Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 từ ngày 22/01/2024 đến ngày 27/01/2024 Ngày soạn: 20/01/2024
Tiết 71. 72: Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được chỉ số của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo
bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để tìm
hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu
điện thế.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về cường độ dòng điện và
hiệu điện thế để giải thích các hiện tượng liên quan đến dòng điện trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu
cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính
- Dụng cụ: Nguồn điện (pin) 1,5V, 3V, 4,5V, biến trở, ampe kế, vôn kế; bóng đèn 1,5V; công
tắc; dây nối.
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. Tiến trình dạy học
Tiết 71
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Ta đã biết ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện, vôn kế
dùng để đo hiệu điện thế. Vậy, số chỉ của ampe kế và vôn
kế cho ta biết điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cường độ dòng điện.
a. Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nêu được chỉ số của ampe kế là giá trị của cường độ
dòng điện, nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận về thí nghiệm SGK/99
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/99
- HS rút ra kết luận về cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện.
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ SGK/100.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Cường độ dòng điện
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí
nghiệm và rút ra kết luận của thí nghiệm về cường độ dòng Dòng điện càng mạnh (yếu) thì
điện: số chỉ ampe kế càng lớn (nhỏ) và
- Rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa độ sáng của bóng bóng đèn sáng càng mạnh (yếu).
đèn, số chỉ trên ampe kế và mức độ mạnh yếu của dòng
điện. KL:
GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2. Cường - Cường độ dòng điện (I) đặc
độ dòng điện SGK/99 trưng cho tác dụng mạnh, yếu
- GV cho HS rút ra kết luận về cường độ dòng diện và của dòng điện
đơn vị của cường độ dòng điện. - Cường độ dòng điện được đo
bằng ampe kế, có đơn vị là ampe
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (A), miliampe (mA)
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm và rút 1A = 1000mA
ra nhận xét của thí nghiệm. Ampe kế trong sơ đồ mạch điện
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2. Cường độ dòng được kí hiệu như sau:
điện SGK/99 - HS rút ra kết luận về cường độ dòng diện và đơn vị của
cường độ dòng điện.
Khi s d ng ampe k
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/100. ử ụ ế để đo
cường độ dòng điện, ta cần mắc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận ampe kế vào mạch điện sao cho
chốt dương (+) của ampe kế với
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. cực dương (+) của nguồn điện.
Ch t âm (-) c a ampe k m c v i
- HS đưa ra kết luận về cường độ dòng diện và đơn vị của ố ủ ế ắ ớ
thi t b n v phía c c âm (-)
cường độ dòng điện. ế ị điệ ề ự
của nguồn điện.
- HS trả lời câu hỏi SGK/100.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Tiết 72
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Hiệu điện thế.
a. Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nêu được chỉ số của ampe kế là giá trị của cường độ
dòng điện, nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận về thí nghiệm SGK/100
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/100
- HS rút ra kết luận về hiệu điện thế, đơn vị hiệu điện thế.
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ SGK/100.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hiệu điện thế
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
và rút ra kết luận của thí nghiệm về cường độ dòng điện: - Nhận xét: Nguồn điện có
- GV cho HS các nhóm trả lời câu hỏi: số vôn càng lớn thì khả năng
Số chỉ trên vôn kế có bằng giá trị ghi trên nguồn điện không? sinh ra dòng điện càng
Tại sao? lớn.KL:
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2. Hiệu điện - Khả năng sinh ra dòng điện
thế SGK/100 của pin (acquy) được đo
bằng hiệu điện thế (điện áp)
- GV cho HS rút ra kết luận về hiệu điện thế và đơn vị của hiệu giữa hai cực của nó.
điện thế . - Hiệu điện thế được đo bằng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập vôn kế, có đơn vị là vôn (V),
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm và rút ra milivôn (mV), kilôvôn (kV)
nhận xét của thí nghiệm. 1V = 1000mV; 1kV =
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2. Hiệu điện thế 1000V
SGK/100
Vôn kế trong sơ đồ mạch
- HS rút ra kết luận về hiệu điện thế và đơn vị của hiệu điện điện được kí hiệu như sau:
thế. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Số chỉ trên vôn kế có bằng
- HS đưa ra kết luận về hiệu điện thế và đơn vị của hiệu điện giá trị hiệu điện thế ghi trên
thế. nguồn điện vì hai chốt của
vôn kế được mắc trực tiếp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
với hai cực của nguồn điện
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. để đo hiệu điện thế của
nguồn điện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời cau
Câu 1. Cường độ dòng điện được kí hiệu là hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. D
A. V B. A C. U D. I
Câu 2. A
Câu 2. Đơn vị của hiệu điện thế là:
A. Vôn (V) B. Ampe (A)
C. Milivôn (mV) D. Kilovôn (kV)
Câu 3. A
Câu 3. Yếu tố không cần thiết phải kiểm tra khi sử dụng vôn kế để
đo hiệu điện thế là:
A. Kích thước của vôn kế
B. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của vôn kế.
C. Cách mắc vôn kế trong mạch.
D. Kim chỉ tại vạch số 0 của vôn kế.
Câu 4. Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau Câu 4. B
đây?
A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và
chốt dương mắc với bóng đèn.
B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào
nguồn điện.
C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và
chốt âm mắc với bóng đèn. D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Nguồn điện tạo ra giữa
hai cực của nó một
Câu 5. B
A. Điện thế B. Hiệu điện thế
C. Cường độ điện thế D. Cường độ dòng điện
Câu 6: Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong mạng điện gia đình ở Việt
Nam, giá trị hiệu điện thế là:
A. 100 V hay 200 V B. 110 V hay 220 V Câu 6. B
C. 200 V hay 240 V D. 90 V hay 240 V
Câu 7: Ampe kế là dụng cụ để đo:
A. cường độ dòng điện B. hiệu điện thế
C. công suất điện D. điện trở Câu 7. A
Câu 8: Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà,
ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo:
A. Điện một chiều (DC), GHĐ bằng 220 V Câu 8. D
B. Điện xoay chiều (AC), GHĐ nhỏ hơn 220 V
C. Điện một chiều (DC), GHĐ lớn hơn 220 V
D. Điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V
Câu 9: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ
dòng điện nào dưới đây?
A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A
Câu 9. B
B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.
C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
Câu 10: Chọn câu sai
A. 1V = 1000mV B. 1kV = 1000mV
C. 1mV = 0,001V D. 1000V = 1kV
Câu 10. B
Câu 11: Chọn câu trả lời sai: Vôn kế là dụng cụ để đo
A. hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện.
B. hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
Câu 11. B
C. hiệu điện thế giữa hai điểm của một đoạn mạch.
D. hiệu điện thế của cực dương nguồn điện hay của một điểm
nào đó trên mạch điện.
Câu 12: Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn
được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là
sai?
A. Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ. Câu 12. D
B. Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
C. Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
D. Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với
nhau
Câu 15. Hiệu điện thế của viên pin trong hình bên có giá trị là bao
nhiêu? Câu 15. C
A. 3V B. 6V C. 9V D. 12V Hiệu điện thế có giá trị
là vôn (V), quan sát
Câu 16: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì? trên viên pin có giá trị
A. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở 9V nên đây là hiệu điện
lên thì cầu chì sẽ đứt. thế của pin
B. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn Câu 16. A
hơn 1A.
C. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng Câu 17. B
1A.
D. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ
hơn 1A.
Câu 17: Chọn câu trả lời đúng: Để đo cường độ dòng điện 15 mA, Câu 18. C
nên chọn Ampe kế nào có giới hạn đo phù hợp nhất?
A. 2 mA. B. 20 mA. C. 200 mA. D. 2 A
Câu 18: Chọn đáp số đúng
Câu 19. B
A. 1,25 A = 125 mA. B. 0,125A = 1250 mA
C. 125 mA = 0,125 A. D. 1250 mA = 12,5 A
Câu 19: Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện
thế giữa hai đầu cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch. cách
viết kết quả đo nào dưới đây là đúng? Câu 20. C
A. 314 mV. B. 5,8 V. C. 1,52 V. D. 3,16 V.
Câu 20: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện chạy qua đèn
có thì đèn .
A. Cường độ càng nhỏ, càng cháy sáng. B. Cường độ càng lớn, sáng càng yếu
C. Cường độ càng lớn, càng cháy sáng.
D. Cường độ thay đổi, sáng như nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng.
HS thảo luận nhóm làm bài tập Bài tập 1: Dùng ampe kế để đo cường độ
Bài tập 1. Sử dụng được ampe kế để đo dòng điện trong mạch điện ta cần mắc theo
cường độ dòng điện trong mạch điện. sơ đồ như sau:
Bài t p 2.
ậ Sử dụng được vôn kế để đo hiệu Bài tập 2: Dùng vôn kế để đo hiệu điện thế
điện thế nguồn điện. nguồn điện ta cần mắc theo sơ đồ như sau:
Bài tập 3. Lựa chọn được nguồn điện an toàn
trong khi tiến hành các thí nghiệm. Bài tập 3: Khi làm thí nghiệm ta cần chọn
Bài tập 4. Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau các nguồn điện có hiệu điện thế nhỏ hơn 40
đây: V để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành
a. 2,5 V = ... mV các thí nghiệm.
b. 6 kV = ...V Bài tập 4:
c. 110 V = ... kV
d. 1200 mV = ... V a. 2,5 V = 2500 mV
Bài tập 5: Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị b. 6 kV = 6000 V
hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa c. 110 V = 0,110 kV
mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các d. 1200 mV = 1,2 V.
nguồn điện dưới đây: Bài tập 5: a) Pin tròn: ... V;
b) Acquỵ của xe máy: ... V; - Pin tròn (pin con ó,...) có U= 1,5 V
b) Giữa hai lỗ, của ổ lấy điện trong nhà: ... V. - Acquy xe máy có U = 6 V hoặc
của ampe kế ở hình a và hình b vào bảng U = 12V
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: U =
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi 220 V hoặc U = 110 V.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 24.
- Hoàn thành các bài tập bài 24 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 25: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 73; 74:
Bài 25: THỰC HÀNH ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả ampe kế và vôn kế.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để đo
cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về cường độ dòng điện và
hiệu điện thế để tiến hành thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện thành công thí nghiệm đo cường độ dòng
điện và hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu
cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Số lượng 04 bộ, mỗi bộ gồm: - Dụng cụ: Nguồn điện (pin) 1,5V, 3V, 6V, biến trở, ampe kế, vôn kế; bóng đèn 6V - 0,5A;
công tắc; dây nối.
2. Chuẩn bị của học sinh: Báo cáo thực hành
III. Tiến trình dạy học
Tiết 73
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Một học sinh cho rằng: “Bóng đèn tiêu thụ dòng điện, do đó
cường độ dòng điện sẽ giảm sau khi đi qua bóng đèn”. Em
có đồng ý với bạn học sinh đó không? Làm thế nào để kiểm
tra ý kiến của mình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Chuẩn bị.
a. Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
b. Nội dung: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
c. Sản phẩm: Kết quả của chuẩn bị của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chuẩn bị
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về chuẩn bị các - Ba nguồn điện: 1,5V, 3V, 6V
dụng cụ thí nghiệm.
- GV kiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội dung thí - Bóng đèn pin 6V – 0,5A
nghiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị dụng cụ thí - Một ampe kế có giới hạn đo
nghiệm. từ 0,5A trở lên và có độ chia
- HS các nhóm trả lời các câu hỏi của GV. nhỏ nhất là 0,01A.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Một vôn kế có giới hạn đo là
6V và có độ chia nhỏ nhất là
- HS các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị dụng cụ thí 0,1V.
nghiệm.
- HS các nhóm trả lời các câu hỏi của GV. - Một công tắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Dây nối.
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. - Chuẩn bị báo cáo theo mẫu ở
cuối bài.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đo cường độ dòng điện.
a. Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để đo cường độ dòng điện.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK/102
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.1 SGK/103.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cách tiến hành.
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm 1. Đo cường độ dòng điện
theo hướng dẫn SGK/102
hở.
Kết quả thí nghiệm:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Số liệu bảng
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
Bảng 25.1 Bảng số liệu đo
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.1 SGK/103. cường độ dòng điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận I1 (A) I2 (A)
Lần đo
Vị trí 1 Vị trí 2
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Pin ?
?
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.1 SGK/103. 1,5V
Pin 3V ? ?
t qu th c hi n nhi m v h c t p
Bước 4: Đánh giá kế ả ự ệ ệ ụ ọ ậ Pin 6V ? ?
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đo hiệu điện thế.
a. Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để đo hiệu điện thế.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK/103
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.2 SGK/103.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Đo hiệu điện thế
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
theo hướng dẫn SGK/103 Kết quả thí nghiệm:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Số liệu bảng
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm
Bảng 25.2 Bảng số liệu đo hiệu
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.2 SGK/103. điện thế.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận U
nguồn V (V)
Lần đo (V)
- HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Pin
? ?
- HS hoàn thiện số liệu Bảng 25.2 SGK/103. 1,5V
Pin 3V ? ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Tiết 74
3. Hoạt động 3: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: Làm được báo cáo thực hành.
b. Nội dung: HS cá nhân làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/103.
c. Sản phẩm: Kết quả báo cáo thực hành của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Báo cáo thực hành
- GV cho HS cá nhân làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/103
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm báo cáo thực hành theo mẫu SGK/103
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Mẫu báo cáo thực hành:
SGK/104
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá về báo cáo của học sinh.
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/104 về cách mắc ampe
kế và vôn kế vào mạch điện.
- GV cho HS hệ thống lại nội dung chính của bài theo mục Em
đã học SGK/104
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng.
HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động
Bài tập 1. Đo được cường độ dòng điện trong thảo luận:
mạch điện bằng ampe kế. Từ đó xác định Bài tập 1: Để đo được cường độ dòng điện
được mạch điện là kín hay hở. trong mạch điện bằng ampe kế ta mắc mạch
như sau:
Bài tập 2. Đo được hiệu điện thế bằng vôn kế.
Sử dụng được vôn kế để xác định được pin cũ Mạch điện kín thì bóng đèn sáng và kim
hay mới. ampe kế lệch khỏi vị trí 0. Nếu mạch điện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hở thì đèn không sáng và ampe kế vẫn ở vị
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi trí 0.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Bài tập 2: Để đo được hiệu điện thế bằng
luận vôn kế ta mắc mạch như sau:
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Khi đo ta thấy số chỉ vôn kế nhỏ hơn số vôn
ghi trên pin thì đó là pin cũ, nếu số chỉ vôn
kế bằng số vôn ghi trên pin thì đó là pin mới.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 25.
- Hoàn thành các bài tập bài 25 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf



