Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 từ ngày 29/01/2024 đến ngày 03/02/2024 Ngày soạn: 26/01/2024
Chương VI: NHIỆT
Tiết 75; 76: Bài 26: NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ NỘI NĂNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt; khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh lên và nội
năng của vật tăng.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua quan sát hình ảnh, qua thí nghiệm, sách
giáo khoa để tìm hiểu về một số tính chất của phân tử, nguyên tử, khái niệm năng lượng nhiệt,
khái niệm nội năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về một số tính chất của phân tử, nguyên tử, khái niệm
năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu một số tính chất của phân tử,
nguyên tử, khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về một số tính chất của phân
tử, nguyên tử, khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng, để giải thích các hiện tượng
đơn giản trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu
cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm tra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm
III. Tiến trình dạy học
Tiết 75
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Dự kiến câu trả lời của HS:
- Năng lượng nhiệt là năng
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: lượng mà vật có được nhờ
Ngay từ lớp 6, các em đã được làm quen với năng lượng chuyển động nhiệt.
nhiệt. Theo em, năng lượng nhiệt là gì và tại sao mọi vật - Mọi vật đều luôn có năng
đều luôn có năng lượng này? lượng này vì mọi vật đều
được cấu tạo từ các phân tử, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nguyên tử chuyển động hỗn
loạn không ngừng nên mọi
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. vật đều có nhiệt năng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/105, 106
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106
- HS rút ra kết luận về một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số tính chất của
phân tử, nguyên tử.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/105, 106 và quan sát
các Hình 26.1; Hình 26.2; Hình 26.3; nghiên cứu thông tin mục KL:
Em có biết SGK/106.
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106:
Ở nhiệt độ trong phòng, các phân tử trong không khí có thể 1. Nhiệt độ của vật càng
chuyển động với tốc độ từ hàng trăm tới hàng nghìn m/s. Tại cao, chuyển động hỗn loạn
sao khi mở một lọ nước hoa ở đầu lớp thì phải một lúc sau, của các phân tử, nguyên tử
người ở cuối lớp mới ngửi thấy mùi thơm? cấu tạo nên vật càng nhanh.
- GV cho HS rút ra kết luận về về một số tính chất của phân
tử, nguyên tử.
2. Giữa các phân tử,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nguyên tử có lực hút và lực
- HS nghiên cứu thông tin SGK/105, 106 và quan sát các Hình đẩy, gọi là lực tương tác
26.1; Hình 26.2; Hình 26.3; nghiên cứu thông tin mục Em có phân tử và nguyên tử.
biết SGK/106.
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106
- HS rút ra kết luận về về một số tính chất của phân tử, nguyên
tử.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - HS đưa ra kết luận về về một số tính chất của phân tử,
nguyên tử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về năng lượng nhiệt.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/106
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/106
- HS rút ra kết luận về năng lượng nhiệt.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Khái niệm năng lượng nhiệt.
tập
- KL:Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có
- GV cho HS nghiên cứu thông tin được do chuyển động nhiệt.
SGK/106.
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn trả - Ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ nhiệt năng
lời câu hỏi SGK/106: sang các dạng năng lượng khác:
1, Mô tả, giải thích và thực hiện hai cách + Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng: Những
khác nhau để làm tăng năng lượng nhiệt đầu máy xe lửa hơi nước chuyển hoá năng
của hai bàn tay mình. lượng bằng cách đốt cháy các vật liệu như than
đá/than cốc, gỗ, hoặc dầu để tạo ra hơi nước
2, Tìm ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ trong nồi hơi. Hơi nước làm piston di chuyển
nhiệt năng sang các dạng năng lượng khác qua lại, piston lại gắn liền với trục quay chính
và ngược lại. của đầu máy xe lửa làm xe lửa chuyển động.
- GV cho HS rút ra kết luận về về năng + Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng:
lượng nhiệt. Trong nhà máy nhiệt điện, năng lượng của
nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập điện năng.
- HS nghiên cứu thông tin SG/106 .
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu - Ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ các dạng
hỏi SGK/106 năng lượng khác thành nhiệt năng.
- HS rút ra kết luận về năng lượng nhiệt. + Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng: Sử
dụng ấm điện để đun nước, trong quá trình đun
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng làm
thảo luận nóng nước.
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động + Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng: Con
nhóm. người nạp thức ăn vào cơ thể, năng lượng của
- HS đưa ra kết luận về về năng lượng thức ăn là hóa năng chuyển hóa thành nhiệt
nhiệt. năng làm ấm cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
Tiết 76
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nội năng.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh lên và nội
năng của vật tăng.
b. Nội dung: HS tìm hiểu về động năng, thế năng, nội năng, sự tăng giảm nội năng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Khái niệm nội năng.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/107 1, Động năng và thế năng của
phân tử, nguyên tử.
- HS đưa ra khái niệm động năng và thế năng. a, Động năng:
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 - Do phân tử, nguyên tử chuyển
SGK/107, quan sát Hình 26.4 SGK/107. động không ngừng nên chúng có
động năng.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi SGK/107 - Phân tử, nguyên tử chuyển động
càng nhanh thì động năng càng
1, So sánh động năng của phân tử nước ở Hình 26.4a với lớn.
động năng của phân tử nước ở Hình 26.4b. b, Thế năng:
2, So sánh nội năng của nước trong hai cốc ở Hình 26.4. - Thế năng là năng lượng mà vật
có được nhờ tương tác với các vật
- HS rút ra kết luận về nội năng. khác.
- Độ lớn của thế năng phụ thuộc
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3, quan vào khoảng cách giữa vật với mặt
sát Hình 26.5 SGK/107 đất hoặc phụ thuộc vào khoảng
cách gi a các phân t ,nguyên t .
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/108: ữ ử ử
2. Nội năng.
Trong quá trình trên, động năng của phân tử nước và Hướng dẫn trả lời nội dung thảo
nguyên tử kim loại; nội năng của nước và của quả cầu luận nhóm:
trong bình thay đổi như thế nào? 1, Động năng của phân tử nước ở
Hình 26.4a lớn hơn động năng
- HS rút ra kết luận về sự tăng giảm nội năng. của phân tử nước ở Hình 26.4b vì
nhi càng cao, các phân t ,
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi ệt độ ử
nguyên t c chuy ng
hoạt động SGK/108 ử nướ ển độ
càng nhanh nên động năng càng
Theo dõi thí nghiệm đun nước (Hình 26.6), có người lớn.
khẳng định:
2, Nội năng của phân tử nước ở
- Từ khi bắt đầu đun nước tới khi nước bắt đầu sôi thì Hình 26.4a lớn hơn nội năng của
nhiệt độ của nước tăng dần. phân tử nước ở Hình 26.4b vì
động năng của phân tử nước ở
- Khi nước đã sôi thì nhiệt độ của nước không tăng dù Hình 26.4a lớn hơn động năng
vẫn tiếp tục đun. của phân tử nước ở Hình 26.4b. Hãy thảo luận để trả lời các câu hỏi sau: KL:
1. Tại sao từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi thì Nội năng của một vật là tổng
nhiệt độ của nước tăng dần? động năng và thế năng của các
nguyên tử, phân tử cấu tạo nên
2. Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn vật.
tiếp tục đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ đèn
cồn đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào? 3. Sự tăng giảm nội năng.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập luận cặp đôi:
- HS nghiên cứu thông tin SGK/107, 108. Trong quá trình trên:
- HS hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi
SGK/107, 108. + Động năng của phân tử nước
giảm và động năng của nguyên tử
- HS rút ra kết luận cho từng nội dung. kim loại tăng lên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Nội năng của phân tử nước giảm
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. và nội năng của quả cầu tăng lên.
- HS đưa ra kết luận cho từng nội dung. KL:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Khi vật được làm nóng, các phân
tử, nguyên tử của vật chuyển động
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. nhanh lên, nội năng của vật tăng.
GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo
mục Em đã học SGK/108.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời câu
Câu 1. Nhiệt năng của một vật là hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. C
A. Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 2. B
D. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 2. Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?
Câu 3. A
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3. Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng
lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng
lượng:
A. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng. B. Từ cơ năng sang nhiệt năng.
C. Từ cơ năng sang cơ năng. D. Từ nhiệt năng sang cơ năng. Câu 4. D
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?
A. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
B. Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
C. Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
D. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng. Câu 5. C
Câu 5. Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không
đúng?
A. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật nào cũng có.
B. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 6. A
C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật.
D. Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng.
Câu 6. Câu nào nói về nhiệt năng sau đây là không đúng?
A. Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra.
B. Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu Câu 8. D
tạo nên vật.
D. Nhiệt năng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi.
Câu 8. Nhiệt do ngọn nến tỏa ra theo hướng nào?
Câu 9. C
A. Hướng từ dưới lên. B. Hướng từ trên xuống.
C. Hướng sang ngang. D. Theo mọi hướng.
Câu 10. A
Câu 9. Chọn câu sai trong những câu sau:
A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình
truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. Câu 11. C
B. Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt - Nung nóng đồng xu
năng của nó giảm đi. thả vào chậu nước
lạnh, nước nóng lên,
C. Chà xát đồng xu vào mặt bàn là cách truyền nhiệt để làm thay đồng xu nguội đi.
đổi nhiệt năng của vật. D. Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của - Khi đó, nhiệt năng của
nó tăng lên. đồng xu giảm đi và của
nước tăng lên
Câu 10. Thả đồng xu bằng kim loại vào một cốc nước nóng thì:
- Trong quá trình này có
A. nhiệt năng của đồng xu tăng. sự chuyển hóa năng
B. nhiệt năng của đồng xu giảm. lượng từ nhiệt năng của
đồng xu sang nhiệt năng
C. nhiệt năng của đồng xu không thay đổi. của nước qua việc
truyền nhiệt
D. nhiệt độ của đồng xu giảm.
Câu 12. D
Câu 11. Nung nóng đồng xu sau đó bỏ vào cốc nước lạnh, đồng xu
nguội đi, nước nóng lên. Trong quá trình có sự chuyển hoá năng Một viên đạn đang bay
lượng: trên cao có các dạng
năng lượng sau:
A. Cơ năng sang nhiệt năng. B. Quang năng sang nhiệt năng.
+ Thế năng vì có độ cao
C. Nhiệt năng sang nhiệt năng. D. Nhiệt năng sang cơ năng. so với mặt đất
Câu 12. Một viên đạn đang bay trên cao, có những dạng năng lượng + Động năng vì đang
nào mà em đã được học? chuyển động
A. Nhiệt năng. B. Thế năng. + Nhiệt năng vì các
C. Động năng. D. Động năng, thế năng, nhiệt năng. phân tử nguyên tử cấu
tạo nên viên đạn luôn
Câu 13. Một con cá đang bơi dưới biển, có những dạng năng lượng chuyển động hỗn độn
nào mà em đã học? không ngừng => có
nhiệt năng
A. Nhiệt năng. B. Thế năng.
Câu 13. D
C. Động năng. D. Cả 3 dạng năng lượng trên.
Một con cá đang bơi
Câu 14. Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng dưới biển có các dạng
của nó là 400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu? năng lượng sau:
A. 600 J B. 200 J C. 100 J D. 400 J + Thế năng vì có độ sâu
Câu 15: Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật? so với mặt đất
A. Cọ xát vật lên mặt bàn. B. Đốt nóng vật. + Động năng vì đang
bơi
C. Làm lạnh vật. D. Đưa vật lên cao.
+ Nhiệt năng vì các
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập phân tử nguyên tử cấu
tạo luôn chuyển động
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích hỗn độn không ngừng
=> có nhi
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần ệt năng
Câu 14. B
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
ng d n gi i
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận Hướ ẫ ả
xét, bổ sung. Nhiệt lượng là phần
nhi t nh n
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ệt năng mà vậ ậ - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. được hay mất đi trong
quá trình truyền nhiệt.
Câu 15. D
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng.
HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt
Câu hỏi: Giải thích được các hiện tượng đơn giản động thảo luận:
trong đời sống có liên quan đến nhiệt năng và nội - Bỏ đá vào cốc nước thì nước trong
năng. Ví dụ, tại sao xoa hai tay vào nhau thì tay nóng cốc lạnh dần: Nhiệt độ của nước giảm
lên. dần do đã truyền bớt nhiệt năng cho
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập cục đá, nhiệt độ của đá tăng dần (đá
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi tan dần) vì đã nhận thêm được nhiệt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận năng từ nước.
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. - Khi xoa hai tay vào nhau thì tay
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nóng lên vì các hạt cấu trúc, phân tử,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học nguyên tử trong tay chúng ta dao
tập động nhiều hơn, chuyển động nhanh
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. hơn làm tăng nhiệt năng.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 26.
- Hoàn thành các bài tập bài 26 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 27: Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng Joulemeter
-------------------------------------------------------------------------
Tiết 77: Bài 27: THỰC HÀNH ĐO NĂNG LƯỢNG NHIỆT BẰNG JOULEMETER
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, sách giáo khoa để thực hành
đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết cách làm và nghiên cứu thí nghiệm vật lí.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về năng lượng nhiệt, khái
niệm nội năng, để đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter. 3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm thực hiện được
thí nghiệm đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu
cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Khi muốn đun sôi một lượng nước xác định cần cung cấp bao
nhiêu năng lượng nhiệt? Làm thế nào để đo được năng lượng
nhiệt đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải
thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Chuẩn bị.
a. Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
b. Nội dung: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
c. Sản phẩm: Kết quả sự chuẩn bị của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chuẩn bị
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về chuẩn bị các
dụng cụ thí nghiệm theo Hình 27.1 SGK/109.
- GV kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung thí - Bình nhiệt lượng kế (1) có
nghiệm. dây đốt, que khuấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhiệt kế (2)
- HS các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm. - Dụng cụ đo năng lượng điện
- HS các nhóm trả lời các câu hỏi của GV. do nguồn cung cấp: joulemeter
(3).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nguồn điện 12V (4).
- HS các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị dụng cụ thí
nghiệm. - Bốn dây nối (5).
- HS các nhóm trả lời các câu hỏi của GV.
- Một lượng nước sạch.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.
a. Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK/109
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 27.1, 27.2 SGK/111.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cách tiến hành.
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí
nghiệm theo hướng dẫn SGK/109, 110
- Thí nghiệm: Thí nghiệm: SGK/109, 110
- Đổ một lượng nức xác định vào bình nhiệt lượng kế
sao cho nước ngập dây đốt và đấu đo của nhiệt kế.
- Bố trí thí nghiệm như Hình 27.2. Lưu ý mắc chính xác
hai dây từ nguồn điện vào joulemeter và hai dây nối từ
joulemeter vào dây đốt bên trong bình nhiệt lượng kế.
- Lựa chọn cài đặt trên joulemeter đại lượng cần đo là
năng lượng.
- Khuấy liên tục nước trong bình và đọc giá trị nhiệt độ
ban đầu t0 của nước.
- Bật công tắc nguồn điện để nguồn hoạt động, đồng thời
0
khuấy nhẹ nước trong bình đến khi nhiệt độ tăng 3 C so
với giá trị ban đầu, đọc giá trị năng lượng trên
joulemeter và ghi vào vở theo mẫu bảng số liệu trong
báo cáo thực hành.
- Tiếp tục khuấy nước trong nhiệt lượng kế và đọc giá
trị trên joulemeter khi nước trong bình tăng nhiệt độ lần
0 0
lượt là 6 C, 9 C so với nhiệt độ ban đầu và ghi vào vở
theo mẫu bảng số liệu trong báo cáo thực hành
- Tắt công tắc nguồn điện.
Lặp lại thí nghiệm với lượng nước trong bình nhiều hơn
lượng nước trong thí nghiệm lần 1
Bảng 27.1. Bảng số liệu đo năng lượng nhiệt lần 1
Lần đo t (0C) Năng lượng nhiệt
Bắt đầu đo ? ?
0 ?
Tăng 3 C ?
Tăng 60C ? ?
Tăng 90C ? ?
Kết quả thí nghiệm:
Bảng 27.2. Bảng số liệu đo năng lượng nhiệt lần 2 với
c nhi
lượng nướ ều hơn. Số liệu bảng
0
Lần đo t ( C) Năng lượng nhiệt Bảng 27.1. Bảng số liệu đo năng
Bắt đầu đo ? ? lượng nhiệt lần 1
0 ?
Tăng 3 C ? Năng lượng
Lần đo t (0C)
Tăng 60C ? ? nhiệt
? ?
Tăng 90C ? ? Bắt đầu đo
0C ? ?
Tăng 3
Tăng 60C ? ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Tăng 90C ? ?
- HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bảng 27.2. Bảng số liệu đo năng
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 27.1, Bảng 27.2 SGK/111.
lượng nhiệt lần 2 với lượng nước
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nhiều hơn.
Năng lượng
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Lần đo t (0C)
nhiệt
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 27.1, Bảng 27.2 SGK/111. Bắt đầu đo ? ?
Tăng 30C ? ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Tăng 60C ? ?
GV nh t ki n th c. 0C ? ?
ận xét đánh giá và chố ế ứ Tăng 9
3. Hoạt động 3: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: Làm được báo cáo thực hành.
b. Nội dung: HS cá nhân làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/110, 111.
c. Sản phẩm: Kết quả báo cáo thực hành của học sinh d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Báo cáo thực hành
- GV cho HS cá nhân làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/110,
111
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/110, 111 Mẫu báo cáo thực hành:
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần SGK/104
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá về báo cáo của học sinh.
- GV cho HS đọc nội dung mục Em có biết SGK/111.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo nội
dung mục Em đã học SGK/111
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng.
HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động
Bài tập 1. Tính được năng lượng nhiệt mà thảo luận:
nước trong nhiệt lượng kế nhận được khi bị Bài tập 1:
đun nóng bằng cách sử dụng joulemeter. Đo năng lượng nhiệt ở nhiệt độ ban đầu: Q1.
Bài tập 2. Tính được năng lượng nhiệt để đun Đo năng lượng nhiệt ở nhiệt độ mới: Q2.
sôi một lượng nước xác định. Tính hiệu của Q2 – Q1 sẽ xác định được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng nhiệt mà nước trong nhiệt lượng
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi kế nhận được khi bị đun nóng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận Bài tập 2:
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Tính năng lượng nhiệt để đun sôi một lượng
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nước xác định bằng cách sử dụng công
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thức: Q = m.c.(t2 – t1)
vụ học tập Trong đó c là nhiệt dung riêng của nước có
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. giá trị bằng 4180 (J/kg.K); m là khối lượng
chất lỏng; t2 là nhiệt độ lúc sau, t1 là nhiệt
độ ban đầu.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 27.
- Hoàn thành các bài tập bài 27 trong SBT vào vở bài tập. Đọc trước bài 28: Sự truyền nhiệt
Tiết 78, 79, 80: Bài 28: SỰ TRUYỀN NHIỆT
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược sự truyền
năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Mô tả được sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua quan sát hình ảnh, qua thí nghiệm, sách
giáo khoa để tìm hiểu về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về một số hình thức của sự truyền nhiệt như dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu một số tính chất cơ bản của quá
trình dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về một số tính chất của dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, để giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các
quá trình dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu
cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 78
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Theo em, năng lượng nhiệt có thể truyền được trong các
môi trường nào sau đây: chất rắn, chất lỏng, chất khí,
chân không? Hãy tìm hiện tượng trong thực tế để minh
họa cho ý kiến của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hiện tượng dẫn nhiệt.
a. Mục tiêu: Biết được hiện tượng dẫn nhiệt và lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt và mô
tả được sự truyền năng lượng trong mỗi ví dụ.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/112
- HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn SGK/112 SGK/106
- HS rút ra kết luận về hiện tượng dẫn nhiệt.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dẫn nhiệt.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/112 và quan sát các 1, Hiện tượng dẫn nhiệt.
Hình 28.1. KL:
- GV cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng
dẫn SGK/112 và thực hiện các yêu cầu sau thí nghiệm: Dẫn nhiệt là sự truyền năng
- GV cho HS rút ra kết luận về hiện tượng dẫn nhiệt lượng trực tiếp từ các phân tử
có động năng lớn hơn sang các
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 – Vật dẫn nhiệt
phân t
tốt, vật cách nhiệt tốt SGK/113 và quan sát Bảng 28.1- khả ử có động năng nhỏ hơn
năng dẫn nhiệt của các chất/ vật liệu khác nhau so với không qua va chạm.
khí.
2. Vật dẫn nhiệt tốt, vật cách
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
Hãy thảo luận về các câu hỏi dưới đây dựa trên việc phân nhiệt tốt
tích công dụng của vật dẫn nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt:
1. Tại sao chảo được làm bằng kim loại còn cán chảo được
làm bằng gỗ hoặc nhựa?
KL: 2. Tại sao nhà mái ngói thì mùa hè mát hơn, mùa đông ấm - Vật dẫn nhiệt tốt và vật cách
hơn nhà mái tôn? nhiệt tốt được xác định dựa trên
khả năng dẫn nhiệt hoặc cản trở
3. Phân tích công dụng dẫn nhiệt tốt, cách nhiệt tốt của sự dẫn nhiệt của chất liệu.
từng bộ phận trong một số dụng cụ thường dùng trong gia - Khả năng dẫn nhiệt của một số
đình. chất và vật liệu được liệt kê và
tính theo giá trị gần đúng.
- GV cho HS rút ra kết luận về vật dẫn nhiệt tốt, vật cách - Chất rắn dẫn điện tốt, chất
nhiệt tốt. lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/112 và quan sát các Hình
28.1.
- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn
SGK/112 và thực hiện các yêu cầu sau thí nghiệm:
- HS rút ra kết luận về hiện tượng dẫn nhiệt
- HS nghiên cứu thông tin SGK/113 và quan sát Bảng 28.1.
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/113
- HS rút ra kết luận về vật dẫn nhiệt tốt, vật cách nhiệt tốt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS đưa ra kết luận về hiện tượng dẫn nhiệt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Tiết 79
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hiện tượng đối lưu.
a. Mục tiêu: Biết được hiện tượng đối lưu và lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu và mô tả
được sự truyền năng lượng trong mỗi ví dụ.
b. Nội dung: Tìm hiểu thí nghiệm vê đối lưu , từ đó rút ra kết luận về hiện tượng đối lưu.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Đối Lưu.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/113 và quan 1, Thí nghiệm.
sát Hình 28.2. - Hình 28.2a, khi nước ở phần trên
- GV cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục
hướng dẫn SGK/113 và thực hiện các yêu cầu sau thí
sáp ở đáy ống nghiệm chưa bị nóng
nghiệm:
ch y.
Hãy giải thích hiện tượng xảy ra trong hai thí ả
nghiệm trên. - Hình 28.2b, khi nước ở phần trên
của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 – Truyền sáp ở miệng ống nghiệm bị nóng
nhiệt bằng đối lưu SGK/114 và quan sát Hình 28.3- chảy.
Đối lưu trong chất lỏng. rút ra kết luận về hiện tượng
đối lưu. 2.Sự truyền nhiệt bằng đối lưu
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
1, Tại sao khi đốt nến thì cánh quạt trong Hình 28.4 KL:
lại quay.
- Chất lỏng và khí (gọi chung là chất
2, Tìm thêm ví dụ về sự đối lưu trong thực tế. lưu) dẫn nhiệt kém, tuy nhiên, khi
đun nóng đáy ống nghiệm, nước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong ống nghiệm sẽ nóng lên. Điều
- HS nghiên cứu thông tin SGK/113, 114, và quan sát này chứng tỏ chất lưu tuy dẫn nhiệt
các Hình 28.2, 28.3. kém nhưng vẫn có thể truyền nhiệt
- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn tốt.
SGK/113 và thực hiện các yêu cầu sau thí nghiệm: - Các dòng nước nóng và lạnh di
- HS nghiên cứu thông tin SGK/114 và quan sát Hình chuyển ngược chiều nhau được gọi là
28.3. dòng đối lưu. Sự đối lưu này là hiện
- HS rút ra kết luận về truyền nhiệt bằng đối lưu. tượng truyền nhiệt nhờ vào dòng chất
lỏng di chuyển và gọi là sự đối lưu.
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/114
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS đưa ra kết luận về hiện tượng truyền nhiệt bằng
đối lưu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Tiết 80
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về hiện tượng bức xạ nhiệt.
a. Mục tiêu: Biết được hiện tượng bức xạ nhiệt và lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt
và mô tả được sự truyền năng lượng trong mỗi ví dụ.
b. Nội dung: Thông qua thí nghiệm rút ra được kết luận về sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Bức xạ nhiệt.
- GV cho HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin 1, Thí nghiệm.
SGK/114, 115 - Quan sát hiện tượng thí
- GV cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng nghiệm ta thấy: Ở Hình 28.5a,
dẫn SGK/115 và thực hiện các yêu cầu sau thí nghiệm:
nhiệt độ trong bình thủy tinh
1. Tại sao trong thí nghiệm ở Hình 28.5a thì nhiệt độ trong
tăng dần còn trong thí nghiệm
bình thủy tinh tăng dần còn trong thí nghiệm ở Hình 28.5b
ở Hình 28.5b thì nhiệt độ trong thì nhiệt độ trong bình thủy tinh lại giảm dần về nhiệt độ bình thủy tinh lại giảm dần về
cũ? nhiệt độ cũ.
2. Có phải sự truyền nhiệt từ đèn đến bình thủy tinh là dẫn - Sự truyền nhiệt từ đèn đến
nhiệt và đối lưu không? Tại sao? bình thủy tinh không phải là
dẫn nhiệt và đối lưu vì:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 – Sự truyền
nhiệt bằng bức xạ nhiệt SGK/115 và quan sát Hình 28.6 - + Không khí là chất dẫn nhiệt
Cấu tạo ruột phích (bình thủy). kém nên sự truyền nhiệt này
không phải là hình thức dẫn
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/115:
nhiệt.
1, Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt năng
mà cơ thể nhận được từ bếp chủ yếu là do dẫn nhiệt, đối + Sự truyền nhiệt trong trường
lưu hay bức xạ? Tại sao? hợp này truyền theo đường
thẳng nên không phải là hình
2, Tại sao mùa hè người ta thường mặc áo màu trắng, ít
thức đối lưu.
mặc áo màu đen?
2, Sự truyền nhiệt bằng bức xạ
3, Phích (bình thủy) là dụng cụ dùng để giữ nước nóng, có
nhiệt.
hai lớp thủy tinh. Giữa hai lớp thủy tinh là chân không.
KL:
Hai mặt đối diện của hai lớp thủy tinh thường được tráng
bạc. Phích có nút đậy kín. Hãy phân tích tác dụng của các * Sự truyền nhiệt bằng bức
bộ phận sau đây của phích: lớp chân không; hai mặt thủy xạ nhiệt
tinh tráng bạc; nút. - Tia nhiệt có một số tính chất
giống tia sáng như mang năng
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/116 về sự truyền lượng, truyền thẳng, phản xạ,
nhiệt của cơ thể người ra môi trường bên ngoài. không truyền qua các vật chắn
sáng...
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3a – Bức xạ nhiệt - Vật nhận được tia nhiệt thì
của mặt trời và bức xạ nhiệt của trái đất SGK/116 và quan nóng lên. Hình thức truyền
sát Hình 28.7, Hình 28.8 nhiệt này được gọi là bức xạ.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/116: - Khả năng hấp thụ và phản xạ
Tại sao trong thí nghiệm Hình 28.8, nhiệt độ của cốc nước tia nhiệt của một vật phụ thuộc
đặt trong lồng kính lại cao hơn nhiệt độ của cốc nước đặt tỉnh chất mặt ngoài của nó. Mặt
ngoài lồng kính? ngoài của vật càng xù xì và càng
sẫm màu thì vật hấp thụ tia nhiệt
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3b – Hiệu ứng nhà càng mạnh; mặt ngoài của vật
kính khí quyển SGK/116 và quan sát Hình 28.9. cùng nhẵn và càng sáng màu thì
vật phản xạ tia nhiệt càng mạnh.
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/117:
Hãy thảo luận về những vấn đề sau đây:1. Mô tả sự truyền
3, Hi u ng nhà kính.
năng lượng trong hiệu ứng nhà kính khí quyển. ệ ứ
Nhiệt độ của cốc nước đặt
2. Những nguyên nhân nào làm tăng nhanh hàm lượng trong lồng kính cao hơn nhiệt
CO2 trong khí quyển và những biện pháp nào có thể làm độ của cốc nước đặt ngoài lồng
giảm sự tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển? kính vì trong lồng kính năng
lượng mặt trời được giữ lại
nhiều hơn. 3. Em và các bạn có thể làm gì để góp phần cụ thể vào việc KL: Mặt Trời truyền năng
làm giảm hiệu ứng nhà kính để góp phần ổn định nhiệt độ lượng nhiệt xuống Trái Đất
bề mặt Trái Đất. dưới hình thức bức xạ nhiệt.
Trái Đất hấp thụ một phần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
năng lượng này, đồng thời
- HS nghiên cứu thông tin SGK/114, 115, và quan sát các
Hình 28.5. phản xạ lại một phần dưới hình
- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn thức bức xạ nhiệt của Trái Đất.
SGK/115 và thực hiện trả lời câu hỏi sau thí nghiệm. Bầu khí quyển bao quanh Trái
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/115 và quan sát Hình Đất có tác dụng giống như một
28.6. nhà lợp kính, giữ lại bức xạ
- HS rút ra k t lu n v truy n nhi t b ng b c x nhi t.
ế ậ ề ề ệ ằ ứ ạ ệ nhiệt của Trái Đất làm cho bề
- HS nghiên cứu thông tin phần 3a – Bức xạ nhiệt của mặt mặt của Trái Đất và không khí
trời và bức xạ nhiệt của trái đất SGK/116 và quan sát Hình bao quanh nóng lên.
28.7, Hình 28.8
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/116:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3b – Hiệu ứng nhà
kính khí quyển SGK/116 và quan sát Hình 28.9.
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/117:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- HS đưa ra kết luận về hiện tượng truyền nhiệt bằng bức
xạ nhiệt.
- HS đưa ra kết luận về hiện tượng Hiệu uwnga nhà kính
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo
mục Em đã học SGK/117.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời bài tập
Câu 1: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai trắc nghiệm:
hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất? Câu 1. B
A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác. B. Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự
mất nhiệt trong nhà.
C. Để tăng thêm bề dày của kính.
D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Câu 2: Bức xạ nhiệt là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Câu 2. A
B. Sự truyền nhiệt qua không khí.
C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.
D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn.
Câu 3: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang
vật nào?
Câu 3. C
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ
hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ
hơn.
D. Các phương án trên đều đúng.
Câu 4: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách
nào? Câu 4. C
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Câu 5: Chọn câu sai:
A. Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng. Câu 5. D
B. Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra
trong chất rắn.
C. Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và
chất rắn nói chung là giống nhau.
D. Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau. Câu 6: Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền
nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
A. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị
Câu 6. A
nung nóng của một thanh đồng.
B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.
C. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra
khoảng không gian bên trong bóng đèn.
Câu 7: Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng
truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
A. Sự đối lưu.
B. Sự dẫn nhiệt của không khí.
Câu 7. C
C. Sự bức xạ.
D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan
đến dẫn nhiệt là:
A. Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang
cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.
B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, Câu 8. D
tay ta có cảm giác nóng lên.
C. Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ
ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.
D. Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn
nhiệt.
Câu 9: Chọn câu trả lời sai:
A. Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì nhiệt độ
của vật sẽ tăng lên.
B. Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia
nhiệt đi thẳng. Câu 9. C
C. Vật lạnh quá thì không thể bức xạ nhiệt.
D. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf



