Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 32+33 - Năm học 2023-2024

pdf23 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 32+33 - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32, 33 Ngày soạn: 19/4/2024 CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT BÀI 39 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT Thời gian thực hiện: 3 tiết (117,118,119) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật. - Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ - Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người - Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; biết tự tìm kiến thức thông qua tài liệu tham khảo, qua kênh hình, qua sách giáo khoa; - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận thức và giải quyết được các tình huống trong học tập, biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết. - Năng lực tư duy: Đặt câu hỏi để làm rõ các tình huống, nêu được nhiều ý tưởng trong học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp để trình bày một nội dung kiến thức, tự tin khi nói trước đám đông. Làm việc theo nhóm, tập thể để giải quyết một nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ thông tin. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Khai thác Internet để tìm kiếm nội dung kiến thức. Năng lực sinh học: - Năng lực nhận thức kiến thức sinh học, tìm tòi khám phá thế giới sống. - Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống hàng ngày. 3. Phẩm chất - Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm; - Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới - Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học. - Yêu thương, chăm sóc và bảo vệ cơ thể, môi trường. II. Thiết bị dạy học và học liệu Một số hình ảnh SGK, các hình ảnh chụp, sưu tầm... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 117 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: - Xem video. - Làm việc nhóm và hoàn thành bảng KWL những điều đã biết, muốn biết về sinh sản ở sinh vật. - Xác định nhiệm vụ học tập của bài. c. Sản phẩm học tập: SP1: Bảng KWL (cột K và W) d. Tổ chức thực hiện: - Gv cho Hs xem video -> Những nhành cây với màu sắc sặc sỡ trong video trên là tập đoàn san hô gồm hàng nghìn cá thể dính liền với nhau, được tạo thành nhờ hình thức sinh sản vô tính. - Gv yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm, chọn nhóm trưởng và thư kí nhóm (nhóm sẽ hoạt động xuyên suốt chủ đề). - Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ và yêu cầu các nhóm thảo luận (5p) về các vấn đề các em đã biết và muốn biết về sinh sản ở sinh vật. Lưu ý: Mỗi hs đã tự làm bảng KWL sẵn ở nhà. Sinh sản là gì? Những điều đã biết (K) Những điều muốn biết (W) Những điều đã học được (L) - Hs thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. + Đại diện mỗi nhóm trình bày.(1p30s/1 nhóm) + Gv nhận xét. + Gv giới thiệu các nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ ngoài lớp học Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản là gì? a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS trình bày được khái niệm về sinh sản và lấy ví dụ, nêu được các hình thức sinh sản ở sinh vật b. Nội dung: - Hs quan sát hình ảnh Gv cung cấp. - Hs tham gia thảo luận trong nhóm và trình bày câu trả lời theo nội dung PHT1. - Hs hoàn thành PHT. - Sử dụng CCĐG1 c. Sản phẩm học tập: PHT1 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sinh sản là gì? tập - Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra GV: Chiếu hình 39.1 sgk: sinh sản ở một những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên số sinh vật. tục của loài. + Hình a: Sinh sản ở cây chuối Ví dụ: + Hình b: sinh sản ở con mèo + sinh sản ở cây đậu tương GV yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành + Sinh sản ở cá chép PHT - Có 2 hình thức sinh sản: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Sinh sản vô tính. -Các thành viên trong nhóm hợp tác cùng + Sinh sản hữu tính. nhau thực hiện nhiệm vụ học tập. +Lập KH làm việc. +Thoả thuận các quy tắc làm việc. +Tiến hành thảo luận, giải quyết nhiệm vụ. -Hoàn thiện PHT để chuẩn bị báo cáo. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sau thời gian thảo luận. -GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS lắng nghe, phản hồi tích cực, đánh giá phần trình bày của các nhóm. -Sử dụng CCĐG1. Gv mở rộng: Mục đích của quá trình sinh sản là duy trì nòi giống.Nếu không có quá trình sinh sản thì sẽ không có các cá thể con của đời sau, như vậy nòi giống sẽ bị tuyệt diệt và sẽ dừng lại ở giai đoạn đó.Vì vậy sinh sản là một trong những quá trình quan trọng bậc nhất và nó là đặc trưng quan trọng nhất của sự sống để tạo ra các cá thể ở đời sau. PHT 1: Sinh sản là gì? Nhóm Lớp 7 .. Quan sát hình 39.1- Sinh sản ở một số sinh vật điền từ còn trống vào các nội dung sau: a.Sinh sản ở cây chuối b. Sinh sản ở mèo Hình 39.1 Sinh sản ở một số sinh vật. 1. Sinh sản là quá trình tạo ra những (1) đảm bảo sự (2) liên tục của loài. 2. Có 2 hình thức sinh sản: + Sinh sản (3) . + Sinh sản hữu tính. 3. Ví dụ: -Sinh sản ở mèo là hình thức sinh sản (4) . -Sinh sản ở cây chuối là hình thức sinh sản (5) . Đáp án: (1) cá thể mới; (2) phát triển; (3), (5) vô tính; (4) hữu tính. Tiết 118 Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính a. Mục tiêu: - Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ b. Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm: - Hs theo dõi video về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật - Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết các vấn đề: + Khái niệm sinh sản vô tính. + Các hình thức sinh sản vô tính ở TV và ĐV. Hs thảo luận và báo cáo kết quả nhóm. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sinh sản vô tính tập 1.Khái niệm -Gv tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không -Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 1 bút có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ dạ đỏ, 1 bút xanh. thể con được tạo thành từ một phần cơ thể mẹ. - Giao nhiệm vụ: Bảng 39.1 Yêu cầu HS quan sát hình 39.2,39.3,39.4 Sinh Con Con Con có Con có và nghiên cứu thông tin sgk cùng thực hiện sản sinh sinh các đặc những các câu hỏi sau: ra có ra từ điểm đặc + Cơ thể con được hình thành như thế nào? sự kết một giống điểm + Số lượng và đặc điểm hình thái của cơ hợp phần cơ thể khác thể con so với cơ thể mẹ? của cơ thể mẹ cơ thể + Thế nào là sinh sản vô tính? giao mẹ mẹ + Hãy nêu các đặc điểm của sinh sản vô tử đực tính? và giao GV cung cấp thông tin: Ở một số loài thực tử cái vật, các cơ quan sinh dưỡng như: rễ, thân, Trùng X X lá ngoài chức năng nuôi dưỡng cây, chúng roi còn có thể tạo thành cây mới. Vậy cây con Cây X X được tạo ra từ những cơ quan đó được gọi gừng là hình thức sinh sản gì? Thủy X X GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin sgk + tức hình 39.5, cho biết: - Đặc điểm của sinh sản vô tính: + Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở thực + Chỉ có sự tham gia của các yếu tố cái (mẹ). vật? cho ví dụ? Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành + Con sinh ra có thể là hai hay nhiều con, giống phiếu học tập sau ( PHT số 2) nhau và giống mẹ +Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản từ rễ, thân lá, là sinh sản sinh dưỡng? 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật GV: chiếu hình ảnh một số loài động vật: - Có hai hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: ong, thủy tức, chó, mèo, lợn, theo em, + SSSD: là hình thức sinh sản trong đó cơ thể động vật nào có hình thức sinh sản vô tính? mới được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng của + kể tên các hình thức sinh sản vô tính ở cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá). Đv? VD: Cây khoai lang, cây rau má, cây ra ngót,.... -GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi hoàn + SSBT: là hình thức sinh sản mà cơ thể mới thành bảng 39.1 sgk/159; bảng 39.2 và được phát triển từ bào tử, bào tử được hình PHT2 thành trong túi bào tử. VD: Rêu, dương xỉ Gv mở rộng thêm: có hai hình thức sinh Phiếu học tập số 2 sản sinh dưỡng: Tên cây Mọc từ phần nào của cây? + sssd tự nhiên ( thân bò, thân rễ, thân củ, Mọc từ Phần đó Trong rễ củ , lá, .) phần nào thuộc ĐK nào? + sssd nhân tạo ( nhân giống vô tính) của cây? loại CQ Gv lưu ý cho HS: ý nghĩa của hình thức nào? sinh sản simh dưỡng ở thực vật: giúp thực Rau má Thân bò Cơ quan Có đất vật duy trì nói giống trong điều kiện khó sinh ẩm khăn, trong khi sinh sản hữu tính không dưỡng thực hiện được. Gừng Thân rễ Cơ quan Nơi ẩm -Nhiều loài cỏ dại sinh sản bằng thân rễ sinh phát triển rất nhanh khi có điều kiện thời dưỡng tiêt thuận lợi, do đó cần có biện pháp để Khoai Rễ củ Cơ quan Nơi ẩm diệt loài cỏ dại này: lang sinh + Trình bày các biện pháp diệt cỏ dại? dưỡng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Lá thuốc Lá Cơ quan Đủ độ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, độc lập suy nghĩ bỏng sinh ẩm và ghi ý kiến của mình vào các góc “khăn dưỡng trải bàn”. - Hs thảo luận nhóm để thống nhất và ghi 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật kết quả chung của nhóm vào giữa “khăn Đặc Giống Khác trải bàn”. điểm + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS HTSS cần Nảy Từ một “ chồi” được mọc ra từ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chồi cá thể cơ thể mẹ, lớn dần lên thảo luận sinh ra và tách khỏi cơ thể mẹ - HS điền thông tin Bảng 39.1, 39.2 và đại từ một thành cơ thể mới diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Phân hoặc Mỗi mảnh nhỏ riêng -Gv tổ chức cho ác nhóm trao đổi, thảo mảnh nhiều cá biệt của cơ thể mẹ có luận chung. thể mới thể phát triển thành 1 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giống cơ thể hoàn chỉnh nhiệm vụ học tập Trinh mẹ. Tế bào trứng không -Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm khác. sản thụ tinh phát triển - Gv nhận xét, đánh giá và kết luận chung thành cơ thể mới. -Đánh giá: Theo CCĐG2 Tiết 119 Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người - Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học. b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm rồi vẽ tranh trên giấy A0 theo kĩ thuật phòng tranh về các vai trò và ứng dụng sinh sản vô tính ở sinh vật. c. Sản phẩm học tập: Tranh ảnh về các vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính. học tập – Tiết trước -Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 +Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp giâm cành +Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp chiết cành. +Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp ghép cây. +Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh và trình bày pp nuôi cấy Tb và mô TV. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (ngoài lớp học) + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, - Hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: thảo luận theo nhóm nhỏ. Đời con đồng nhất về mặt di truyền ( kiểu gene giống +Phân công các thành viên trong nhau) do đó khả năng thích ứng kém trước điều kiện nhóm. môi trường thay đổi. +Lên KH thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Bảng 39.3 và thảo luận (30’) PP Áp dụng với Ưu điểm +Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm nhân các cây vụ, Gv yêu cầu các nhóm triển lãm tại giống khu vực được phân công. Giâm Các loài có Rút ngắn được thời gian + Gv tổ chức cho các nhóm di chuyển cành khả năng ra rễ sinh trưởng của cây, đến từng khu vực. Tại mỗi khu vực, phụ như mía, sớm thu hoạch. Giữ đại diện nhóm trình bày ý tưởng chính sắn,... nguyên được đặc tính di của nhóm. Các nhóm khác đóng góp truyền có lợi cho con ý kiến, đặt câu hỏi và thảo luận. Thời người. gian hoạt động của mỗi nhóm là 3p. Chiết Các cây ăn Rút ngắn được thời gian Nhóm 1->Nhóm 2-> Nhóm 3->Nhóm cành quả và cây sinh trưởng của cây, 4->Nhóm 1 cảnh lâu năm sớm thu hoạch. Giữ +Đại diện các nhóm giải đáp thắc nguyên được đặc tính di mắc, tiếp nhận ý kiến, sửa chữa, bổ truyền có lợi cho con sung người. + Sau hoạt động “triển lãm tranh”, Ghép Các cây ăn Tạo ra cây mang đặc các nhóm hoàn thiện lại sản phẩm dựa cành quả và cấy tính của nhiều loài trên các ý kiến đóng góp của các cảnh thân gỗ mong muốn. nhóm khác(10p) Nuôi Hầu hết các Tạo ra các giống cây +Công cụ đánh giá cấy tế loài thực vật trồng sạch bệnh, tạo ra -Thảo luận chung 1 số câu hỏi sau: bào, số lượng lớn trong thời 1.Tại sao cành được sử dụng để giâm mô gian ngắn. cần phải có đủ mắt và chồi? -Cành được sử dụng để giâm cần phải có đủ mắt và 2. Để khôi phục các loài thực vật quý chồi vì: Từ các mắt sẽ tạo ra rễ và từ các chồi sẽ tạo hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, ra các mầm non để tạo thành cây mới. phương pháp nhân giống nào được sử - Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang có dụng có hiệu quả nhất? nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân giống nào 3.Hạn chế của hình thức sinh sản vô được sử dụng có hiệu quả nhất là phương pháp nuôi tính ở thực vật là gì? cấy mô vì phương pháp này đảm bảo được các tình Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trạng mong muốn và nhân nhanh với số lượng lớn nhiệm vụ học tập trong thời gian ngắn, cây con tạo ra sạch bệnh. + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. +Đánh giá theo CCĐG3 + GV chốt nội dung chuẩn; Hs ghi vào PHT số 2 C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: *Trò chơi “ai nhanh hơn” Quan sát hình và cho biết và đáp án 1. Đây là cây gì? Ai là người đã tạo ra được cây này? Trên cây có bao nhiêu loại quả? 2. Vận dụng kiến thức đã học em hãy cho biết vì sao người nông dân này có thể tạo được một cây tuyệt vời như vậy? Trả lời: 1. Cây ngũ quả, của ông Lê Đức Giáp (thôn Bãi, Cao Viên, Thanh Oai, Hà Nội); có khả năng cho 5 loại quả (cam canh, cam Mã Lai, bưởi, quất, phật thủ) trên một gốc cây bưởi Diễn(3đ). 2. Bác nông dân có thể tạo ra cây ngũ quả là nhờ pp ghép cành của các loài cây thuộc cùng 1 họ.(4đ) Sau khi ghép 1 thời gian thì các mối ghép sẽ liền lại dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.(3đ) *Trắc nghiệm: Câu 1. Để rút ngắn thời gian thu hoạch, người thường trồng khoai lang theo hình thức nào dưới đây? A. Trồng bằng củ. B. Giâm cành . C. Chiết cành. D. Ghép cành. Câu 2. Phương pháp chiết cành không được áp dụng đối với loại cây nào dưới đây ? A. Dừa B. Nhãn C. Na D. Ổi Câu 3. Cho các thao tác sau : 1. Lựa chọn một cành khoẻ, không bị sâu bệnh 2. Đắp bầu đất bao quanh phần thân bị lột vỏ 3. Khi bầu đất xuất hiện rễ thì cắt cành đem đi trồng 4. Lột bỏ một khoanh vỏ trên cành vừa chọn Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự sớm muộn trong quy trình chiết cành. A. 1 – 2 – 4 – 3 B. 1 – 4 – 2 – 3 C. 1 – 2 – 3 – 4 D. 1 – 4 – 3 – 2 Câu 4. Trong các phương pháp nhân giống cây trồng dưới đây, phương pháp nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất ? A. Giâm cành B. Chiết cành C. Ghép cây D. Nhân giống vô tính Câu 5. Phương pháp nhân giống nào dưới đây sẽ cho ra cây giống mang đặc điểm di truyền của hai cá thể khác nhau? A. Nhân giống vô tính B. Giâm cành C. Ghép cây D. Chiết cành Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. A. Ghép cành . B. Giâm cành C. Chiết cành . D. Nhân giống vô tính Câu 7. Cây mía thường được trồng bằng A. một mảnh lá. B. phần ngọn. C. rễ củ. D. phần gốc. Câu 8. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành? A. Tía tô. B. Rau đay. C. Bưởi. D. Gấc. Câu 9: Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi: A. Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. B. Tạo ra nhiều con cháu trong một thế hệ. C. Có quá trình giảm phân. D. Con cháu đa dạng. Câu 10: Sự tạo cơ thể mới từ rễ, thân, lá được gọi chính xác là: A. Sinh sản bào tử. B. Sinh sản vô tính. C. Sinh sản sinh dưỡng D.Sinh.sản hữu tính Đáp án 1. B 2. A 3. 4. D 5. C 6. C 7. B 8. C 9. A 10. C IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Hoạt động Sản phẩm Phương pháp Công cụ đánh Tỉ lệ điểm (%) đánh giá giá 1 Sản phẩm 2: Đánh giá qua CCĐG1: bảng 30 PHT1 sản phẩm học kiểm tập của HS 2 Sản phẩm 3: Đánh giá qua CCĐG1: Thang 30 Câu trả lời của sản phẩm học đo HS tập của HS 3 Sản phẩm 4: Đánh giá qua CCĐG1: Rubric 40 Bảng trả lời của sản phẩm học HS tập của HS Tổng 100 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ CCĐG1: Bảng kiểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Nội dung Tiêu chí Có Không 1.Nhận nhiệm vụ Mọi thành viên trong nhóm sẵn sáng nhận nhiệm vụ khảo sát được phân công 2.Tham gia xây Mọi thành viên đều bày tở ý kiến, dựng phương án tham gia xây dựng phương án và kế thảo luận và lập kế hoạch thực hiện việc khảo sát hoạch nhóm 3.Thực hiện nhiệm Mọi thành viên cố gắng, nỗ lực hoàn vụ hỗ trợ, giúp đỡ thành nhiệm vụ bản thân các thành viên khác Mọi thành viên hỗ trợ nhau trong khảo sát, hoàn thành nhiệm vụ 4.Tôn trọng quyết Mọi thành viên trong nhóm đều tôn định chung trọng quyết định chung của cả nhóm 5.Kết quả làm việc Hoàn thành nhiệm vụ được giao 6.Trách nhiệm với Mọi thành viên có ý thức trách nhiệm kết quả làm việc về kết quả chung của nhóm chung =>Hướng dẫn sử dụng công cụ: Gv chia nhóm, yêu cầu Hs thảo luận nhóm hoàn thành nội dung PHT và đánh giá theo bảng trên, mỗi nội dung đánh giá “có” sẽ được 5đ. CCĐG2: Thang đánh giá hoạt động 2 Nội dung Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm ĐG đa 1.Làm việc Phân công nhiệm vụ rõ ràng, công bằng. 10 nhóm Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. 10 2.Kết quả Nêu được khái niệm sinh sản vô tính. 10 thảo luận Kể tên được các hình thức SSVT ở TV 10 nhóm Nêu được các hình thức SSVT ở ĐV 10 3.Thảo luận Quan sát và có ý kiến nhận xét. 10 Đặt câu hỏi thắc mắc. 10 4.Thuyết Tự tin, lưu loát, đúng giờ. 10 trình Rõ ràng, trọng tâm, thu hút. 10 Trả lời tốt các câu hỏi thảo luận. 10 Tổng 100 *CCĐG 3: (Sưu tầm hình ảnh và trình bày các vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính). Mức độ/Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Hình thức trình Thẩm mĩ Thẩm mĩ, logic Thẩm mĩ, logic, bày(20đ) sáng tạo <10đ 10-15đ 16-20đ Nội dung (60đ) -Tóm tắt được 1/3 -Tóm tắt được 2/3 -Tóm tắt được đầy quy trình. quy trình. đủ quy trình. -Trình bày được 1 -Trình bày được -Trình bày được số vai trò của quy các vai trò cơ bản đầy đủ các vai trò trình trong thực của quy trình trong của quy trình trong tiễn. thực tiễn. thực tiễn. <30đ 30-45đ 46-60đ Thuyết trình sản Thuyết trình rõ Thuyết trình rõ Thuyết trình rõ phẩm (20đ) ràng. ràng, tự tin. ràng, tự tin, hấp dẫn, logic. <10đ 10-15đ 16-20đ Tổng:100đ BÀI 40: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT Thời gian thực hiện: 03 tiết (120,121,122) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật. - Phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính. - Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính, phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. - Mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả. - Mô tả được khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở động vật đẻ trứng và đẻ con). - Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật. - Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm. Thảo luận nhóm để mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, động vật; nêu được vai trò và ứng dụng của sính sản hữu tính ở sinh vật. - Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những ứng dụng của sinh sản hữu tính vào thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm sinh sản, khái niệm sinh sản hữu tính. Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật. Nêu được vai trò của sinh sản hữu tính trong thực tiễn. Mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật: mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính và phân biệt được với hoa đơn tính; mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả. Mò tả được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật. - Tim hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ minh hoạ đối với các hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật (hoa đơn tính, hoa lưỡng tính, động vật đẻ con, động vật đẻ trứng). - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được một số ứng dụng của các hình thức sinh sản hữu tính trong thực tiễn. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sinh sản hữu tính ở sinh vật. Có niềm tin khoa học, luôn cố gắng vươn lên trong học tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập. - Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp. - Yêu thiên nhiên, có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, BV MT sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Máy chiếu - Video nảy mầm của hạt. - Sơ đồ cấu tạo của hoa, sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa. Sơ đồ sinh sản hữu tính ở một số loài động vật. - Hình ảnh hoa của một số loài thực vật. - Hình ảnh ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 2. Học sinh: - Học bài cũ ở nhà - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 120 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật) a. Mục tiêu: HS xác định được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS xem video về sự sự nảy mầm của hạt → và yêu cầu HS dựa vào video cho biết: ?1. Cây con có phải được sinh ra từ rễ, thân lá của cây mẹ không? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh xem video và suy nghĩ tìm trả lời câu hỏi. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn. * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. * Kết luận, nhận định: Cây con không được sinh ra từ rễ, thân hay lá của cây mẹ mà lại được mọc lên từ một bộ phận đặc biệt là hạt. GV dẫn dắt vào bài: Đây là ví dụ về sinh sản hữu tính, vậy sinh sản hữu tính là gì và quá trình này diễn ra như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản hữu tính. a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật, phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa mục I, quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khái niệm sinh sản hữu tính - GV giới thiệu tranh ảnh minh họa sinh sản hữu - Sinh sản hữu tính là hình thức tính ở thực vật, động vật sinh sản có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK, trả nên hợp tử, hợp tử phát triển lời câu hỏi: thành cơ thể mới. ?1. Thế nào là sinh sản hữu tính? - Ví dụ: ?2. Lấy ví dụ các loài sinh vật có hình thức sinh sản + Ở thực vật, sinh sản hữu tính hữu tính mà em biết. gặp ở các loài như lúa, ngô, * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát tranh, cam, đọc thông tin SGK tìm câu trả lời + Ở động vật, sinh sản hữu tính * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS bất gặp ở các loài như trâu, bò, lợn, kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh gà, cá chép, giá. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án. - GV kết luận Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa a. Mục tiêu: HS nêu được cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm: Sơ đồ cấu tạo hoa lưỡng tính. Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Sinh sản hữu tính ở - GV giới thiệu sơ đồ cấu tạo của hoa lưỡng tính và hoa thực vật có hoa đơn tính. 1. Cơ quan sinh sản - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” – Xác định các cơ quan - Hoa là cơ quan sinh sản ở sinh sản ở thực vật có hoa (Hoa lưỡng tính) thực vật; bộ phận sinh sản của hoa là nhị và nhụy. + Nhị hoa gồm chỉ nhị và bao phấn, bao phấn chứa hạt phấn (mang giao tử đực). + Nhụy gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy chứa noãn (mang giao tử cái). + GV thành lập 2 đội chơi. - Gồm 2 loại + Khi GV hô bắt đầu lần lượt HS số 1 của mỗi đội lên + Hoa lưỡng tính: Hoa có gắn chú thích cho 1 cơ quan, bộ phận sau đó về chỗ đưa cả nhị và nhụy. Ví dụ như lại các mảnh bìa để HS số 2 lên gắn tiếp Cứ như vậy hoa đào, hoa hồng, cho đến hết thời gian quy định. Nhóm nào hoàn thành + Hoa đơn tính: Hoa chỉ nhanh, chính xác nhóm đó thắng. mang nhị hoặc nhụy. Ví dụ - Yêu cầu HS quan sát tranh vừa hoàn thành chú thích, như hoa bí, hoa dưa chuột, đọc thêm thông tin SGK, trả lởi tiếp câu hỏi sau: ?1. Mô tả cấu tạo của hoa lưỡng tính? Hoa lưỡng tính có đặc điểm gì khác hoa đơn tính? ?2. Phân loại hoa đơn tính và hoa lưỡng tính trong hình sau * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan sát hình, thảo luận trong đội chơi, phân công nhiệm vụ thành viên. * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện lần lượt các đội chơi trò chơi ‘Tiếp sức” và trả lời câu hỏi. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án ?1. + Hoa lưỡng tính gồm các bộ phận chính: Bầu nhụy, cánh hao (tràng hoa), nhị và nhụy + Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy, hoa đơn tính chỉ mang nhị (hoa đực) hoặc mang nhụy (hoa cái). ?2. Hoa đơn tính: Hoa dưa chuột, hoa liễu. Hoa lưỡng tính: Hoa cải, hoa bưởi, hoa khoai tây, hoa táo tây. - Kết luận Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật a. Mục tiêu: Nêu được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Quá trình sinh sản hữu - GV giới thiệu sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở thực tính ở thực vật vật có hoa. - Yêu cầu học sinh đọc thông tinh SGK, quan sát hình Sinh sản hữu tính ở thực trả lời 1 số câu hỏi sau: vật có hoa gồm các giai ?1. Mô tả các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở thực đoạn nối tiếp nhau: tạo giao vật. tử, thụ phấn, thụ tinh, hình ?2. Phân biệt quá trình thụ phân và thụ tinh ở thực vật. thành quả và hạt, phát triển Cho biết ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình hình thành phôi tạo thành cây non: quả và hạt. - Tạo giao tử: các giao tử ?3. Quả và hạt được hình thành từ bộ phận nào của hoa. đực được hình thành trong Giải thích tại sao trong tự nhiên có loại quả có hạt và bao phấn. các giao tử cái loại quả không có hạt. được hình thành trong bầu * Thực hiện nhiệm vụ học tập: nhụy. Cá nhân quan sát hình - Thụ phấn: là quá trình di Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến chuyển hạt phấn đến đầu * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện nhóm nhụy. báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. - Thụ tinh: Tại bầu nhụy, * Kết luận, nhận định: nhân giao tử đực kết hợp - Nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện với nhân giao tử cái tạo nhiệm vụ. Đưa đáp án thành hợp tử. Hợp tử phân ?1. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai chia phát triển thành phôi. đoạn nối tiếp nhau: tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh, hình - Hạt do noãn đã thụ tinh thành quả và hạt, phát triển phôi tạo thành cây non. phát triển thành, hạt chứa ?2. Phân biệt thụ phấn và thụ tinh: Thụ phấn là quá trình phôi nằm trong quả. Quả di chuyển hạt phấn từ bao phấn đến đầu nhụy của hoa. do bầu nhụy phát triển Thụ tinh là sự hợp nhất nhân giao tử đực và nhân của thành. giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi - Phôi trong hạt gặp điều nằm trong hạt. kiệ. n thuận lợi phát triển tạo ?3. thành cây non. + Hạt do noãn đã thụ tinh phát triển thành, hạt chứa phôi nằm trong quả. Quả do bầu nhụy phát triển thành. + Quả hình thành qua thụ tinh tạo quả có hạt, quả được hình thành không qua thụ tinh là quả không có hạt. - GV phân tích: Hạt phấn sau khi đến đầu nhụy, nảy mầm thành ống phấn chứa giao tử đực xuyên qua vòi nhụy vào bầu nhụy để tham gia thụ tinh với noãn cầu tạo thành hợp tử. - Kết luận Tiết 121 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở động vật. a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn sinh sản hữu tính ở động vật. b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Sinh sản hữu - Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ sinh sản hữu tính ở một số loài tính ở động vật động vật - Sinh sản hữu tính ở - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình SGK, vận hầu hết các loài động dụng hiểu biết thực tế, trả lời các câu hỏi sau: vật gồm ba giai đoạn (?1) Quan sát hình mô tả khái quát các giai đoạn sinh sản hữu nối tiếp nhau: tính ở gà và thỏ. + Quá trình tạo trứng (?2) Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật. và tinh trùng: trứng (?3) Nêu những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con hình thành trong ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động vật khác. buồng trứng, tinh * Thực hiện nhiệm vụ học tập: trùng hình thành Cá nhân quan sát hình trong tinh hoàn Thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến + Thụ tinh: nhân của * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện nhóm báo tinh trùng kết hợp cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đánh giá. với nhân của trứng * Kết luận, nhận định: tạo thành hợp tử. - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm + Hợp tử phân chia vụ. Đưa đáp án phát triển thành phôi. ?1. Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật gồm ba giai Phôi phát triển thành đoạn nối tiếp nhau: Hình thành giao tử (trứng, tinh trùng), thụ cơ thể mới. tinh, phát triển phôi thành cơ thể mới. - Ở động vật có hình ?2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật thức thụ tinh ngoài Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính và thụ tinh trong, có Giao tử Là hình thức sinh sản Là hình thức sinh sản loài đẻ trứng và loài không có sự hợp nhất có sự hợp nhất giữa đẻ con. của giao tử đực và giao tử đực và giao giao tử cái tử cái. Đặc điểm Con sinh ra có đặc Con mang đặc điểm con so với điểm giống nhau và di truyền của cả bố mẹ giống cơ thể mẹ và mẹ (?3) Những ưu điểm của hình thức mang thai và đẻ con là phôi được cung cấp chất dinh dưỡng và bảo vệ tốt trong tử cung của cơ thể mẹ nên tỉ lệ sống sót cao hơn so với những loài đẻ trứng. - Kết luận Tiết 122 Hoạt động 2.5: Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. a. Mục tiêu: Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật b. Nội dung: HS quan sát tranh ảnh, đọc thông tin SGK, vận dụng hiểu biết thực tế trả lời câu hỏi GV đưa ra.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_3233_nam_hoc_2023_2024.pdf