Giáo án Lịch sử 6 - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/2/2024
BÀI 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP
TRƯỚC THẾ KỈ X
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời lờ Bắc
thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan,
Phùng Hưng).
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về kĩ năng, năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc, biết
ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập.
- Kênh hình, lược đồ phóng to, giấy A2/A0 (nếu có thể).
- Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai
Thúc Loan,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
Tiết 31
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
1
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS khai thác phần mở đầu bài học trong SGK, nhấn mạnh các
câu hỏi gợi mở vấn đề nhằm kích thích sự tò mò, hứng thú và định hướng HS về nội
dung sẽ được khám phá trong bài học mới.
- GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ
X (hình 1) để giúp HS nhận biết được một số nét chính (tên cuộc khởi nghĩa, thời
gian, kết quả,...) của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì này. Từ đó, GV cũng
có thể yêu cầu HS rút ra nhận xét chung vê' các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc
trước thế kỉ X:
+ GV cần chú ý làm rõ nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc khởi nghĩa và đặc
điềm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của người Việt (tính liên tục).
+ GV cần giúp HS ghi nhó’ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đó đã bùng nổ vào
những thời điểm khác nhau, phạm vi diễn ra ỏ’ nhiều nơi và thu hút đông đảo nhân
dân tham gia, đã giành được một số thắng lợi nhất định.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt
động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
Để khắc hoạ chân dung thủ lĩnh của cuộc
khởi nghĩa, GV sưu tầm thêm tư liệu ngoài
SGK (từ sách báo, internet,...) để cung cấp
cho HS một số thông tin mở rộng về quê - Nguyên nhân: Mùa xuân năm
hương, tên gọi của Hai Bà Trưng 40, bất bình với chính sách cai trị hà
Bước 2: khắc của chính quyền đô hộ nhà
GV cho HS đọc khổ chữ đầu mục 1 và nhớ Hán, con gái Lạc tướng huyện Mê
lại điểu đã học về những chính sách cai trị Linh là Trưng Trắc cùng với em là
của các triều đại phong kiến phương Bắc Trưng Nhị đã dựng cờ khởi nghĩa
2
trong bài trước, từ đó thảo luận cặp đôi: Nêu để giành lại quyến tự chủ.
nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng.
+ GV có thể hướng dẫn HS khai thác đoạn
trích Lời thề khắc trên bia đá ở đền Hai Bà
Trưng để tìm ra từ/cụm từ chỉ nguyên nhân
và mục đích của cuộc khởi nghĩa, đó là: đau
lòng thương dân vô tội, dấy nghĩa trừ tà,
che chở dân lành, thu phục lại muôn vật cũ
của tổ tông không phụ ý trời, không phụ sự
trông đợi của tổ phụ,...
Bước 3:
GV cũng có thể mở rộng kiến thức cho
HS về nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng
nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo quan
niệm dân gian (từ thông tin trong phần Kết
nối với văn hoc). Sách Thiên Nam ngữ lục
chép:
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kêu oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”.
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
Bước 1: -Nét chính về diễn biến, kết quả:
-GV sử dụng phương pháp trao đổi - đàm + Trưng Trắc, Trưng Nhị phất cờ
thoại GV có thể chia lớp thành ba nhóm, để nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát
thực hiện yêu cầu của câu hỏi 2, 3, 4 trong (nay thuộc xã Hát Môn, huyện Phúc
SGK: Thọ, Hà Nội). Tướng lĩnh khắp 65
Nhóm 1: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71) diễn thành trì đểu quy tụ vê' với cuộc
biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng. khởi nghĩa.
Nhóm 2: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em + Từ sông Hát, nghĩa quân theo
biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa đường sông Hồng tiến xuống đánh
3
Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyển chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh
đô hộ? và Cổ Loa (nay thuộc Hà Nội).
Nhóm 3: Khai thác thông tin và đoạn tư + Nghĩa quân tiếp tục tấn công
liệu trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý thành Luy Lâu và chiếm được trị sở
nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. của chính quyền đô hộ.
Bước 2: + Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc
Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh.
Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất
c l p, các b n trong nhóm có th b
trướ ớ ạ ể ổ khuất của người Việt; tạo tiền đề
sung cho đầy đủ. cho việc khôi phục nền độc lập sau
Bước 3: GV mở rộng kiến thức (tuỳ tình này
hình từng địa phương và đối tượng HS):
Trên cơ sở đã giao nhiệm vụ cho HS
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
Tiết 32
Mục 2. Khởi nghĩa Bà Triệu
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt
động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: + Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả Bà Triệu là do chính sách cai trị hà
lời câu hỏi: Nguyên nhân và mục đích của khắc của chính quyền đô hộ nhà Ngô
cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là gì? ở đầu thế kỉ thứ III.
Để trả lời cho câu hỏi trên, GV hướng + Mục đích: “Lấy lại giang sơn,
dẫn HS khai thác thông tin trong đoạn tư dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ,
liệu 2 để chỉ ra các động từ/cụm từ trong không chịu khom lưng làm tì thiếp
đoạn tư liệu như cưỡi, đạp, chém, lấy lại, cho người”.
dựng, không chịu khom lưng, từ đó HS + Về diễn biến của cuộc khởi
thấy được tinh thần, ý chí và bản lĩnh quật nghĩa (3 điểm chính):
cường của Bà Triệu. • Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ
4
Bước 2: từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn,
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin Thanh Hoá).
thảo luận: Trình bày diễn biến chính và ỷ • Nghĩa quân đã giành được
nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. chính quyền tại nhiều huyện lị, thành
HS trình bày được: ấp ở Cửu Chần, Cửu Đức, Nhật Nam,
Bước 3: HS thực hiện khiến cho toàn thể Giao Châu đều
Bước 4: chấn động.
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . • Nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành đàn áp. Do lực lượng chênh lệch cuối
cho học sinh.
cùng nghĩa cuộc khởi nghĩa bị đàn áp.
+ Về ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa: không chỉ làm rung chuyên
chính quyến đô hộ mà còn góp phần
thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho
các cuộc khởi nghĩa sau này.
Tiết 33
Mục 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
a.Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt
động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa là
GV có thể giới thiệu cho HS về ba địa do chế độ cai trị khắc nghiệt của nhà
Lương.
m quan tr ng, g n v i tên tu i, s
điề ọ ắ ớ ổ ự Diễn biến:
nghiệp của Lý Bí: quê gốc ở Thôn Cổ + Đầu năm 542, khởi nghĩa bùng
Pháp, xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên nổ, lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ
(Thái Nguyên); khởi nghiệp và gây dựng Giao Châu.
cơ đồ tại đình Giang Xá, huyện Hoài Đức + Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là
(Hà Nội) và mất tại xã Văn Lương, huyện Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân,
Tam Nông (Phú Thọ). Vì vậy, năm 2013, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch
các huyện Phổ Yên, Hoài Đức và Tam (Hà Nội), lập triều đình, dựng điện
Nông đã tiến hành Lễ kết nghĩa tại Lễ kỉ Vạn Thọ và xây chùa Khai Quốc.
niệm 1510 năm ngày sinh của vua Lý Nam + Năm 545, quân Lương sang
5
Đế. xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu
Bước 2: Quang Phục thay Lí Bí tiếp tục lãnh
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin, đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn
thảo luận cặp đôi vê' nguyên nhân của cứ tại đấm Dạ Trạch (Hưng Yên).
cuộc khởi nghĩa Lý Bí. Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang
HS trình bày được nguyên nhân của Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt
cuộc khởi nghĩa là do chế độ cai trị khắc Vương.
nghiệt của nhà Lương. + Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân
Bước 3: sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm
- GV tổ chức cho HS khai thác thông dứt.
tin trong hình 5 (SGK) để trình bày diễn Kết quả: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí
biến chính của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và cuối cùng thất bại nhưng đã chứng tỏ
công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân. tinh thần độc lập, tự cường của người
HS trình bày được diễn biến chính Việt, góp phần thúc đẩy cuộc đấu
theo sơ đổ: tranh của nhân dân ta ở giai đoạn sau.
Bước 4:
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp
đôi đê’ tìm hiểu vê' kết quả, ý nghĩa lịch sử
của cuộc khởi nghĩa Lý Bí:
+ GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu
3 (tr.75) trong SGK kết hợp kiến thức đã
biết để trả lời các câu hỏi: Trong thế kỉ VI,
cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã đạt được kết quả
gì? (“Tự làm chủ lấy nước mình”, lập
nước Vạn Xuân, xưng là hoàng đế, đặt
niên hiệu riêng, xây dựng triều đình tự
chủ). Đối với lịch sử giai đoạn sau, cuộc
khởi nghĩa Lý Bí có tác dụng gì? (Để lại
nhiều bài học về dựng nước và giữ nước,
“mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau
này”).
Tiết 34
Mục 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi
6
nghĩa ai Thúc Loan.
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt
động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1:
- GV có thê’ kết hợp hình ảnh và tư Nguyên nhân: chính sách cai trị, bóc
lột của nhà Đường
li m trên internet v khu m n
ệu sưu tầ ế ộ, đề Diễn biến: SGK
thờ Mai Hắc Đế ở Nam Đàn, Nghệ An Ý nghĩa: là một trong những cuộc
hiện nay đê’ trình bày.GV tổ chức cho HS khởi nghĩa lớn nhất thời Bắc thuộc,
đã giành và giữ chính quyền độclập
tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi
trong khoảng gần 10 năm (713 - 722).
nghĩa (có thể kết nối với kiến thức đã học Đây là một trong những cột mốc quan
ở tiết trước). trọng trên con đường đấu tranh đi đến
HS hiểu rõ chính sách cai trị, bóc lột giải phóng đất nước.
của nhà Đường là nguyên nhân dẫn đến
cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác
sơ đó diễn biến và lược đổ hình 7 để tự rút
ra thông tin theo gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ
ra ở đâu? (Hoan Châu, nay thuộc Nghệ
An, Hà Tình). Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra
sao? (lan rộng khắp cả nước). Lực lượng
tham gia, hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm
những ai? (vài chục vạn dân nghèo, cả
nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp). Quân khởi
nghĩa đã giành được thắng lợi gì? (chiếm
thành Tống Bình, làm chủ chính quyến).
Điểu gì cho thấy chính quyền tự chủ của
Mai Thúc Loan đã được thành lập? (Mai
Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn An
làm quốc đô). Kết quả khởi nghĩa của Mai
Thúc Loan như thế nào? (kéo dài trong 10
năm, cuối cùng bị đàn áp).
7
Bước 3
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý
nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc?
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
Tiết 35
Mục 5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
a. Mục tiêu: Nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa
b. Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức hoạt
động.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Nguyên nhân là do chính sách vơ
- GV cho HS khai thác kiến thức vét, bòn rút nặng nề của chính quyền
đô hộ nhà Đường đối với nhân dân
trong SGK để nhận biết được nguyên nhân ta
dẫn đến cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng. Diễn biến, kết quả: SGK
Bước 2: Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định quyết
tâm giành lại độc lập, tự chủ của
GV hướng dẫn HS tự rút ra thông tin theo
người Việt, mở đường cho những
gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? Phạm thắng lợi to lớn về sau.
vi cuộc khởi nghĩa ra sao?. Lực lượng
tham gia, hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm
những ai?. Quân khởi nghĩa đã giành
được thắng lợi gì?
Bước 3:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Cuộc khởi nghĩa kết quả,có ý nghĩa gì đối
với lịch sử dân tộc?
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
GV lưu ý thêm: Hiện nay, vê' quê hương của Phùng Hưng ở Đường Lâm vẫn còn
8
có ý kiến chưa thống nhất. Đa sổ ý kiến vẫn mặc định Đường Lâm thuộc Sơn Tây
ngày nay, một số ý kiến khác cho rằng Đường Lâm phải “nằm loanh quanh giữa
vùng Thanh Hoá - Nghệ An ngày nay”. Quan điểm nghiên cứu có thể khác nhau,
song SGK vẫn lấy quan điểm đa sổ đê’ giảng dạy vì những dấu tích lịch sử cùng
với tâm thức dân gian đối với vùng “đất hai vua” (Phùng Hưng, Ngô Quyền) cho
đến nay vẫn có giá trị đặc biệt của nó.
Tiết 36,37
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Lập bảng so sánh về các cuộc khởi nghĩa theo gợi ý sau:
Nội dung so Khởi nghĩa Khởi nghĩa Khởi nghĩa Khởi nghĩa Khởi nghĩa
sánh Hai Bà Lý Bí Bà Triệu Mai Thúc Phùng
Trưng Loan Hưng
Thời gian Năm 40 Năm 542 Năm 248 Năm 713 Cuối thế kỉ
bùng nổ VII
Nơi đóng đô Mê Linh Cửa sông Vạn An
của chính (Hà Nội) Tô Lịch (Nghệ An)
quyền tự (Hà Nội)
Kết quả Giành được Giành được Chiếm được Giành được Giành được
quyền tự quyền tự nhiều huyện quyến tự quyền tự
chủ 3 năm chủ, dựng lị, khiến cả chủ trong 10 chủ trong 9
nhưng cuối nước Vạn Giao Châu năm nhưng năm nhưng
cùng bị đàn Xuân tồn tại chấn động cuối cùng bị cuối cùng bị
áp. gần 60 năm nhưng cuối đàn áp. đàn áp.
nhưng cuối cùng bị đàn
cùng cũng áp.
bị đàn áp
Ý nghĩa Chứng tỏ Cho thấy Không chỉ Một trong Tiếp tục
tinh thần bất khả năng làm rung những cột khẳng định
khuất của “tự làm chủ chuyển mốc quan quyết tâm
9
người Việt; lấy nước chính quyển trọng trên giành độc
cổ vũ các mình” (nước đô hộ mà con đường lập, tự chủ
phong trào Vạn Xuân), còn góp đấu tranh đi của người
khởi nghĩa để lại nhiều phần thức đến giải Việt, mở
sau này, cho bài học vể tỉnh ý thức phóng đất đường cho
thấy “hình dựng nước dân tộc, tạo nước trong những thắng
thế đất Việt và giữ nước, đà cho các thời kì Bắc lợi to lớn về
ta đủ dựng “mở nước” cuộc khởi thuộc. sau.
được nghiệp
bá vương”
Câu 2. Nhận xét về tinh thần đấu tranh của nhân dân ta: chứng tỏ tinh thần đấu
tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc “không chịu cúi đầu”, khiến chính
quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc “rất khó cai trị”.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Câu 3. Là câu hỏi mang tính liên hệ thực tiễn, tuỳ từng đối tượng HS ở địa
phương cụ thể, GV hướng dẫn cho HS tập làm quen với phương pháp tra cứu thông
tin liên quan trên mạng internet, cách đánh từ khoá và tìm Idem thông tin về các con
đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... mang tên các nhân vật lịch sử Hai Bà
Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan,...
Trong phần nhận xét, GV hướng dẫn HS liên hệ để tự rút ra: Việc lấy tên các
nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Bắc thuộc (như đã giới thiệu trong bài) để đặt tên cho
các đường, trường học, di tích lịch sử, địa danh,... chứng tỏ truyền thống “uống nước
nhớ nguồn”, biết ơn công lao, đóng góp của những người anh hùng thời kì Bắc thuộc
của nhân dân ta.
10
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_bai_16_cac_cuoc_khoi_nghia_tieu_bieu_gianh.pdf



