Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 1, Bài 30: Khái quát về cơ thể người - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 1, Bài 30: Khái quát về cơ thể người - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
N
N so n 4 /2024
Chƣơng VII. SINH HỌC CƠ HỂ NGƢỜI
I - Bài 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ HỂ NGƢỜI
I. Mục tiêu:
. Kiến thức: Học sinh biết được:
- Cấu tạo khái quát về cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, tay và chân.
- Các cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ
tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ
với các cơ quan, hệ cơ quan khác.
2. Năn lực:
2. . Năn lực chun N ng l c t chủ và t học, n ng l c giao tiếp và hợp tác.
2.2. Năn lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được
tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các
phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào th c tế để
lập kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất 3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, ch m chỉ, trung th c, trách nhiệm.
II. hiết bị d học v học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. iến trình d học
1. Ho t độn Ho t độn khởi độn
a. Mục tiêu Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
c. ản phẩm Câu trả lời của học sinh.
d. ổ chức thực hiện
HOẠ ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KI N SẢN PHẨM
Bƣớc Chu ển iao nhiệm vụ Dự kiến câu trả lời - GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau. của HS:
Cấu tạo cơ thể người có
những đặc điểm chung
là:
- Cơ thể người được cấu
tạo gồm các phần: đầu,
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu
cổ, thân, hai tay và hai
hỏi:
chân. Toàn bộ cơ thể
Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với
được bao bọc bên ngoài
người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu, Ngoài
bởi một lớp da, dưới da
sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc
là lớp mỡ, dưới lớp mỡ
điểm chung nào?
là cơ và xương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các hệ cơ quan trong
Bƣớc 2 hực hiện nhiệm vụ học tập
cơ thể người gồm: hệ
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
vận động, hệ tuần hoàn,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
- GV quan sát, định hướng.
hệ bài tiết, hệ thần kinh
Bƣớc 3 Báo cáo kết quả v thảo luận
và các giác quan, hệ nội
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ
Bƣớc 4. Đánh iá kết quả thực hiện nhiệm vụ
cơ quan lại được cấu tạo
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
bởi các cơ quan và th c
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
hiện các vai trò nhất
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
định.
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Ho t độn 2 Hình th nh kiến thức mới
Ho t độn 2. ìm hiểu khái quát về cơ thể n ƣời
a. Mục tiêu Nêu được các phần của cơ thể người.
b. Nội dun GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong
SGK, quan sát hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của
GV
c. ản phẩm Câu trả lời của HS.
d. ổ chức thực hiện
HOẠ ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KI N SẢN PHẨM
Bƣớc Chu ển iao nhiệm vụ học tập I. Khái quát về cơ thể
n ƣời
- GV chiếu Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người
cho HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu
thông tin trong SGK, quan sát Hình 30.1 – Cấu tạo khái
quát cơ thể người và trả lời câu hỏi:
Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
KL:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Cơ thể người bao gồm
Bƣớc 2 hực hiện nhiệm vụ học tập các phần: đầu, cổ, thân,
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình hai tay và hai chân.
ảnh và trả lời câu hỏi.
Bƣớc 3 Báo cáo kết quả v thảo luận - Toàn bộ cơ thể được
- HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi và bổ bao bọc bên ngoài bởi
sung một lớp da, dưới da là
Bƣớc 4 Đánh iá kết quả thực hiện nhiệm vụ lớp mỡ, dưới lớp
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung khái
quát về cơ thể người.
Ho t độn 2.2 ìm hiểu vai trò của các cơ quan v hệ cơ quan tron cơ thể
n ƣời
a. Mục tiêu Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
người.
b. Nội dun
- GV chiếu Bản 30. . Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
người.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và th c hiện
nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi
động.
c. ản phẩm Câu trả lời của HS
d. ổ chức thực hiện
HOẠ ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KI N SẢN PHẨM
Bƣớc Chu ển iao nhiệm vụ học tập II. Vai trò của các cơ quan
v hệ cơ quan tron cơ thể - GV chiếu Bản 30. . Vai trò chính của các cơ quan và n ƣời
hệ cơ quan trong cơ thể người:
Cơ quan Các cơ quan tron Vai trò chính tron cơ thể
Hệ cơ từn hệ cơ quan
quan
Hệ vận Cơ, xương, khớp Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
động cơ thể cử động và di chuyển
Hệ tuần Tim và mạch máu Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hoàn hormone, đến các tế bào và vận chuyển
các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
bài tiết để thải ra ngoài -
Hệ hô hấp Đường dẫn khí (mũi, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi Các hệ cơ quan trong cơ thể
họng, thanh quản, khí trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi người gồm hệ vận động, hệ
quản, phế quản) và cơ thể tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu
hai lá phổi
Hệ tiêu hóa Ống tiêu hóa (miệng, Biến đổi thức n thành các chất dinh hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh
th c quản, dạ dày, dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải và các giác quan, hệ nội tiết,
ruột non, ruột già, hậu chất bã ra ngoài hệ sinh dục.
môn) và các tuyến
tiêu hóa
Hệ bài tiết Phổi, thận, da Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có
máu và thải ra môi trường. một vai trò nhất định và có
Hệ thần Não, tủy sống, dây Thu nhận các kích thích từ môi trường,
kinh thần kinh, hạch thần điều khiển, điều hòa hoạt động của các mối liên quan chặt chẽ với
kinh cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với các cơ quan, hệ cơ quan
môi trường khác.
Các giác Thị giác, thính Giúp cơ thể nhận biết được các vật và
quan giác, thu nhận âm thanh
Hệ nội tiết Tuyến yên, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan - Bản 30. . Vai trò chính
giáp, tuyến tụy, tuyến trong cơ thể thông qua việc tiết một số của các cơ quan và hệ cơ
trên thận, tuyến sinh loại hormone tác động đến cơ quan nhất
dục, định quan trong cơ thể người.
Hệ sinh Ở nam: tinh hoàn, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống SGK/124
dục ống dẫn tinh, túi tinh,
dương vật,
Ở nữ: buồng trứng, Gợi ý câu trả lời câu hỏi của
ống dẫn trứng, tử hoạt động cặp đôi:
cung, âm đạo,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK/124, Bảng Cấu tạo cơ thể người có
30.1 để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ những đặc điểm chung là:
quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số hệ cơ - Cơ thể người được cấu tạo
quan trong cơ thể người. gồm các phần: đầu, cổ, thân,
- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin trong hai tay và hai chân. Toàn bộ
Bảng 30.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi ở phần cơ thể được bao bọc bên
khởi động? ngoài bởi một lớp da, dưới
- GV cho HS đọc mục Em có biết trong SGK/124 về vai da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là
trò của các cơ quan trong cơ thể và biện pháp giữ gìn cơ và xương.
cho cơ thể khỏe mạnh Bƣớc 2 hực hiện nhiệm vụ học tập - Các hệ cơ quan trong cơ
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. thể người gồm: hệ vận động,
- HS hoạt động nhóm, th c hiện nhiệm vụ học tập. hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ
Bƣớc 3 Báo cáo kết quả v thảo luận tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
- HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò của từng kinh và các giác quan, hệ nội
hệ cơ quan. tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. quan lại được cấu tạo bởi
Bƣớc 4 Đánh iá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan và thực hiện các
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. vai trò nhất định.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung về vai trò
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
3. Ho t độn 3 Lu ện tập
a. Mục tiêu Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người.
b. Nội dun HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. ản phẩm Câu trả lời của HS.
d. ổ chức thực hiện
HOẠ ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM
Bƣớc Chu ển iao nhiệm vụ học tập III. Lu ện tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm: nghiệm.
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của Câu 1: A
A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết D. Hệ sinh dục
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là Câu 2: D
A. Phổi và th c quản.
B. Đường dẫn khí và th c quản .
C. Th c quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là Câu 3: A
A. Xương và cơ. B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ. D. Tất cả A, B, C đều sai.
Câu 4. Chức n ng của hệ tuần hoàn là Câu 4: D
A. Vận chuyển các chất dinh d ỡng và oxygen đến tế bào.
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ Câu 5: C
thể từ máu và thải ra môi trường?
A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn
Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức n thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? Câu 6: B
A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò th c hiện quá trình sinh sản
A. Hệ hô hấp B. Hệ thần kinh Câu 7: C
C. Hệ sinh dục D. Hệ tuần hoàn
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức n ng của hệ tiêu hóa
A. Xử lí cơ học thức n. Câu 8: D
B. Thủy phân th c n thành các đơn phân tiêu hóa được.
C. Loại bỏ thức n không đặc trưng cho loài.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò
A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải. Câu 9: A
B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.
C. Vận chuyển chất thải.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi
trong cơ thể người ? Câu 10: D
A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn
Bƣớc 2 hực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bƣớc 3 Báo cáo kết quả v thảo luận
- HS trình bày đáp án và giải thích, HS khác bổ sung
Bƣớc 4 Đánh iá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Ho t độn 4 Vận dụn
a. Mục tiêu Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống th c
tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống th c tiễn.
c. ản phẩm Kết quả th c hiện bài tập của học sinh.
d. ổ chức thực hiện
HOẠ ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM
Bƣớc Chu ển iao nhiệm vụ IV. Vận dụn .
học tập Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến 1, Nội dung Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ
thức đã học, hoạt động nhóm trả quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. SGK/124
lời câu hỏi sau: 2, Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan, phổi hoạt động
1, Kể tên và nêu được vai trò chính mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong
của các cơ quan và hệ cơ quan trong khi đó, tim, ruột non và bóng đái sẽ hoạt động ở
cơ thể mình. mức thấp nhất.
3, Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “ Công 2. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian nhất định
hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan và có một khung giờ khác để nghỉ ngơi. Do đó cần
nào hoạt động mạnh nhất? Giải có kế hoạch làm việc, ăn uống và nghỉ ngơi khoa
thích. học để có một cơ thể khỏe mạnh.
3. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
hợp lí, khoa học cho bản thân. Câu 1: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do chất
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ và xương
thức đã học, hoạt động nhóm bàn hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng thì hệ thần
trả lời câu hỏi sau: kinh cũng không cung cấp đủ năng lượng cho hệ
Câu 1: Khi mất khả năng dung nạp thần kinh hoạt động. Từ đó ảnh hưởng đến khả năng
chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ điều khiển các hoạt động của hệ vận động. Điều này
trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng chứng tỏ các hệ cơ quan có mối liên hệ mật thiết với
vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. nhau vì khi 1 hệ cơ quan bị ảnh hưởng thì các hệ cơ
Ví dụ trên phản ánh điều gì? quan khác cũng sẽ bị ảnh hưởng theo.
Câu 2: Bằng một ví dụ, em hãy phân Câu 2:
tích vai trò của hệ thần kinh trong sự - Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa
điều hòa hoạt động của các hệ cơ hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể như sau:
quan trong cơ thể. Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn.
Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường
quan nào hoạt động? hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh
Câu 4: và sâu, mồ hôi tiết nhiều Điều đó chứng tỏ các hệ
Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới
trò của hệ thần kinh trong sự điều sự điều khiển của hệ thần kinh.
hòa hoạt động của các hệ cơ quan Câu 3: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là:
trong cơ thể. hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. nội tiết, hệ vận động.
Bƣớc 2 hực hiện nhiệm vụ học Câu 4: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự
tập điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
- HS th c hiện theo nhóm làm ra như sau:
sản phẩm và trả lời câu hỏi. Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn.
Bƣớc 3 Báo cáo kết quả v thảo Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường
luận hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh
- GV mời một số HS đưa ra câu trả và sâu, mồ hôi tiết nhiều Điều đó chứng tỏ các hệ
cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới
lời.
sự điều khiển của hệ thần kinh.
Bƣớc 4 Đánh iá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc
bài học.
* Hƣớng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 30.
- Làm bài tập bài 30 trong Sách bài tập.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tiet_1_bai_30_khai_quat_ve_co_th.pdf



