Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 81+82: Sự nở vì nhiệt - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 127 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 81+82: Sự nở vì nhiệt - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 từ ngày 05/2/2024 đến ngày 17/02/2024 Ngày soạn: 02/02/2024 Tiết 81, 82: Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua quan sát hình ảnh, qua thí nghiệm, sách giáo khoa để tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của các chất, công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về sự nở vì nhiệt của các chất, công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu một số tính chất của sự nở vì nhiệt của các chất, công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về sự nở vì nhiệt của các chất, công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt, để giải thích các hiện tượng đơn giản trong thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu sự nở vì nhiệt của các chất, công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học Tiết 81 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Tháp Eiffel bằng thép cao 324 m ở thủ đô Paris nước Pháp là tháp bằng thép nổi tiếng thế giới. Các phép đo chiều cao của tháp vào ngày 01/01/1890 và ngày 01/07/1890 cho thấy trong vòng 6 tháng tháp cao hơn thêm 10 cm. Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được? Em có thể giải thích được hiện tượng này không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất rắn. a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất sự nở vì nhiệt của chất rắn. b. Nội dung: Tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất rắn. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn. - GV cho HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/118 1. Thí nghiệm: Nhận xét: Các chất rắn khác - GV cho HS thảo luận nhóm nghiên cứu nội dung thí nghiệm nhau nở vì nhiệt khác nhau. và Hình 29.1 SGK/118 và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất nhôm, đồng, sắt. - GV cho HS rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất nhôm, đồng, sắt. - GV cho HS thảo luận nhóm quan sát Hình 29.2 và trả lời câu hỏi SGK/119. 2. Kết luận: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập- HS thảo luận nhóm nghiên cứu nội dung thí nghiệm và Hình 29.1 SGK/118 và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất nhôm, đồng, sắt. - HS hoạt động nhóm theo bàn, quan sát Hình 29.2 và trả lời - Các chất rắn nở ra khi nóng câu hỏi SGK/119 lên, co lại khi lạnh đi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các chát rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - HS đưa ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất lỏng. a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất sự nở vì nhiệt của chất lỏng. b. Nội dung: Tìm hiểu thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất lỏng , từ đó rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. - GV cho HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông 1. Thí nghiệm tin thí nghiệm SGK/119 - GV cho HS thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm 2. Kết luận: theo hướng dẫn SGK/119 và rút ra nhận xét về kết quả thí nghiệm. - Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - GV cho HS rút ra nhận xét về kết quả thí nghiệm. - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt - GV cho HS thảo luận nhóm quan sát Hình 29.4 khác nhau. và trả lời câu hỏi SGK/119: - Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chất lỏng khác nhau: Các chất lỏng - HS thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm theo khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Hình 29.3, 29.4 SGK/119 và rút ra nhận xét về sự 3, Ví dụ: nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau. - Khi đun nước người ta không đổ thật - HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/120 để tìm đầy ấm vì khi đun, nước bên trong ấm hiểu về sự nở vì nhiệt của nước. sẽ nở ra, tác dụng lực đẩy vào nắp ấm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận làm nắp ấm bật ra và nước tràn ra. - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - Khi ta đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân, thủy ngân nở ra vì nhiệt độ tăng - HS đưa ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. và dâng lên trong ống. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Tiết 82 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất khí. a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất sự nở vì nhiệt của chất khí. b. Nội dung: c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Sự nở vì nhiệt của chất khí. - GV cho HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin 1. Thí ngiệm cách tiến hành thí nghiệm SGK/120 2. Kết luận Chất khí nở ra khi nóng lên , co lại - GV cho HS thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm theo khi lạnh đi. hướng dẫn và Hình 29.6 SGK/120 và trả lời câu hỏi - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt hoạt động SGK/120, 121. giống nhau. - GV cho HS thảo luận nhóm quan sát Bảng 29.1 và Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất trả lời câu hỏi SGK/120, 121: lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn 1, Tại sao từ thí nghiệm trên ta có thể nói chất khí nở chất rắn. vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng? Chú ý: 2, Tìm ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí. - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 3, Dựa vào Bảng 29.1 rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau: rắn, lỏng và khí. - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - HS rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập giống nhau. - HS thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm theo Hình 29.6 SGK/120. - HS thảo luận nhóm quan sát Bảng 29.1 và trả lời câu hỏi SGK/120, 121. - HS rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - HS đưa ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. a. Mục tiêu: - Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế. b. Nội dung: Tìm hiểu về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 - Công dụng, quan sát Hình 29.7 SGK/121- GV 1, Công dụng. cho HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi - Sự nở vì nhiệt của các chất có nhiều công SGK/121: dụng. 1, Mô tả hoạt động của các loại băng kép trong - Ví dụ: Hình 29.7b, c, d. + Sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất khí được 2, Tìm thêm ví dụ về công dụng của sự nở vì dùng vào việc chế tạo các loại nhiệt kế khác nhiệt. nhau. - HS nêu được một số công dụng của sự nở vì + Sự nở vì nhiệt của chất khí được dùng vào nhiệt của các chất. việc chế tạo các loại khinh khí cầu (Hình 29.7a). - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 - Tác hại, quan sát Hình 29.8 SGK/122 + Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau được sử dụng trong việc chế tạo các băng - GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời kép dùng trong việc đóng ngắt tự động các câu hỏi SGK/122: dụng cụ điện. 1, Tại sao chỗ nối tiếp hai đầu thanh ray xe 2. Tác hại. lửa, hai đầu ống dẫn khí lại được cấu tạo như - Sự nở vì nhiệt cũng có thể có tác hại với Hình 29.8? thiên nhiên và cuộc sống của con người. 2, Tìm thêm ví dụ về tác hại của sự nở vì nhiệt. - Ví dụ: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Sự nở vì nhiệt là một trong những nguyên - HS nghiên cứu thông tin SGK/121, 122. nhân làm cho m c bi n dâng lên, d n - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/121, ực nướ ể ẫ 122. đến thu hẹp đất ở những vùng đất ven biển, tăng sự xâm nhập mặn vào những vùng đất còn lại, ảnh hưởng không những đến thiên - HS rút ra kết luận về công dụng và tác hại của nhiên mà đến cả cuộc sống con người. Các sự nở vì nhiệt của các chất. nhà khoa học đã cảnh báo nếu không có biện pháp phòng ngừa thích hợp thì chỉ khoảng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 60 năm nữa có thể có trên 1/2 diện tích Đồng luận bằng sông Cửu Long sẽ có thể chìm trong - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nước biển. nhóm. + Sự nở vì nhiệt của chất rắn có thể tạo lực - HS đưa ra kết luận về công dụng và tác hại có cường độ cực mạnh đủ sức làm biến dạng của sự nở vì nhiệt của các chất. đường sắt, đường ống dẫn nước, dẫn khí, có thể gây tai nạn nguy hiểm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/122. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời câu Câu 1: Kết luận nào sau đât là đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của học trắc nghiệm: không khí và khí oxy? Câu 1. C A. không khí nở vì nhiệt nhiều hơn oxi. B. không khí nở vì nhiệt ít hơn oxi C. không khí và oxi nở vì nhiệt như nhau. D. cả ba kết luận trên đều sai Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Chất khi nở vì nhiệt Câu 2. B ... chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ... chất rắn A. nhiều hơn- ít hơn. B. nhiều hơn- nhiều hơn. C. ít hơn- nhiều hơn. D. ít hơn- ít hơn. Câu 3: Chọn phương án đúng. Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt. Khi tăng nhiệt độ của vật đó thì Câu 3. A A. Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tăng. B. Chỉ có chiều dài và chiều rộng tăng. C. Chỉ có chiều cao tăng. D. Chiều dài, chiều rộng và chiều cao không thay đổi. Câu 4: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe vì A. lốp xe dễ bị nổ. B. lốp xe dễ bị xuống hơi Câu 4. A C không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe. D. cả ba kết luận trên đều sai Câu 5: Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì: Câu 5. C A. Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt. B. Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt. C. Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau. D. Lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông. Câu 6: Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây? A. Làm nóng nút. B. Làm nóng cổ lọ. Câu 6. B C. Làm lạnh cổ lọ. D. Làm lạnh đáy lọ. Câu 7: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy? A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại. B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra. Câu 7. D C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại. D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra. Câu 8: Hộp quẹt ga khi còn đầy ga trong quẹt nếu đem phơi nắng thì sẽ dễ bị nổ. Giải thích tại sao? A. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng lỏng sẽ giảm thể tích làm hộp quẹt bị nổ. B. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng khí sẽ tăng thể tích Câu 8. D làm hộp quẹt bị nổ. C. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng khí sẽ giảm thể tích làm hộp quẹt bị nổ. D. Vì khi phơi nắng, nhiệt độ tăng, ga ở dạng lỏng sẽ tăng thể tích làm hộp quẹt bị nổ. Câu 9: Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì A. khối lượng của vật giảm đi. B. thể tích của vật giảm đi. C. trọng lượng của vật giảm đi. D. trọng lượng của vật tăng lên. Câu 10: Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau Câu 9. B mỗi năm. A. Không có gì thay đổi. B. Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại. C. Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn. D. Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại. Câu 10. B Câu 11: Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí? A. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. B. Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí. C. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng. D. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt Câu 11. A nhiều hơn chất khí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng. tập Câu 1. HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: * Sự giống nhau: Câu 1. So sánh điểm giống nhau và khác - Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên nhau về sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất và co lại khi lạnh đi. lỏng? * Sự khác nhau: Câu 2. Trong thí nghiệm về sự giãn nở vì - Các chất rắn, lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt nhiệt của chất lỏng, khi nhúng bình đựng khác nhau, các chất khí khác nhau lại nở vì chất lỏng vào nước nóng, người ta thấy chất nhiệt như nhau. lỏng trong ống ban đầu tụt xuống một ít sau - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng và đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Hãy chất rắn, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất giải thích tại sao? rắn. Câu 3. Tại sao về mùa đông ở các xứ lạnh Câu 2. Vì ban đầu khi nhúng vào nước nóng, nước đã đóng băng trên mặt hồ mà cá vẫn vỏ bình tiếp xúc với nhiệt trước nên sẽ nóng sống được ở dưới? lên, nở ra còn nước trong bình chưa kịp nở ra Câu 4. Nguời ta thường thả đèn trời trong nên tụt xuống 1 chút. Sau đó nước trong bình các dịp lễ hội. đó là một khung nhẹ hình trụ mới nhận được nhiệt nên nó sẽ nóng lên nở ra. được bọc vải hoặc giấy, phía duới treo một Vỏ bình cũng nở ra nhưng: chất lỏng nở vì ngọn đèn (hoặc một vật tẩm dầu dễ cháy) nhiệt nhiều hơn chất rắn nên sau đó mực chất (xem hình bên). Tại sao khi đèn (hoặc vật lỏng sẽ dâng lên cao hơn mực nước ban đầu tẩm dầu) được đốt lên thì đèn trời có thể Câu 3. bay lên cao? * Sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước: ? - Khi nhiệt độ tăng từ 0 oC đến 4 oC thì khối Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập lượng riêng của nước tăng tức thể tích của nước HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi giảm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Khi nhiệt độ tăng từ 4 oC đến 8 oC thì khối thảo luận lượng riêng của nước giảm tức thể tích của HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. nước tăng. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Do có sự nở vì nhiệt đặc biệt như trên nên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nước ở 4 oC có khối lượng riêng lớn nhất, nghĩa nhiệm vụ học tập là nước ở 4 oC nặng nhất so với nước ở các GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. nhiệt độ khác. Câu 4. - Vì khi đốt ngọn đèn ở phía dưới thì nó sẽ làm không khí trong đèn trời nóng lên và nở ra. - Do đó trọng lượng riêng của không khí bên trong đèn trời sẽ giảm, và nhỏ hơn trọng lượng riêng không khí bên ngoài. Điều này làm cho đèn trời bay lên cao. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 29. - Hoàn thành các bài tập bài 29 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 30: Khái quát về cơ thể người.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tiet_8182_su_no_vi_nhiet_nam_hoc.pdf