Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 2, Bài 2: Nguyên tử - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 2, Bài 2: Nguyên tử - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/9/2024
Tuần 2
Bài 2. NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 05 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron
các lớp electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng
nguyên tử).
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải
thích tính trung hòa về điện của nguyên tử.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên
tử (proton, electron và neutron).
+ Hoạt động nhóm hiệu quả đúng theo yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận về
nguyên tử, đảm bảo các thành viên đều được tham gia, trình bày và báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford –
Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp electron ở vỏ nguyên tử). Nêu được khối
lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát về hình ảnh nguyên tử, mô hình nguyên tử để tìm
hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử trong bài. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về điện,
sử dụng mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr để xác định các loại hạt tạo thành
của một số nguyên tử trong bài học. Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị
amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Giấy màu và các viên bi nhựa.
2. Học sinh
- Đọc bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 7 1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học
sinh biết được chất được tạo nên từ đâu.
b) Nội dung: HS kể tên một số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 vật thể và nêu chất
tạo nên vật thể đó. Chất được tạo nên từ những hạt nào.
c) Sản phẩm: HS bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh
đúng trong nghiên cứu vấn đề.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Chuyển giao nv học tập
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy
chiếu và trả lời một số câu hỏi:
1. Kể tên 1 số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 số
vật thể gần gũi hỏi chất tạo nên nó vd cái bàn đc
làm từ gì, xe đạp..)
2. Từ những vật thể đơn giản như bút chì, quyển
vở, chai nước đến những công trình nổi tiếng
như cầu Long Biên .đều được cấu tạo nên từ
chất. Mỗi chất đều được cấu tạo nên từ những
hạt vô cùng bé. Những hạt đó là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lấy ví dụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ hs khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi
hs trả lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
- GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
a) Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về nguyên tử.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm đôi, cắt giấy thành các mẩu nhỏ.
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Quan niệm ban đầu về
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 nguyên tử
hs) yêu cầu học sinh: - Theo Democritus: “Nguyên tử là
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm những hạt rất nhỏ bé, không thể
nào cắt được mẩu nhỏ nhất => giành chiến phân chia đươc nữa”.
thắng. - Theo Dalton: “Các đơn vị chất
- Trả lời câu hỏi: tối thiểu (nguyên tử) kết hợp với
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không? + Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử nhau vừa đủ theo các lượng xác
được quan niệm như thế nào? định trong phản ứng hóa học”.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hành cắt giấy theo nhóm.
- Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
- Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
của mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đưa ra.
Tiết 8 Hoạt động 2.2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo
a) Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo nguyên tử theo mô hình Rutherford – Bohr.
b) Nội dung: Tổ chức HS làm mô hình nguyên tử carbon theo Bohr và trả lời các
câu hỏi SGK.
c) Sản phẩm
- Mô hình nguyên tử carbon.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. II. Mô hình
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, dựa vào thông tin sách nguyên tử của Rơ-
giáo khoa: +Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo như dơ-pho – Bo
thế nào? - Mô hình nguyên
* Thực hiện nhiệm vụ 1 tử Rutherford:
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi của GV. - Nguyên tử cấu tạo
* Báo cáo, thả luận 1 rỗng.
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời. - Cấu tạo nguyên
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. tử:
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Rơ-dơ-pho. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. + Hạt nhân ở tâm
- GV chiếu slide, yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời mang điện tích
+ Theo Bo các electron chuyển động xung quanh hạt nhân dương.
như thế nào? + Electron ở lớp vỏ
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu? mang điện tích âm.
* Thực hiện nhiệm vụ 2 + Electron chuyển
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. động xung quanh
* Báo cáo, thảo luận 2 hạt nhân như các
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời. hành tinh quay
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. quanh Mặt Trời.
* Chốt kiến thức - Mô hình nguyên
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Bo. tử của Bo: Các
* GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và electron chuyển
nguyên tử carbon. động xung quanh
hạt nhân theo từng
lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng
có 2 electron, bị hạt
nhân hút mạnh
nhất.
+ Các lớp khác
chứa tối đa 8
electron hoặc nhiều
hơn, bị hạt nhân hút
yếu hơn
* Chuyển giao nhiệm vụ 3: Làm mô hình nguyên tử
carbon theo Bohr
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Chiếu slide phần chuẩn bị, cách tiến hành và trả lời câu hỏi
sách giao khoa
- Chuẩn bị: Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to
màu đỏ và các vien bi nhỏ màu xanh.
- Tiến hành:
+ Gắn bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
+ Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có bán kính khác
nhau và mỗi đường tron có độ đà khoảng 1 cm.
+ Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai
đường tròn là viên bi màu đỏ.
+ Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ?1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
?2. Em hãy cho biết số electron có trng lớp electron thứ
nhất và thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron
đã chưa tối đa electron.
+ Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo
nên nguyên tử.
+ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo,
mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.
* Thực hiện nhiệm vụ 3
- HS làm mô hình nguyên tử carbon theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo, thảo luận 3
- Các nhóm treo mô hình nguyên tử carbon lên bảng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3
- GV nhận xét và chiếu một số mô hình nguyên tử Carbon.
Tiết 9 Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng kiến thức về mô hình nguyên tử theo Rutherford –
Bohr.
b) Nội dung:Từ nội dung kiến thức mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr,
học sinh làm việc cặp đôi đọc thông tin sách giáo khoa tìm hiểu cấu tạo hạt nhân
nguyên tử và vỏ nguyên tử, quan sát các hình 2.4, 2.6. Trả lời các câu hỏi trang
16,18.
- HS làm việc theo nhóm thực hiện hoạt động trang 17 hoàn thành bảng 2.1 và trả
lời câu hỏi
c. Sản phẩm:
Bài làm của học sinh trong 3 phiếu học tập
Phiếu học tập 1 Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm
...................... hạt. Các hạt đó thuộc
.....................................................................................
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium
bằng.....................................
Phiếu học tập số 2.
Quan sát hình 2.6 và cho biết
1. Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ của
nguyên tử clorine.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử
clorine
Trả lời:
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp
xếp................................................................
..................................................................................................................................
..............
..................................................................................................................................
................
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine
là...........................................................
..................................................................................................................................
...............
..................................................................................................................................
...............
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Cấu tạo
GV giới thiệu kích thước nguyên tử và kích thước hạt nhân, vị nguyên tử
trí vỏ nguyên tử. 1. Hạt nhân
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn nguyên tử
thành phiếu học tập số 1, bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành - Hạt nhân
phiếu học tập 2.Thời gian cho mỗi cặp đôi là 5 phút ( Chiếu 2 gồm 2 loại hạt
phiếu học tập) là proton(p) mang điện tích
dương và
* Thực hiện nhiệm vụ neutron( n)
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập không mang
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết, điện.
Sau 5 phút tiến hành cho các bàn ( cặp đôi) cạnh nhau trao đổi Vd: Hạt nhân
phiếu học tập và tìm hiểu phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2, nguyên tuẻ
bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập 1) trong thời Helius gồm 2p
gian 5 phút. và 2n
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập - Mỗi hạt
* Báo cáo, thảo luận proton mang 1
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và 1 cặp đôi bàn lẻ trả đơn vị điện
lời trước lớp, Các nhóm khác cho ý kiến chia sẻ. tích dương, kí
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ. hiệu +1. Tổng
Hình 2.4 số điện tích( kí
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm nhiều hạt. Các hạt đó hiệu Z) bằng
thuộc 2loại hạt là proton và neutron tổng số hạt
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng 2 proton.
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp lần lượt từ
trong( gần hạt nhân nhất) ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là:
Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 e, lớp thứ hai
xa hạt nhân hơn có 8 e, lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu slide đáp án và lưu ý
có một loại hạt nhân của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không
có neutron.
GV: Đưa ra kết luận
Tiết 10
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2 2. Vỏ nguyên
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm Yêu cầu học sinhQuan sát mô hình tử
nguyên tử trong hình 2.5 và hoàn thành phiếu học tập sau trong - Vỏ nguyên tử
thời gian 7 phút: được tạo nên
( Chiếu mô hình nguyên tử cacbon, niutron và oxygen, và phiếu bởi các
học tập 3) electron (e) .
Mỗi e mang 1
đơn vị điện tích âm, kí
hiệu -1.
- Các e sắp
xếp thành từng
lớp từ trong ra
ngoài cho đến
hết. Lớp thứ 1(
trong cùng gần
Bảng 2.1 hạt nhân nhất)
Nguyên tử Số p trong Số e trong Số lớp e Số e ở lớp có tối đa 2e,
hạt nhân vỏ nguyên e ngoài lớp thứ hai có
tử cùng tối đa 8e...
Cacbon ? ? ? ? - Các e lớp
Oxi ? ? ? ? ngoài cùng
Nitrogen ? ? ? ? quyết định tính
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong chất hóa học
các nguyên tử trên. của chất.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron
để lớp electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trên có số
electron tối đa?
* Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: thực hiện thảo luận nhóm
GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
Kết luận
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử trung hòa về điện
nên tổng số p= tổng số e
Tiết 11 Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt
nhân. Vận dụng tính được khối lượng của nguyên tử khi biết số hạt proton, neutron
trong hạt nhân.
b) Nội dung:-HS đọc sgk và trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 18.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Khối lượng
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn vị là aum) sẽ nguyên tử
bằng tổng khối lượng của các hạt trong nguyên tử-Yêu
cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi trang 18 Khối lượng nguyên tử
= khối lượng hạt nhân
* Thực hiện nhiệm vụ = Tổng số p + tổng số
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học n ( aum)
tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
* Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, Các hs khác
cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu
- Ôn tập, đánh giá HS sau khi học xong bài.
b) Nội dung
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 3.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập 3 PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử Số proton Số neutron Số electron Điện tích hạt
nhân
Hydrogen 1 0
Carbon 6 6
Phosphorus 15 16
Bài 2. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho
biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu
electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 3. Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử carbon và aluminium.
Nguyên tử carbon Nguyên tử aluminium
Bài 4. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm
dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng
sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn
vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử
aluminium và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium.
- Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử Số proton Số neutron Số electron Điện tích hạt
nhân
Hydrogen 1 0 1 +1 Carbon 6 6 6 +6
Phosphorus 15 16 15 +15
Bài 2.
- Đối với nguyên tử nitrogen có 7 electron được sắp xếp vào 2 lớp
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 5 electron.
=> Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
- Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Lớp thứ ba có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng.
Bài 3. * Nguyên tử carbon
a. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron nên khối lượng của một
nguyên tử carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu)
* Nguyên tử aluminium
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một
nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu)
Bài 4. Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = 13
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton + số neutron
⇒ 27 = 13 + số neutron
⇒ số neutron = 27 - 13 = 14.
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: +13.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập số 3.
+ Nhóm 1: câu 1
+ Nhóm 2: Câu 2
+ Nhóm 3: Câu 3
+ Nhóm 4: Câu 4.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét và đối chiếu với kết quả của
GV chiếu trên Slide.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá bài làm của các nhóm.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học vào một số chất trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung
- HS ghi được chú thích các hạt tương ứng trong mô hình cấu tạo nguyên tử.
- Tìm hiểu ý nghĩa một số kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì.
c) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nv và nhận nv
- GV chiếu Slide câu hỏi vận dụng
-Yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và ghi lại câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
* Tổng kết, chốt kiến thức
- GV chiếu slide và tổng kết.
GV hướng dẫn nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo - Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hinh của Bohr.
Bài 3. Nguyên tố hóa học. Tìm hiểu SGK, tham khảo internet về các nguyên tố
hóa học.
Phụ lục
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2 – NGUYÊN TỬ
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
A. proton và electron. B. neutron và electron.
C. proton và neutron. D. proton, neutron và electron.
Câu 2: Trong nguyên tử các hạt mang điện là
A. neutron, electron. B. proton, electron.
C. proton, neutron, electron. D. proton, neutron.
Câu 3: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron. B. proton.
C. neutron. D. proton và neutron.
Câu 4: Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?
A. Electron. B. Proton.
C. Proton, neutron, electron. D. Proton, neutron.
Câu 5: Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt
A. proton và electron. B. neutron và electron.
C. proton và neutron. D. proton, neutron và electron.
Câu 6: Trong một nguyên tử
A. số proton = số neutron. B. số electron = số neutron.
C. số electron = số proton. D. số electron = số proton + số
neutron.
Câu 7: Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là
A. 20. B. 21. C. 26. D. 25.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và .(1). về
điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi .(2).
mang .(3).”
A. (1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm.
B. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện.
C. (1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương.
D. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm.
Câu 9: Đây là sơ đồ nguyên tử nào?
A. Carbon. B. Postassium. C. Aluminium. D. Iron
Câu 10: Đây là sơ đồ nguyên tử nào?
A. Carbon B. Hydrogen. C. Neon. D. Oxygen.
Câu 11. Nguyên tử X có 19 proton. Số electron của X là
A. 17. B. 18. C. 19. D. 20
Câu 12. Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
A. 1 B. 2 C.3. D.4
Câu 13. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số electron
là
A. 1. B.2. C.7. D.8
Câu 14. Nguyên tử X có 11 hạt proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử
X là
A. 23. B.34. C. 35. D.46.
Câu 15. Có các phát biểu sau về nguyên tử:
(a) Điện tích hạt proton bằng điện tích hạt electron
(b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron.
(c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(d) Trong nguyên tử luôn có số proton bằng số electron.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3 D. 4.
Câu 16. Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng
nguyên tử magnesium là
A. 24 amu. B. 23 amu. C. 25 amu. D. 26 amu.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_2_bai_2_nguyen_tu_nam_hoc_2.pdf



