Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 29 - Năm 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 29 - Năm 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 29
Ngày soạn: 30/3/2024
Tiết 105_BÀI 32: THỰC HÀNH: CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN
NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Tiến hành được các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và
lá thoát hơi nước.
- Biết cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm
hiểu về sử dụng kính lúp, dao và một số dụng cụ có trong bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành các bước thí
nghiệm, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát phần cắt ngang của cuống lá cần
tây bằng kính lúp, và túi ni lông sau khi thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát
bằng kính lúp, túi ni lông.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số thí nghiệm khác
để chứng minh thân vận chuyển nước, lá thoát hơi nước và vận dụng vào việc trồng,
chăm sóc cây.
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về kết quả thí nghiệm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát
ở cuống lá và túi ni lông.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Dụng cụ thực hành cho 4 nhóm: cốc thủy tinh, dao mổ, kính lúp, túi nylon
trong suốt, 2 bình mực có màu khác nhau(xanh, đỏ hoặc tím).
- Hoa cúc trắng đã được cắm ở cốc nước màu xanh, đỏ, tím trước khoảng
5 -7 giờ.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Xem lại nội dung bài 30.
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cây cần tây, 2 chậu cây như nhau.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài thực hành ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của nhóm trong giờ thực hành, kiểm tra
dụng cụ, mẫu vật của mỗi nhóm.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra được
thiết bị, dụng cụ, mẫu vật đầy đủ để tiến hành thực hành.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện
Thảo luận nhóm xác định
+ Mục tiêu nhóm đạt được trong giờ thực hành.
+ Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, mẫu vật và các bước tiến hành
c) Sản phẩm
- Hoàn thành nội dung (I), (II) và (III) trong phiếu học tập nhóm.
(I) Mục tiêu
Thực hiện chính xác các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển
nước và lá thoát hơi nước.
Quan sát được kết quả thí nghiệm
Hoàn thành bài báo cáo thực hành.
(II) Dụng cụ
(III) Cách tiến hành
TN chứng minh thân vận chuyển TN chứng minh lá thoát hơi nước
nước
Bước 1: Bước 1:
Bước 2: Bước 2:
Bước 3: Bước 3:
Bước 4:
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hành (8 học sinh) thảo luận nhóm
+ phân công nhóm trưởng, thư kí .
+ xác định mục tiêu của nhóm, kiểm tra dụng cụ mẫu vật, cách tiến hành.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu
- Tiến hành được các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước
và lá thoát hơi nước.
- Sử dụng thành thạo được các dụng cụ hỗ trợ quan sát(kính lúp), ghi chép
kết quả thí nghiệm.
b) Nội dung
- Hs làm việc nhóm nghiên cứu các bước tiến hành thí nghiệm, phân chia
nhiệm vụ cho các thành viên.
- Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm và quan sát, ghi lại kết quả thí nghiệm.
c) Sản phẩm
- HS qua hoạt động nhóm hs làm được thí nghiệm đạt kết quả
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Thí nghiệm chứng minh
- GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, tìm thân vận chuyển nước
hiểu các bước tiến hành thí nghiệm.
- GV phát cho mỗi nhóm HS 2 cốc thủy tinh có
dựng 2 màu mực khác nhau, dao mổ, kính lúp,
phiếu học tập.
- Gv yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm quan
sát kết quả ghi vào phiếu học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm phân chia nhiệm vụ và tiến
hành thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào
phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2.2: Thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thí nghiệm chứng minh lá
- GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, tìm thoát hơi nước
hiểu các bước tiến hành thí nghiệm.
- GV phát cho mỗi nhóm HS 2 túi nylon trong
suốt.
- Gv yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm quan
sát kết quả ghi vào phiếu học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm phân chia nhiệm vụ và tiến
hành thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào
phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động 3: Báo cáo, giới thiệu kết quả thí nghiệm của nhóm
a) Mục tiêu
- Hs trình bày được báo cáo thí nghiệm, giới thiệu kết quả thí nghiệm cho
các nhóm quan sát.
b) Nội dung
Đại diện nhóm cử đại diện HS báo cáo, giới thiệu kết quả quan sát, tìm hiểu
trước lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập đã hoàn thành theo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm:
+ Đại diện các nhóm báo cáo, giới thiệu kết quả
thực hành quan sát của nhóm, nhóm khác theo dõi
để cho ý kiến nhận xét.
+ Mỗi nhóm có tối đa: 4 phút để trình bày.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS thuyết trình, giới thiệu kết quả của nhóm; HS
nhóm khác theo dõi, lắng nghe để nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv nhận xét, đánh giá thí nghiệm của các nhóm.
1. 4. Hoạt động 4: nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm và và
mở rộng
a) Mục tiêu
- HS tham gia nhận xét, đánh giá được kết quả thực hành của nhóm mình và
của các nhóm bạn theo các tiêu chí cụ thể (Phụ lục) HS hoàn thiện nội dung tiết
thực hành, rút ra được kinh nghiệm để học tập hiệu quả hơn.
b) Nội dung
- Các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả dựa theo Phiếu đánh giá.
- Từ kết quả nhận xét, HS rút ra được kinh nghiệm để tự điều chỉnh cách quan
sát, cách tiến hành thí nghiệm đạt kết quả tốt và hoạt động nhóm hiệu quả hơn.
- HS thảo luận để trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài thực hành.
c) Sản phẩm
- Bài báo cáo thu hoạch đã được trình bày của các nhóm.
- Ý kiến đánh giá của HS được thể hiện trong Phiếu đánh giá.
- Câu trả lời của Hs
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm:
+ Nhận xét, cho ý kiến đánh giá và thống nhất
ý kiến đánh giá theo nhóm về kết quả thực hành
của nhóm Em và các nhóm bạn theo bảng tiêu chí
đánh giá.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 137.
- Gv cho Hs quan sát cành hoa cúc có 3 màu đã
chuẩn bị yêu cầu Hs nêu cách tiến hành để tạo đạo
bông hoa như vậy và ghi vào bài báo cáo thu hoạch
nộp vào tiết học sau.
- Gv có thể cho Hs thử làm hoa cầu vồng với nhiều
màu sắc khác nhau.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến
đánh giá, đưa ra câu trả lời cho 2 câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đại diện nhóm nêu ý kiến tự đánh giá và nhận
xét kết quả học tập của nhóm bạn, lắng nghe và rút
kinh nghiệm.
+ HS nêu được câu trả lời cho 2 câu hỏi.
+ Hs nêu cách tiến hành để tạo ra hoa cúc có 3
màu.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các
nhóm, động viên, khích lệ HS, rút kinh nghiệm
cho HS về các thao tác, cách thức quan sát, hoạt
động nhóm.
Gv nhận xét chốt câu trả lời cho 2 câu hỏi.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 32: THỰC HÀNH CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ
THOÁT HƠI NƯỚC
Họ và tên: ..
Lớp: . Nhóm:
Trả lời các câu hỏi sau
1. Một cành hoa bị héo sau khi cắm vào nước sau một thời gian thì cành hoa tươi
trở lại. Em hãy cho biết cấu trúc nào trong cây có vai trò quan trọng trong hiện
tượng trên.
.
2. Khi đưa cây đi tròng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cây không bị
mất nước?
.
I. Mục tiêu
.
II. Dụng cụ
.
III. Cách tiến hành
Thí nghiệm chứng minh thân vận Thí nghiệm chứng minh lá thoát
chuyển nước hơi nước
Bước 1: Bước 1:
Bước 2: Bước 2:
Bước 3: Bước 3:
Bước 4:
IV. Kết quả
1. Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm Hiện tượng/ Kết quả
Chứng minh thân vận chuyển nước
Chứng minh lá thoát hơi nước
2. Giải thích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kết luận.
.
3. Các bước tiến hành tạo ra hoa cúc 3 màu
.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ BÁO CÁO CỦA NHÓM
Nhóm:......... Lớp:
Hãy cho ý kiến đánh giá đã được thống nhất về kết quả học tập (kết quả quan
sát, báo cáo) và ý thức học tập của nhóm Em và của các nhóm bạn trong tiết thực
hành theo các tiêu chí dưới đây:
Tiêu chí/ Mức độ đạt được Rút kinh nghiệm
Nội dung đánh giá Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm (Ghi ý kiến đóng
góp)
Em
Số lượng thí nghiệm
đã hoàn thành có kết
quả
Phần chuẩn bị và kết
quả thí nghiệm:
+ Chuẩn bị mẫu vật
Mức: Chưa đủ, tốt, rất tốt
đầy đủ, đúng yêu cầu
+ Kết quả thí
nghiệm quan sát rõ
Phần thuyết trình giới
thiệu ngắn gọn, hấp
dẫn.
Mức: Tiếp tục cố gắng, tốt, rất
tốt
Tiếp tục cố gắng: thuyết trình
còn lộn xộn, chưa gọn, chưa rõ
ý, quá thời gian,
Tốt: thuyết trình to, rõ ý, logic,
đúng thời gian,
Rất tốt: đạt mức tốt + hấp dẫn,
sáng tạo,..
Ý thức học tập và tinh
thần làm việc nhóm
Mức: Tiếp tục cố gắng, tốt, rất
tốt
Căn cứ vào ý thức học tập của
các cá nhân, tinh thần trách
nhiệm, sự phối hợp giữa các
thành viên,
===========================================================
Tiết 106, 107_BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở
ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
- Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật.
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học :Chủ động,tích cực tìm hiểu về khái niệm,vai trò và ứng
dụng của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật trong thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách khoa
học để diễn đạt về khái niệm tập tính,vai trò và ứng dụng của của cảm ứng ở sinh
vật, tập tính ở động vật. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực
hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực
hành.
* Năng lực KHTN:
- Nhận thức KHTN: phát biểu được các khái niệm, lấy được ví dụ minh họa,
Nêu được vai trò của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính đối với động vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày kết qur quan sát của của
cảm ứng ở sinh vật, một số tập tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng được các kiến thức của cảm
ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
3. Về phẩm chất:
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong thực hiện các yêu cầu của giáo viên
trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các dạng tập tính và ứng dụng
tập tính trong tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
Tranh ảnh về các hiện tượng của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật
Dụng cụ để chiếu tranh ảnh.
2. Học sinh:
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
GV cho HS quan sát tranh ảnh (hoặc video) về hiện tượng xảy ra khi chạm tay vào
lá cây trinh nữ, hướng mọc của thân cây ở nơi chỉ được chiếu sáng từ một phía,...
a) Mục tiêu:
- GV tổ chức cho HS nhận biết các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật thông qua
quan sát tranh ảnh hoặc video. Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là
quan sát quan sát hiện tượng của các sinh vật
b) Nội dung:
- - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để kiểm tra
kiến thức nền của học sinh về thế giwos xung quanh.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát tranh ảnh (hoặc video) về
hiện tượng xảy ra khi chạm tay vào lá cây trinh nữ,
hướng mọc của thân cây ở nơi chỉ được chiếu sáng
từ một phía,....Yêu cầu học sinh điền vào phiếu học
tập.
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong
2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi
HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình
bày sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài họ
cĐể trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
- Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứngở sinh vật (ở thực vật và động vật).
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân, làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát tìm hiểu thong qua tranh ảnh và video và trả lời các câu hỏi ( có ở phiếu
học tập)
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời có ở phiếu học tập
d) Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tiết 106
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cảm ứng và vai trò cảm ứng ở sinh vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Cảm ứng và vai trò cảm ứng
1. Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm cặp đôi, ở sinh vật
yêu cầu các em quan sát Hình 33.1 và hoàn thành 1. Cảm ứng ở sinh vật là gì?
theo mẫu Bảng 33.1. - Cảm ứng là phản ứng của sinh
2. Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng vật đối với các kích thích đến từ
ở thực vật và động vật. Chỉ rõ tác nhân kích thích môi trường.
và phản ứng của sinh vật? -Ví dụ: Con người nổi da gà khi
( có ở phiếu học tập) trời lạnh, gà chạy đến khi nghe
*Thực hiện nhiệm vụ học tập người gọi cho ăn, chó sủa khi gặp
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi người lạ,cây hoa quỳnh nở hoa
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập số 2. vào ban đêm,...
*Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Vai trò của cảm ứng ở sinh
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một vật:
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ với những thay đổi của môi
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trường để tồn tại và phát triển.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Tiết 107
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tập tính ở động vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tập tính ở động vật
- GV hướng dẫn học sinh đọc thong tin và quan 1. Tập tính là gì?
sát hình 33.2 trong SGK. Giáo viên chia lớp học - Tập tính là một chuỗi những
thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật động não kết hợp phản ứng trả lời các kích thích
hỏi đáp để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi đến từ môi trường bên trong hoặc
thảo luận trong bài.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập bên ngoài cơ thể,đảm bảo cho
HS hoạt động nhóm để đưa ra câu trả lời cho các động vật tồn tại và phát triển.
câu hỏi sau: - Ví dụ: Ve kêu vào mùa hè, chuột
1. Tập tính động vật là gì? bỏ chậy khi nghe tiếng mèo kêu,..
2. Hãy liệt kê các loại tập tính ở động vật, ở - Phân loại: Tập tính bẩm sinh và
người mà em biết? tập tính học được
3. Đặt tên các tập tính của động vật được thể hiện 2. Vai trò của tập tính:
trong hình 33.2 a, 33.2b, 33.2c, 33.2d và ý nghĩa - Tập tính có vai trò quan trọng
của các tập tính đó. (Tập tính di cư của chim, tập đối với động vật, nhờ có tập
tính sống bầy đàn của trâu rừng, tập tính kiếm ăn tính động vật có thể thích ứng
của mèo, tập tính chăm sóc con non của chim) với môi trường giúp chủng có
*Báo cáo kết quả và thảo luận thể tồn tại và phát triển.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các thành viên khác chú ý bổ sung
cho câu trả lời của bạn nếu chưa hoàn chỉnh. Các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học
tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã
học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL
và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy
vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
Cho học sinh quan sát, tìm hiểu một vài hiện tượng tự nhiên xung quanh.
c) Sản phẩm:
Bắt đầu từ mùa hè, gấu đã bắt đầu dự trữ dinh dưỡng cho kì ngủ đông. Chất
dinh dưỡng này đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể gấu trong cả quá trình ngủ đông. Nhờ
chất duinh dưỡng tích trữ đủ, cơ thể ngủ hết mùa đông đến khi các chất dinh dưỡng
này cạn thì cũng là lúc kì ngủ đông này kết thúc.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trước kì ngủ đông gấu có thói quen ăn thật nhiều
để cơ thể béo lên nhanh chóng. Em hãy giải thích
ý nghĩa của thói quen này ở gấu?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận để có câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên cho các nhóm trả lời câu hỏi và hướng
dẫn các em tìm hiểu thêm.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Tìm hiểu các hiện tượng cảm ứng có ở các loài sinh vật xung quanh em.
- Em hãy tìm hiểu việc ứng dụng các tập tính của động vật vào trong sản xuất và
chăn nuôi.
- Vận dụng các kiến thức về cảm ứng để hình thành các thói quen tốt cho bản thân.
PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Họ và tên:
Lớp: . Nhóm:
PHT1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
H1. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại. Đây là hiện
tượng gì?
H2. Hiện tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật?
PHT 2: HS trao đổi căp đôi
- 1. Quan sát Hình 33.1 và hoàn thành theo mẫu Bảng 33.1.
Hình Kích thích Phản ứng
a Ánh sáng Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng
b ? ?
c ? ?
d ? ?
e ? ?
-> Cảm ứng là gì?
..
2. Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật. Chỉ rõ
tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật?
3.Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi trường (ví
dụ:
Cây ở Hình 33.la không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng) thì điều gì sẽ xảy
ra?
PHT3: Học sinh hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Tập tính động vật là gì?
.
2. Hãy liệt kê các loại tập tính ở động vật, ở người mà em biết?
3. Đặt tên các tập tính của động vật được thể hiện trong thình 33.2 a, 33.2b, 33.2c,
33.2d và ý nghĩa của các tập tính đó?
Hình Tên tập tính Ý nghĩa
33.2 . .
a .. ..
33.2 . .
b
33.2 . .
с . .
33.2 . .
d . .
Tiết 108_BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG
Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỆN
1. MỤC TIÊU
2. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng
trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người
Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao
năng suất cây trồng.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
3. Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.
4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây
thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng các loài cây thân leo như mướp,
bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này
thuộc dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố
định, nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể
nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra được ánh
áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh
hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có
phản ứng đề phòng hay thích ứng từ rất sớm, Con người đã ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này,
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 34: Vận dụng
hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng
trọt
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận,
trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm
ứng ở sinh vật trong trồng trọt
- GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình
sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ + Thực vật: ứng dụng tính hướng sáng,
môi trường để có thể tồn tại và phát triển. hướng nước, hướng chất dinh dưỡng,
Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao hình để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, bón
thành nên tập tính, thói quen. Con người đã phân, làm giàn, phù hợp với mỗi loài
ứng dụng những hiểu biết về tính cảm ứng ở nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh
thực vật vào trồng trọt, ứng dụng hiểu biết về trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng
tập tính ở động vật trong chăn nuôi, trong nhu cầu khác của con người.
sản xuất và đời sống.
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 – hiện tượng cảm ứng hướng tiếp xúc giúp
Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin cho cây sinh trưởng nhanh, phát
mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi: triển tốt, cho năng suất cao
+ Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng + Động vật: lợi dụng tập tính của các
ở sinh vật trong trồng trọt. động vật gây hại cho cây trồng như
bướm, bọ xít, châu chấu, để tìm cách
+ Cho ví dụ cụ thể. xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo vệ mùa
màng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
Ví dụ: Tập tính sính sống của một số
+ Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội côn trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ
dung theo Bảng mẫu 34.1: bay vào nơi có ánh sáng đèn vào ban
đêm. Bẫy đèn thường sử dụng để thu bắt
Tên sinh Hiện Biện Lợi ích côn trùng (bướm, bọ cánh cứng, rầy)
vật tượng pháp bay đến và tiêu diệt.
cảm ứng
ứng dụng -
dụng
Côn trùng ? ? ? Tên sinh Hiện Biện Lợi
hại cây vật tượng pháp ích
trồng cảm ứng
(bướm, bọ ứng dụng
xít, .) dụng
Chim ? ? ? Côn Hướng Thu hút Tiêu
trùng hại sáng côn diệt
+ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện cây trồng trùng bướm
tượng cảm ứng trồng trọt. (bướm, vào bẫy và các
loài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bọ côn
xít, .) trùng
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
hại cây
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần trồng
thiết. Chim Bỏ chạy Sử dụng Xua
khi thấy bù nhìn đuổi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo người dọa chim
luận chim phá
hoại
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
mùa
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. màng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng
vụ học tập cảm ứng trồng trọt:
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, + Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía
chuyển sang nội dung mới. để cây phát triển đều.
+ Làm giàn cho các loại thân leo (mướp,
bầu, bí).
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn
nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận,
trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu ứng dụng hiện
tượng cảm ứng ở sinh vật trong
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 - Ứng chăn nuôi
dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn nuôi, đọc
thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu các ví dụ - Dựa trên những hiểu biết về tập
hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật tính học được ở động vật, con
trong chăn nuôi mà em biết. người đã huấn luyện cho các vật
nuôi trong nhà hình thành được
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_29_nam_2023_2024.pdf



