đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... mang tên các nhân vật lịch sử Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan,... Trong phần nhận xét, GV hướng dẫn HS liên hệ để tự rút ra: Việc lấy tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Bắc thuộc (như đã giới thiệu trong bài) để đặt tên cho các đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... chứng tỏ truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, biết ơn công lao, đóng góp của những người anh hùng thời kì Bắc thuộc của nhân dân ta. 10

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_bai_16_cac_cuoc_khoi_nghia_tieu_bieu_gianh.pdf
Giáo án liên quan