Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20: 22/01/2024 đến ngày 27/01/2024 Ngày soạn: 19/01/2024
Tiết 72, 73: BÀI 20: CHẾ TẠO NAM CHÂM ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay
đổi dòng điện.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về Nam châm điện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách
độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Năng lực nhận biết KHTN: phát triển kĩ năng tự đọc và viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc
được.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:Nêu được cấu tạo của nam châm điện
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: chế tạo được nam châm điện đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
nam châm điện
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ chế tạo nam
châm điện.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Bảng nhóm và chế tạo một nam châm đơn giản
III. Tiến trình dạy học
Tiết 72
1. Hoạt động 1 : Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b.Nội dung:
- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh chiếc cần cẩu dọn rác
kim loại
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
- Nam châm ở cần cẩu dọn rác là nam châm gì?
- Nam châm có tính chất gì?
- Nam châm điện có gì khác với nam châm vĩnh cửu?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh ở các nhóm trình bày đáp
án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV dẫn dắt vào bài học: Ở bài học trước, chúng ta
đã được học và tiến hành thí nghiệm để thấy được tác
dụng của nam châm các vật liệu khác nhau, bài học
này chúng ta sẽ cùng nhau đi chế tạo nam châm điện
đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng
thay đổi dòng điện. Chúng ta cùng vào Bài 20 – Chế
tạo nam châm đơn giản.
2. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nam châm điện
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS nắm được nam châm điện là gì, cấu tạo của nam châm điện.
b. Nội dung:
GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu về nam châm điện
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 20.1 – Cấu tạo của Nam châm điện là một dụng cụ
nam châm điện, đọc thông tin mục I SGK tr.96 và trả tạo từ trường hoạt động nhờ từ
lời câu hỏi: trường sinh ra bởi cuộn dây có
+ Nam châm điện là gì? dòng điện chạy qua.
+ Mô tả cấu tạo của nam châm điện. - Cấu tạo của nam châm điện:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời + A là ống dây dẫn.
câu hỏi: Làm cách nào để biết ống dây đã trở thành + B là là một thỏi sắt non được lồng
nam châm điện. vào trong lòng ống dây.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập + Hai đầu cuộn dây được nối với
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. hai cực nguồn điện E thông qua
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. khóa K.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung về nam châm điện là
gì, cấu tạo của nam châm, cách nhận biết ống dây đã
trở thành nam châm điện
Tiết 73
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chế tạo nam châm điện đơn giản
a. Mục tiêu:
- Thông qua hoạt động, HS biết cách chế tạo một nam châm điện đơn giản và rút ra được kết
luận về từ trường của nam châm điện. b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu về chế tạo nam châm
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan điện đơn giản
sát Hình 20.2 – Sơ đồ cấu tạo nam châm điện đơn - Cách làm: Dùng một đoạn dây
gian SGK tr.97, hướng dẫn và cùng HS tiến hành thí đồng quấn xung quanh một ống
nghiệm chế tạo nam châm điện đơn giản. nhựa, luồn vào trong ống một chiếc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Từ kết quả thí đinh sắt dài, nối hai đầu dây với
nghiệm, em rút ra kết luận gì về từ trường của nam nguồn điện (pin) qua một công tắc
châm điện? điện (Hình 20.2).
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 20.3, Hình 20.4, KL:- Từ trường chỉ xuất hiện khi
đọc thông tin SGK tr.97, 98 để biết ứng dụng của có dòng điện chạy trong ống dây.
nam châm điện trong cần cẩu dọn rác và chiếc - Khi tăng số pin lên thì lực từ
chuông điện. của nam châm điện mạnh hơn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số ứng - Khi đổi cực của nguồn điện
dụng của nam châm điện mà em biết. thì chiều của từ trường cũng thay
*Thực hiện nhiệm vụ học tập đổi theo.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. * Một số ứng dụng của nam châm
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. điện:
*Báo cáo kết quả và thảo luận + Cần cẩu dọn rác:
-
GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. + Chuông điện
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang + Ứng dụng trong ngành y học:.
nội dung mới. + Ứng dụng trong công nghiệp
- GV nhận xét và chốt nội dung về cách chế tạo nam + Ứng dụng trong ngành giao thông
châm điện đơn giản và ứng dụng của nam châm điện vận tải: giúp cho vận tốc của tàu
- chuyển sang nội dung mới nhanh hơn, đạt tốc độ cao hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi
b. Nội dung:
HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Hãy điền dấu (x) vào ô Đúng hoặc
Sai các câu dưới đây nói về châm điện: Câu 1.
STT Nói về nam Đánh giá STT Nói về nam châm điện Đánh giá
châm điện
Đúng Sai Đúng Sai 1 Nam châm điện 1 Nam châm điện chỉ gồm x
chỉ gồm một ống một ống dây dẫn
dây dẫn
2 Từ trường của nam x
2 Từ trường của châm điện tương tự từ
nam châm điện trường của nam châm
tương tự từ thẳng
trường của nam
3 Từ trường của nam x
châm thẳng
châm điện tồn tại ngay
3 Từ trường của cả sau khi ngắt dòng
nam châm điện điện chạy vào ống dây
tồn tại ngay cả dẫn.
sau khi ngắt
4 Từ trường của nam x
dòng điện chạy
châm điện phụ thuộc
vào ống dây dẫn.
dòng điện chạy vào ống
4 Từ trường của dây và lõi sắt trong lòng
nam châm điện ống dây.
phụ thuộc dòng
điện chạy vào
ống dây và lõi
sắt trong lòng
ống dây.
Câu 2. Làm thế nào để thay đổi cực từ của
nam châm điện? Câu 2. Để thay đổi cực từ của nam châm
điện ta thay đổi chiều dòng điện chạy vào
Câu 3. Xác định cực của nam châm điện khi dây dẫn.
có dòng điện chạy trong ống dây. Câu 3.
- Đầu A là cực Bắc.
- Đầu B là cực Nam.
Câu 4: Trong điều kiện chỉ có dòng điện yếu
chạy vào ống dây dẫn của nam châm Câu 4: Chỉ có dòng điện yếu chạy vào ống
điện, phải nhưthế nào để lực từ của nam dây dẫn của nam châm điện, muốn lực
châm điện mạnh hơn? từ của nam châm mạnh thì phải tăng số
vòng dây quấn quanh óng dây, đưa
thêm lõi sắt non luổn vào trong lòng ống
dây.
Câu 5. Đổi chiểu dòng điện chạy trong ống
Câu 5:Một kim nam châm đặt trước đầu dây thì nam châm điện đổi cực, khi đó kim
ốngdây của nam châm điện nam châm quay 180°, cực Nam (S) của kim
Đổi chiểu dòng điện chạy trong ống quay về phía đầu ống dây.
dây có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý
kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi
b. Nội dung:
HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1: Dòng điện chạy vào động cơ điện thường rất Bài 1: Đóng khóa điện (K), nam
lớn, có khi đến hàng nghìn ampe. Nếu để công tắc châm điện (1) hoạt động, hút thanh
điện trực tiếp ở mạch điện này thì rất nguy hiểm, cho thép đàn hồi (2); công tắc điện (3)
nên người ta dùng role điện từ. Sơ đồ dưới đây mô tả đóng, dòng điện chạy vào động cơ
ứng dụng của role điện từ: 1 – nam châm điện, 2 – (5). Muốn động cơ ngừng hoạt
thanh thép đàn hồi, 3 – công tắc điện, 4 – lò xo, 5 – động thì ngắt khóa điện đầu vào,
động cơ điện. Hãy giải thích hoạt động của thiết bị nam châm điện không còn từ tính,
này. lò xo (4) kéo thanh thép lên, công
Bài 2: Ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm tắc (3) ngắt điện chạy vào động cơ,
đều có cùng một dòng điện chạy vào ống dây. động cơ ngừng hoạt động
a) Giải thích vì sao từ trường của namchâm điện B Bài 2
mạnh hơn từ trường của nam châm điện A. a) Từ trường của nam châm điện B
b) Giải thích vì sao từ trường của namchâm điện C mạnh hơn từ trường của nam
mạnh hơn từ trường của nam châm điện B. châmđiện A vì ống dây B có số
c) Bằng cách nào có thể xác định các vị trí bên ngoài vòng nhiều hơn số vòng của ống
nam châm điện C cũng có từ trường? dây A.
b) Từtrường của nam châm điện c
mạnh hơn từtrường của nam châm
điệnB vì nam châm điện C có thêm
lõi sắt non làm tăng lực từ của nam
châm, mặc dù số vòng dây ở hai
nam châm điện là như nhau.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập c)Dùng kim nam châm thử.
-
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
* Hướng dẫn học ở nhà
1. Tìm thêm một số ứng dụng khác của nam châm trong y học, trong công nghiệp, trong giao
thông vận tải?
2. Làm lại các bài tập vào vở bài tập. Ôn lại toàn bộ kiến thức của chương?
Tiết 74, 75: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ sự sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong thực hiện hoạt động
quan sát và phân tích sơ đồ sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra câu trả lời của mình cho tình huống thực tế
sau khi xem xong video quảng cáo nước giải khát bù nước, bổ sung các chất điện giải cho cơ
thể.
b) Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân biệt được sự sinh trưởng, phát triển của sinh
vật qua quan sát và phân tích sơ đồ.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu về sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Xác định được cơ chế của các hiện tượng thực tế như
toát mồ hôi, thở nhanh, nhịp tim tăng khi vận động hay lao động nặng. Xác định được cơ
chế của việc bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. Tiến trình dạy học
Tiết 74
1. Hoạt động 1: Khởi động:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập vì sao cần phải bù nước, bổ sung các chất
điện giải cho cơ thể sau khi vận động nhiều, lao động nặng.
b. Nội dung:
- Học sinh thực hiện thảo luận nhóm 4, đưa ra câu trả lời cho tình huống quảng cáo đề cập
đến.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu video quảng cáo
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm 4 theo yêu cầu viết trên phiếu trong 5 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn thành
phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày, mỗi nhóm trình
bày 1 nội dung trong phiếu.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên vào bài thông qua tình huống được đề cập
trong video quảng cáo và qua phần thảo luận của HS đã
trình bày: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: theo mục tiêu SGK.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm của trao đổi chất.
- Nêu được khái niệm của chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa và trả
lời các câu hỏi sau:
H1. Theo các em, sơ đồ ở hình 1, 2 mô tả điều gì?
H2. Ở hình 3, 4 là trao đổi chất hay là chuyển hóa năng lượng?
H3. Xác định dạng năng lượng chuyển hóa ở hình 3, 4.
- HS hoạt động nhóm đôi và xung phong trả lời qua trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo nhất”
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động trên, HS trả lời câu hỏi:
H4. Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sơ đồ sự trao đổi chất và quá trình chuyển hóa năng lượng ở
thực vật và động vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Trao đổi chất và chuyển hóa năng
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông lượng
tin về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong - Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3. các chất từ môi trường , biến đổi chúng
- GV yêu cầu HS lấy giấy A3/bảng nhóm để trả lời thành các chất cần thiết cho cơ thể và
câu hỏi. tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt
*Thực hiện nhiệm vụ học tập động sống , đồng thời trả lại môi trường
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép các chất thải.
nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm. - Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi
*Báo cáo kết quả và thảo luận năng lượng từ dạng này sang dạng
khác.
HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho
HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để
tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang
bảng lên bảng, lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời
đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung Khái niệm Sự trao
đổi chất và mối quan hệ giữa trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng.
Tiết 75
Hoạt động 2.2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vai trò của trao đổi chất và
- GV đưa ra câu hỏi tình huống giả định: Nếu chúng chuyển hóa năng lượng
ta nhịn ăn, nhịn uống hoặc cây xanh không được - Mọi cơ thể sống đều không ngừng
tưới nước thì điều gì sẽ xảy ra? trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
- Từ đây cho thấy giữa trao đổi chất và chuyển hóa với môi trường, khi trao đổi chất dừng
năng lượng có mối quan hệ như thế nào với nhau? lại thì sinh vật sẽ chết.
- Gv chiếu hình 21.1, 21.2 . Yêu cầu HS quan sát , à Trao đổi chất và chuyển hoá năng
đọc thông tin mục II , nêu được vai trò của trao đổi lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật
chất và chuyển hóa năng lượng đối với sự sinh tồn tại.
trưởng của cây khoai tây và con gà.
- Lấy thêm được VD về vai trò của trao đổi chất và
chuyên hóa năng lượng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân, đưa ra quan điểm của mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một vài HS trả lời.
Câu 1.
- Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng với môi trường, khi trao đổi
chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết. Trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh
vật tồn tại.
- Ở cây khoai tây (Hình 21.1): trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng,
phát triển, cảm ứng, sinh sản.
- Ở con gà (Hình 21.2): trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, cảm
ứng, vận động và sinh sản.
Câu 2. Ví dụ
- Hạt nảy mầm và phát triển được ở cây con là nhờ
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp tế bào
lớn lên và phân chia.
- Sau khi chúng ta ăn vào, cơ thể sẽ phân hủy các
năng lượng chứa trong phân tử thức ăn, gọi là
glucose và chuyển hóa thành glycogen, đây là
nguồn dự trữ năng lượng của cơ thể. Ngược lại khi
chúng ta đói, cơ thể thiếu năng lượng, cơ thể phân
giải glycogen thành đường giúp cung cấp năng
lượng cho cơ thể.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về mối quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
* Lồng ghép giáo dục về chăm sóc sức khỏe (đặc
biệt trong cách giảm cân) hay bảo vệ chăm sóc cây
cối .
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố cho HS kiến thức về các nhóm thực vật và vai trò của thực vật
b. Nội dung: Câu hỏi luyện tập
1, Chọn từ, cụm từ phù hợp hoàn thành đoạn thông tin sau
Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường , (1).. chúng thành các chất
(2) cho cơ thể và tạo (3) cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại môi
trường các (4).
Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi (5) từ dạng này sang dạng khác
2, Cho các yếu tố nước uống, carbon dioxide, Oxygen, năng lượng nhiệt, chất thải, thức ăn.
Xác định những yếu tố mà cơ thể lấy vào, thải ra
c. Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1 :
- Gv chiếu bài tập, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, 1, biến đổi
trả lời câu hỏi ra vở bài tập 2, cần thiết
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 3, năng lượng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 4, chất thải
* Báo cáo kết quả 5, năng lượng
- GV có thể hỏi theo từng câu, hoặc nhận xét vở 1 Câu 2 : Lấy vào : nước uống,
số HS. Oxygen, thức ăn
* Kết luận, đánh giá Thải ra : carbon dioxide,
- Đánh giá qua Rubrics theo các mức độ nhận thức. năng lượng nhiệt, chất thải
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành sơ đồ tư duy tổng kết bài học
- Yêu cầu HS tìm hiểu để trả lời câu hỏi: Tại sao trời nắng nóng cây có hiện tượng bị héo lá,
người cảm thấy nhanh khát nước?
c. Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS:
+ Khái quát lại nội dung trọng tâm của bài đã học
bằng sơ đồ tư duy vào vở học.
+ Trả lời câu hỏi: Tại sao trời nắng nóng một số cây
có hiện tượng bị héo lá, người cảm thấy nhanh khát
nước?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu trả lời của HS.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, góp ý.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf



