Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33
Ngày 28/4/2024
ÔN TẬP HỌC KÌ II
PHẦN HÓA HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Ôn tập lại những nội dung đã học.
- Sử dụng được sơ đồ tư duy
- Dùng được internet
- Xác định được nội dung của bài
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để xây dựng được sơ đồ tư duy về kiến thức chương II
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các bài tập tự luận và trắc
nghiệm
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu các định nghĩa về đơn chất ,hợp chất ,phân tử, lien kết hóa học,hóa trị và
công thức hóa học.
- Trình bày được các nội dung kiến thức theo sơ đồ tư duy
- Xác định được phương pháp lập CTHH
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
thí nghiệm, thảo luận về
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- Đoạn video (link đính kèm) III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập : Ôn tập nội dung chương II
a) Mục tiêu
- Giúp học sinh hứng thú trước khi vào bài.
- Giúp học sinh xác định được nội dung hôm nay sẽ ôn tập nội dung kiến thức
của chương II
b) Nội dung:
Học sinh nhớ lại các kiến thức về :
1.Phân tử - đơn chất- hợp chất.
2.Liên kết hóa học.
3. Hóa trị và công thức hóa học.
4. Các bài tập lý thuyết và vận dụng.
Theo trò chơi hái hoa dân chủ
c) Sản phẩm:
Câu 1: Những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học được gọi là .
Câu 2: Những chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học
được gọi là .
Câu 3: Hạt đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất
gọi là .
Câu 4: Là con số biểu thị khả năng liên kết giữa nguyên tử của
nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
Câu 5: Để thuận tiện cho việc biểu diễn chất người ta sử dụng ..
Câu 6 : Hoạt động này để giúp học sinh biết cách xác định được công thức
hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Gv yêu câu học sinh đọc thể lệ trò chơi
Hs đọc thể lệ trò chơi và dăng kí thăm gia chơi
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
-GV chiếu nội dung các hình ảnh - HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các hình ảnh
- Báo cáo, thảo luận:
HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi mà mình hái được .
HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có.
- Kết luận: (giáo viên "chốt"):
GV chốt các phương án đúng và viết câu trả lời của hs lên bảng phụ và trao quà
cho hs có câu trả lời đúng
GV nối vào bài: Các câu trả lời của các em chính là các nội dung chúng ta đã
học từ đầu chương II đến giờ để củng cố lại các kiến thức đã học hôm nay
chúng ta sẽ có 2 tiết ôn tập
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1.: Tìm hiểu về kiến thức cần nhớ trong chương II
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã ọh c về nội dung Chương II
b) Nội dung: Hoạt động: Xây dựng được sơ đồ tư duy cho nội dung các nội
dung Chương II
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy cho nội dung các nội dung Chương II
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Gv yêu cầu nhóm hs ( chia lớp thành 4 nhóm xây dựng 1 sơ đồ tư duy về
các kiến thức của chương II
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV hướng dẫn học sinh về việc xây dựng sơ đồ tư duy
GV và HS cùng xây dựng sơ đồ tư duy bằng cách trả lời các yêu cầu sau:
Trong nội dung các kiến thức trong chương II các em đã tìm hiểu nội dung gì?
- Báo cáo, thảo luận:
HS đưa ra sơ đồ tư duy của nhóm mình , sau đó treo trên bản để trình bày .
HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có
- Kết luận: Gv nhận xét và yêu cầu hs ghi nhớ về nhà vẽ sơ đồ tư duy vào tờ A4
Hoạt động 2.2: Bài tập a) Mục tiêu: Làm được một số bài tập trong chương như lập CTHH, Xác định
hóa trị, phân biệt được đơn chất , hợp chất , phân tử .
b) Nội dung:
Bài 1 : Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và oxygen.Nước là
A. Một hợp chất
B. Một đơn chất
C. Một hỗn hợp
D. Một nguyên tố hóa học
Bài 2 : Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố C,Si trong các hợp chất sau.
a. CCl4 biết trong hợp chất này Cl hóa trị I
b. SiO2 biết trong hợp chất này O có hóa trị II
Bài 3 : Hãy tính hóa trị của copper và iron trong các hợp chất Cu(OH)2,
Fe(NO3)3
( Biết hóa trị của nhóm OH là I và của nhóm NO3 là I )
Bài 4 : Lập Công thức hóa học và khối lượng phân tử của hợp chất được tạo
thành bởi:
a.K và Cl, Al và Cl
b.K và nhóm SO4 , Al và nhóm SO4
c) Sản phẩm :
Bài 1: B
Bài 2 : a. C hóa trị IV
b. Si hóa trị IV
Bài 3 :
Xét hợp chất Cu(OH)2, gọi hóa trị của Cu là x ta có: x.1 = I.2 ⇒ x = II.
Vậy trong Cu(OH)2 hóa trị của Cu là II.
Xét hợp chất Fe(NO3)3, gọi hóa trị của Fe là y ta có: y.I = I.3 ⇒ y = III.
Vậy hóa trị của Fe trong Fe(NO3)3 là III.
Bài 4:
Cách nhầm nhanh công thức hóa học khi biết hóa trị:
Giả sử ta có hợp chất aAxbByAaxBby được tạo bởi hai nguyên tố (hoặc nhóm
nguyên tố) gồm X (có hóa trị a) và Y (có hóa trị b).
Cách nhầm nhanh: x = b; y = a. Chọn cặp x : y nhỏ nhất.
a) Công thức hóa học KCl.
Khối lượng phân tử: 39 + 35,5 = 74,5 (amu).
Công thức hóa học AlCl3.
Khối lượng phân tử: 27 + 35,5.3 = 133,5 (amu).
b) Công thức hóa học K2SO4.
Khối lượng phân tử: 39.2 + 32 + 16.4 = 174 (amu).
Công thức hóa học: Al2(SO4)3.
Khối lượng phân tử: 27.2 + (32 + 16.4).3 = 342 (amu).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chiếu bài lần lượt bài tập tù 1-4
GV yêu cầu nhóm HS làm bài ra giấy A4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát các nhóm làm trợ giúp nhóm khó khăn.
- HS làm việc nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Hs nhóm nào xong lên treo trên bảng để trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã ọh c
b) Nội dung: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế trên phần mềm kahoot
(hoặc trực tuyến trên aha slides.)
Câu 1 : Đèn neon chứa
A. các phân tử khí neon Ne2. B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.
D. một nguyên tử neon.
Câu 2 : Một bình khí oxygen chứa
A. các phân tử O2.
B. các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.
D. một phân tử O2.
Câu 3: Lõi dây điện bằng đồng chứa
A. các phân tử Cu2.
B. các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
C. rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
D. một nguyên tử Cu.
Câu 4: Công thức của sulfuric acid là H2SO4.
a) Gọi tên các nguyên tố có trong sulfuric acid.
b) Có bao nhiêu nguyên tử của mỗi nguyên tố đó trong một phân tử sulfuric
acid.
Câu 5: Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hợp chất
sau:
a) Si và O trong hợp chất SiO2 (là thành phần chính của thủy tinh).
b) Na và Cl trong hợp chất NaCl (muối ăn).
(Biết khối lượng nguyên tử của Si = 28; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5).
c) Sản phẩm:
Câu 1 : Đáp án đúng là: B
Câu 2: Đáp án đúng là: A
Câu 3 : Đáp án đúng là: C Câu 4 : a) Các nguyên tố hóa học có trong sulfuric acid: hydrogen; sulfur và
oxygen.
b) Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4
nguyên tử O.
Câu 5:
a) Khối lượng phân tử của SiO2 là: 28 + 16.2 = 60 (amu).
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
%Si=28/60.100%=46,67%;%O=100%−46,67%=53,33%.
b) Khối lượng phân tử NaCl là: 23 + 35,5 = 58,5 (amu).
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
%Na=23/58,5.100%=39,31%;%Cl=100%−39,31%=60,69%.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh: máy tính, ipad, điện thoại di
động, đăng nhập phần mềm ứng dụng để tham gia trả lời các câu hỏi.
- HS đăng nhập ứng dụng để chuẩn bị tham gia phần luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mở ứng dụng: kahoot hoặc aha slides.
- HS đăng nhập và bắt đầu chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trong quá trình chơi của HS, GV trình chiếu lên màn chiếu kết quả hiển thị
phần chơi của HS
- Trên giao diện thiết bị thông minh của HS có hiển thị các kết quả của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
4. Hoạt động 4: Vận dụng d) Mục tiêu: Vân dụng được kiến thức đã học trong chương vào thực tế
e) Nội dung: trả lời câu hỏi để áp dụng thực tế
Câu 1 : Tượng đồng, nhiên liệu hydrogen, đồ trang sức bằng kim cương trong
Hình 5.2 là ví dụ về ứng dụng của đồng, hydrogen và carbon. Em hãy kể ra các
ứng dụng khác của đồng, hydrogen và carbon mà em biết.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Các ứng dụng khác của đồng, hydrogen và carbon là: dây điện bằng
đồng, khí bơm vào bóng bay, than đốt, ..
d) Tổ chức thực hiện:
Gv giao cho học sinh về tìm hiểu cùng phụ huynh
=================================================
ÔN TẬP HỌC KÌ II
PHẦN VẬT LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập lại kiến thức đã ọh c trong chương VI: Từ
- Biết cách làm thí nghiệm chứng tỏ nam châm có từ tính; thí nghiệm
chứng tỏ một không gian có từ trường.
- Biết cách làm thí nghiệm để thu được từ phổ. Từ đó vẽ được hình ảnh cụ
thể về từ trường (đường sức từ).
- Biết cách chế tạo một nam châm điện đơn giản.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác phân tích và tổng hợp kiến
thức đã ọh c về nam châm, từ trường, nam châm điện trong SGK, trên Internet
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hệ thống lại kiến thức
trong chương VI một cách bài bản và khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề phát sinh
trong khi thảo luận nhóm.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Xác định được các cực của nam châm, nêu được sự tương tác giữa hai
thanh nam châm khi đặt gần nhau.
- Nêu được khái niệm từ trường; từ phổ; đường sức từ.
- Chỉ ra được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau. Từ đó
khẳng định Trái Đất cũng có từ trường.
- Nêu được cấu tạo và ứng dụng của nam châm điện trong thực tế.
- Biết cách sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí.
3. Phẩm chất
- Cẩn thận, trung thực và yêu thích môn học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, sẵn sàng nhận nhiệm vụ. - Chăm chỉ đọc tài liệu, ôn tập lại các kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu; máy tính; SGK
- Kế hoạch bài dạy; PHT.
- Giấy khổ A0 (8 tờ)
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS trong giờ ôn tập.
- Giúp HS nhớ các kiến thức đã ọh c.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV tổ chức trò chơi “Domino”
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 8 nhóm và phổ biến luật chơi:
+ Mỗi nhóm được nhận những mảnh giấy Domino.
Trong thời gian 3 phút các nhóm hoàn chỉnh các
mảnh ghép theo thứ tự kiến thức đã ọh c (bắt đầu là
chữ START, kết thúc là chữ END).
+ Nhóm nào hoàn thiện đúng và nhanh nhất sẽ là
nhóm giành chiến thắng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia nhóm HS, HS lắng nghe và nhận nhiệm
vụ
- Các nhóm thảo luận để đưa ra được đáp án đúng
nhất.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV tổ chức cho HS hoàn thiện trên giấy A0, nhóm
nào hoàn thiện xong thì dán lên bảng.
- Sau khi các nhóm hoàn thiện xong, GV cho các
nhóm đánh giá chéo và đưa ra nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV chuẩn hoá kiến thức.
* Sản phẩm dự kiến
2. Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cũ.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức đã ọh c trong chương VI một cách bài bản
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- GV chia HS thành 8 nhóm 1. Nam châm
(như cũ): Yêu cầu hoàn - Có từ tính vì nó hút được các vật liệu từ: sắt,
thành PHT số 1 trong thời thép, niken, coban, Không hút được nhôm,
gian 3 phút. đồng, inox,
* Thực hiện nhiệm vụ: - Có hai cực: cực Bắc (màu đỏ - chữ N) và cực
- Các nhóm thảo luận để Nam (màu xanh – chữ S)
đưa ra được đáp án đúng - Khi để cân bằng, luôn định hướng Bắc – Nam
nhất. - Khi đặt hai nam châm gần nhau, nếu hai cực
* Báo cáo, thảo luận: cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
- GV thu lại PHT của các 2. Từ trường
nhóm - Từ trường là không gian tồn tại xung quanh nam
- Phát lại cho các nhóm châm, xung quanh dây dẫn có dòng điện có khả
chấm chéo và đưa ra nhận năng gây ra lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt
xét trong đó.
* Kết luận, nhận định: - Để nhận biết từ trường ta dùng nam châm thử
- GV chuẩn hoá kiến thức (kim nam châm).
ghi vở * Từ phổ: cho ta hình ảnh trực quan về từ trường. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên
tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
* Đường sức từ: là hình ảnh cụ thể về từ trường.
- Mỗi đường sức từ có chiều xác định. Quy ước:
vào Nam – ra Bắc.
3. Nam châm điện
- Cấu tạo: gồm một ống dây dẫn quấn quanh một
lõi sắt non
- Hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua ống dây,
lõi sắt non có thể hút được những vật liệu từ =>
ống dây lúc này trở thành một nam châm điện.
- Ứng dụng: cần cẩu rác, chuông điện, rơ – le điện
từ,
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã ọh c vào làm một số bài tập đơn giản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
- GV trình chiếu bài tập, yêu cầu
Bài tập 1: Có một số quả đấm cửa làm bằng
HS đọc và nêu kiến thức sử dụng
đồng và một số quả làm bằng sắt mạ đồng.
để giải bài tập. Hãy tìm cách phân loại chúng?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, làm từng Hướng dẫn: Đưa các quả đấm cửa lại gần
bài tập GV đưa ra thanh nam châm, vì nam châm hút sắt và
* Báo cáo, thảo luận: không hút đồng nên nếu quả đấm bị thanh
- GV gọi ngẫu nhiên HS đọc bài, nam châm hút thì nó được làm bằng sắt mạ
nêu kiến thức đã sử dụng đồng còn đấm cửa nào không bị thanh nam
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. châm hút thì đó là quả đấm làm bằng đồng.
* Kết luận, nhận định: Bài tập 2: Có một số pin để lâu ngày và một
- GV chuẩn hoá kiến thức ghi vở đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn pin để
thử, có cách nào kiểm tra được pin còn điện
hay không khi trong tay bạn có một kim nam
châm?
Hướng dẫn:
Mắc hai đầu dây dẫn vào hai cực của pin cho
dòng điện chạy qua dây dẫn. Đưa kim NC lại
gần dây dẫn. Nếu kim NC lệch khỏi hướng
Nam Bắc thì pin còn điện, Nếu kim đứng
yên thì pin hết điện. Bài tập 3: Hình 23.2 cho biết một số đường
sức từ của thanh nam châm thẳng. Hãy dùng
mũi tên chỉ chiều đường sức từ tại các điểm
C, D, E và ghi tên từ cực của nam châm
Hướng dẫn: Căn cứ vào sự định hướng của
kim nam châm đã cho, vẽ chiều của đường
sức từ đi qua C. Từ đó xác định cực Bắc, cực
Nam của thanh nam châm và chiều của
đường sức từ còn lại. Hình dưới đây:
Bài tập 4: Một kim nam châm đặt trước đầu
ống dây của nam châm điện (Hình vẽ). Đổi
chiểu dòng điện chạy trong ống dây có hiện
tượng gì xảy ra? Giải thích?
Hướng dẫn: Đổi chiểu dòng điện chạy trong ống dây thì nam châm điện đổi cực, khi đó
kim nam châm quay 180°, cực Nam (S) của
kim quay về phía đầu ổng dây.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập lại được các kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập Câu 1. B
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành Câu 2. D
câu hỏi trắc nghiệm trên PHT số 2 (nếu không Câu 3.C
xong thì giao về nhà) Câu 4.D
* Thực hiện nhiệm vụ Câu 5. C
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Câu 6.A
* Báo cáo, thảo luận Câu 7. B
- GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. Câu 8. C
* Kết luận, nhận định Câu 9. A
- GV chốt đáp án. Câu 10. D
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 vật kim loại bằng sắt ,
X thép
Là có thể hút hoặc
X đẩy.
X Là cực Bắc của kim
nam châm
X 3-4-2-1
X Gồm một ống dây, lõi
sắt, nguồn điện
X
X Không tồn tại khi ngắt
dòng điện
X
Thành hai nam
X châm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên HS: Lớp: ..
Khoanh vào phương án trả lời đúng.
Câu 1. Bất kỳ một nam châm vĩnh cửu nào cũng luôn luôn có:
A. một cực. B. hai cực. C. ba cực. D. bốn cực.
Câu 2. Từ trường không tồn tại ở
A. mọi nơi trên trái đất. B. xung quanh dòng điện.
C. xung quanh nam châm. D. xung quanh điện tích đứng yên.
Câu 3. Trong nam châm điện lõi của nó thường được làm bằng
A. đồng. B. thép.
C. sắt non. D. cao su tổng hợp.
Câu 4. Câu phát biểu nào đúng.
A. Nam châm không hút được sắt, thép.
B. Hai nam châm gần nhau thì chúng đẩy nhau. C. Nam châm luôn có hai cực và không hút được sắt, thép.
D. Nam châm hút được sắt, thép, luôn có hai cực và hai nam châm gần nhau thì
chúng tương tác với nhau.
Câu 5. Khi nói về sự tương tác giữa hai nam châm. Câu phát biểu nào đúng.
A. Các cực cùng tên hút nhau.
B. Các cực khác tên đẩy nhau.
C. Các cực cùng tên đẩy nhau và các cực khác tên hút nhau.
D. Các cực cùng tên hút nhau và các cực khác tên hút nhau.
Câu 6. Khi đặt la bàn tại vị trí bất kỳ trên trái đất, trục kim la bàn định hướng
A. Nam – Bắc. B. Đông –Tây.
C. Đông –Nam. D. Quay theo mọi hướng.
Câu 7. Bộ phận nào của la bàn có tác dụng đổi hướng?
A.Vỏ B. Kim nam châm.
C. Mặt số của la bàn. D. Kim nam châm và mặt số của la bàn
Câu 8. Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra
khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng cách
A. dùng kéo. B. dùng kìm.
C. dùng nam châm. D. dùng một viên bi còn tốt.
Câu 9. So với nam châm vĩnh cửu thì nam châm điện có thể
A. tạo ra từ trường mạnh hơn rất nhiều lần.
B. hút các vật bằng nhôm mà nam châm vĩnh cửu không hút được.
C. làm nhiễm từ mọi kim loại mà nam châm vĩnh cửu không làm được.
D. tạo ra từ trường đi xuyên qua các tấm bìa dày mà nam châm vĩnh cửu không
làm được.
Câu 10. Vì sao nói rằng Trái Đất như một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.
C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
D. Vì mỗi cực của nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.
ÔN TẬP HỌC KÌ II
PHẦN SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS hệ thống lại kiến thức đã ọh c về sinh sản của sinh vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật.
- Chứng minh được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hóa
kiến thức của chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: hệ thống hóa được kiến thức về sinh sản của sinh
vật thông qua đó chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất;
- Vận dụng kiến thứ, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải
quyết các nhiệm vụ học tập.
3. Về phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và bài tập ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Phiếu học tập. Phiếu học tập số 1
Khái niệm: ...
.
Động vật:
Các hình thức:
Thực vật:
Khái niệm: ..
Sinh sản ở
sinh vật ..
ở thực vật: .
Động vật:
Bên trong: ..
Các yếu tố ảnh hưởng
đến sinh sản..
Bên ngoài: ..
Phiếu học tập số 2
Cho các từ/ cụm từ: sinh sản và cảm ứng, tế bào, thể thống nhất, trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển. Hãy chọn các từ/
cụm từ phù hợp để hoàn thiện đoạn thông tin sau:
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ (1)... . Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng,
nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường cung cấp cho tế bào thực hiện các
hoạt động sống. Các hoạt động sống như (2)..., (3) ..., (4) ... có mối quan hệ
qua lại mật thiết với nhau đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của toàn bộ cơ
thể như một (5)... . Nêu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
Nêu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về cơ thể đơn bào, đa bào và mối quan hệ
từ tế bào đến cơ thể.
b) Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Thông báo luật chơi: Chia lớp 6 Đại diện nhóm nhận phiếu
nhóm, đại diện nhóm nhận phiếu học
tập số 1.
Giao nhiệm vụ: Các thành viên Các thành viên lắng nghe và cùng
nhóm tham gia đóng góp, xây dựng thực hiện
và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành hoàn thành sơ đồ tư
Dựa vào kiến thức đã ọ h c các nhóm duy.
hoàn thành phiếu học tập
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Đóng góp ý kiến và hoàn thiện
Theo nội dung SGK
B. BÀI TẬP
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập, trả lời câu hỏi thông qua trò chơi
a) Mục tiêu: Hoàn thành câu hỏi, bài tập.
b) Nội dung: Hoàn thành cau hỏi, bài tập SGK dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
c) Sản phẩm: Hệ thống câu hỏi .
d) Tổ chức thực hiện: GV gợi ý, định hướng HS hoạt động nhóm để làm bài
tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS nhận nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời lần Hăng hái tham gia trò chơi
lượt các câu hỏi thông qua trò chơi “Rung
chuông vàng”
- GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn HS chuẩn
bị
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS dựa vào phần trả lời của mình và đáp án
để tiếp tục chơi hoặc dừng lại
Sau 20 câu hỏi, những HS nào còn lại trên sân
sẽ vào chung kết.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Kết thúc trò chơi tìm ra người thắng cuộc.
GV đánh giá phần tham gia của HS
- GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ
tư duy trong tiết trước.
Hệ thống câu hỏi RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1. Các hoạt động sống chủ yếu diễn ra ở đâu.
A. Tế bào. B. Mô. C. Cơ quan. D. Cơ thể.
Câu 2. Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản và cần thiết cho các
sinh vật nhằm
A. đảm bảo sự phát triển của sinh vật. B. duy trì sự phát triển của
sinh vật.
C. đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật. D. giữ cho cá thể sinh vật tồn
tại.
Câu 3. Sinh sản vô tính là
A. hình thức sinh sản có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt.
B. hình thức sinh sản ở tất cả các loại sinh vật.
C. hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. hình thức sinh sản có nhiều hơn một cá thể tham gia.
Câu 4. Chúng ta có thể nhân giống khoai tây bằng bộ phận nào của cây?
A. Lá B. Rễ C. Thân củ D. Hạt giống Câu 5. Bộ phận được khoanh tròn trên củ khoai tây trong hình bên được
gọi là gì?
A. Rễ cây con
B. Chồi mầm
C. Chồi hoa
D. Bao phấn
Câu 6. Ở cóc, mùa sinh sản vào khoảng tháng tư hằng năm. Sau sinh sản,
khối lượng hai buồng trứng ở cóc giảm. Sau tháng 4, nếu nguồn sinh dưỡng
dồi dào, khối lượng buồng trứng tăng, cóc có thể đẻ lứa thứ hai trong năm.
Yếu tố môi trường nào đã ảnh hướng đến sinh sản của loài cóc trên?
A. Nhiệt độ. B. Mùa sinh sản. C. Thức ăn. D. Hormone.
Câu 7. Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh
vật nào dưới đây?
A. Con người. B. Amip. C. Thủy tức. D. Vi khuẩn.
Câu 8. Quá trình sinh sản ở sinh vật được diễn ra định kì ở mỗi loài là do
yếu tố nào tham gia quá trình điều hòa sinh sản?
A. Nhiệt độ. B. Thức ăn. C. Gió. D. Hormone.
Câu 9. Một trùng giày sinh sản bằng cách tự phân chia thành hai tế bào
con. Quá trình này được gọi là
A. mọc chồi. B. tái sinh. C. phân đôi. D. nhân giống.
Câu 10. Sự thụ phấn là quá trình
A. chuyển hạt phấn từ bao phấn sang bầu nhụy.
B. chuyển giao tử đực tử bầu phấn sang vòi nhụy.
C. chuyển hạt phấn từ bao phấn sang đầu nhụy.
D. chuyển hạt phấn tử bao phấn sang noãn.
Câu 11. Ở sinh vật, quá trình hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái được
gọi là
A. sự thụ tinh. B. sự thụ phấn. C. tái sản xuất. D. hình
thành hạt.
Câu 12. Nhóm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật là
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf



