Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19 từ ngày 15/01/2024 đến ngày 20/01/2024 Ngày soạn: 10/01/2024 Tiết 67; 68: Bài 22: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện, ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang. - Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn. - Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết vẽ sơ đồ của mạch điện đơn giản. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện vào giải quyết các vấn đề liên quan ddens thực tế. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về mạch điện và các bộ phận của mạch điện, công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học Tiết 67 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Dự kiến câu trả lời của HS: - GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Để bóng đèn pin phát sáng, ta Có một pin, một bóng đèn pin, một công tắc, các đoạn dây nối phải dùng các đoạn dây nối để (hình bên). Làm cách nào để bóng đèn pin phát sáng? nối các dụng cụ: pin, bóng đèn, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập công tắc với nhau thành một HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. mạch kín. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Ví dụ: GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mạch đện và các bộ phận của mạch điện. a. Mục tiêu: - Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông điện, ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang. - Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/91, 92 - HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập SGK/92, 93. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mạch điện và các bộ phận của mạch - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/91, điện. 92, 93 1. Kí hiệu các bộ phận của mạch điện - HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ 2. Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản học tập SGK/ 92, 93 sơ đồ mạch điện hình 22.1. + Vẽ sơ đồ của mạch điện trong Hình 22.1.? + Gọi tên các thiết bị được đánh số từ (1) đến (4) ở sơ đồ mạch điện Hình 22.2? +Mắc mạch điện gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối. Tiến hành kiểm tra và đóng công tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng. Nếu đèn không sáng, tìm nguyên nhân. 3. Mắc mạch điện : Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4. Kết luận - HS nghiên cứu thông tin SGK/91, 92, 93. - Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, - HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối học tập SGK/ 92, 93. chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là - HS rút ra kết luận về mạch điện và các bộ phận mạch điện. của mạch điện. - Dòng điện cung cấp bởi pin hoặc acquy có Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều. - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động Người ta quy ước chiều dòng điện trong nhóm. mạch điện là chiều từ cực dương của nguồn - HS đưa ra kết luận về mạch điện và các bộ phận điện qua dây nối và các dụng cụ tiêu thụ điện của mạch điện. tới cực âm của nguồn điện. Vẽ mũi tên chỉ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 1, Trong mạng điện của gia đình có sử dụng những thiết bị điện nào sau đây: cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện? Nêu công dụng của chúng? 2, Nêu sự giống nhau và khác nhau của cầu chì, cầu dao tự động và rơle. Tiết 68 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. a. Mục tiêu: Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/93. - HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi. - HS cá nhân đưa ra đáp án cho các hoạt động c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin rơle, chuông điện. SGK/93, 94 1. Cầu chì là một đoạn dây chì nóng chảy ở - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ nhiệt độ thấp so với các kim loại khác, có tác học tập SGK/93, 94: dụng bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch + Trong mạng điện của gia đình có sử dụng cầu không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá chì không? Nếu có thì cầu chì mắc ở vị trí nào? mức. Khi đó, dây chì sẽ nóng chảy và mạch điện Có công dụng gì? bị ngắt. + Trong mạng điện của gia đình có sử dụng cầu 2. Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch dao tự động không? Nó được đặt ở vị trí nào? Có như cầu chì, và được sử dụng để bảo vệ các thiết công dụng gì? bị điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột + Nhà em có lắp chuông điện không? Chuông tăng quá mức. Sau khi kiểm tra và sửa chữa, cầu điện thường được đặt ở vị trí nào trong nhà? Nó dao được đóng lại để mạch điện hoạt động. có công dụng gì? 3. Rơle được mắc trong mạch điện và có tác Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập dụng điều khiển đóng, ngắt mạch điện, thường - HS nghiên cứu thông tin SGK/93, 94. được sử dụng trong các mạch điều khiển tự động - HS Quan sát Hình 22.4, 22.5, 22.6, 22.7. để đóng, ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời các câu hỏi mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp. SGK/93, 94: 4. Chuông điện là thiết bị điện được ứng dụng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hoạt động của nam châm điện. Chuông điện phát luận ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua. - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - HS nêu kết luận về công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập Hướng dẫn trả lời câu - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Dòng điện được cung cấp bởi pin hay acquy là dòng điện Câu 1. B A. không đổi. B. một chiều. C. xoay chiều. D. biến thiên. Câu 2. Cầu chì có tác dụng gì? Câu 2. A A. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức. B. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức. C. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức. D. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức. Câu 3. Thiết bị số (1) trong hình là Câu 3. A Câu 4. B A. nguồn điện. B. bóng đèn. C. công tắc. D. cầu chì. Câu 4. Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố là Câu 5. A A. bóng đèn. B. cầu dao tự động. C. pin. D. acquy. Câu 5. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không Câu 6. B thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng A. rơle. B. cầu chì. C. vôn kế. D. ampe kế. Câu 6. Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là A. chuông điện. B. mạch điện. Câu 7. A C. cầu dao. D. biến trở. Câu 7. Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây? Câu 8. A A. nguồn điện. B. bóng đèn. C. công tắc. D. cầu chì. Câu 8. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện? A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D. Câu 9. B Câu 9. Một mạch điện kín, bóng đèn sáng gồm A. nguồn điện, bóng đèn, công tắc. B. nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn. C. nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn. D. nguồn điện, dây dẫn, công tắc và ổ điện. Câu 10. A Câu 10. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Chỉ có đèn 2 (Đ2) sáng trong Đèn 2 (Đ2) sáng trong trường hợp nào dưới đây? trường hợp K, K2 đóng; K1 mở. A. Công tắc K, K1, K2 đều đóng. B. Công tắc K, K1 đóng; K2 mở. Câu 11. C C. Công tắc K, K2 đóng; K1 mở. D. Công tắc K đóng; K1, K2 mở. Sơ đồ mạch điện tương Câu 11. Một mạch điện được mắc như sau: đương với mạch điện của đầu bài là: Sơ đồ mạch điện nào sau đây tương đương với mạch điện trên? Câu 12. A A. 1 và 2. B. 3 và 4. C. 1 và 3. D. 2 và 4. Khi K2 đóng, đèn 2 và 3 Câu 12. Cho mạch điện như hình vẽ: bị nối tắt Vẽ lại mạch điện, ta được: Khi K2 đóng, K1 mở thì đèn nào sáng? A. Đèn 1. B. Đèn 2 và đèn 3. Câu 13. B C. Đèn 3. D. Đèn 1, đèn 2, đèn 3. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm IV. Vận dụng. vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần thảo luận: HS thảo luận nhóm làm bài tập Bài tập 1: Bài tập 1. Nêu cấu tạo và hoạt Cấu tạo: gồm vỏ chứa các bộ phận của đèn pin, bên trong đèn động của chiếc đèn pin thường gồm một lò xo hoặc dải kim loại rất mỏng (thường là đồng hoặc dùng, vẽ sơ đồ mạch điện của đồng thau) được đặt khắp đèn pin, tạo ra kết nối điện giữa các bộ đèn pin. phận: pin, đèn và công tắc. Ngoài ra, còn có bộ phận là gương Bài tập 2: Thế nào là một mạch lõm, có tác dụng tập trung ánh sáng đèn và cho phép điều chỉnh điện kín và một mạch điện hở? ánh sáng như mong muốn và ống kính là phần nhựa trong, để bảo Bài tập 3: Quan sát sơ đồ mạch vệ đèn, vì đèn được làm từ thủy tinh nên dễ vỡ. điện trong hình dưới và cho biết Hoạt động: Dòng điện được kích hoạt khi bạn nhấn công tắc vào trong mạch gồm những thành vị trí BẬT, hai dải tiếp xúc được gắn kết với nhau tạo thành mạch phần nào. Thiết bị nào cung cấp kín, dòng điện được cung cấp từ pin làm trong mạch điện kín có điện, thiết bị nào tiêu thụ điện? dòng điện và bóng đèn sáng. Dòng điện bị ngắt khi công tắc được Xác định chiều của dòng điện khi đẩy vào vị trí TẮT, hai dải tiếp xúc tách rời nhau, làm mạch bị đóng công tắc điện. hở, do đó không có dòng điện chạy qua bóng đèn và bóng đèn ngừng sáng. Sơ đồ mạch điện của đèn pin: . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS: Thảo luận nhóm trả lời câu Bài tập 2: Mạch điện kín là mạch điện có dòng điện chạy trong hỏi đó, mạch điện hở là mạch điện không có dòng điện chạy trong Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đó. động và thảo luận Bài tập 3: Mạch điện gồm nguồn điện, dây dẫn, công tắc, bóng HS: Các nhóm báo cáo kết quả đèn, chuông điện. hoạt động. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ Thiết bị cung cấp điện là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện là sung. chuông điện, bóng đèn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực Chiều dòng điện theo hướng từ cực (+) của nguồn điện, qua hiện nhiệm vụ học tập chuông điện, qua bóng đèn, qua công tắc điện đến cực (-) của GV: Nhận xét, đánh giá và chốt nguồn điện. kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 22. - Hoàn thành các bài tập bài 22 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 23: Tác dụng của dòng điện Tiết 69, 70: Bài 23:TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Thực hiện thí nghiệm để minh họa được tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin qua thí nghiệm, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết làm thí nghiệm để tìm hiểu về tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí để giải thích các hiện tượng liên quan đến dòng điện trong thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học và sinh lí. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họat động và kiểm ra đánh giá. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học Tiết 69 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Dự kiến câu trả lời của HS: - GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dòng điện có những tác dụng: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang - Tác dụng nhiệt. điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự tồn tại của dòng - Tác dụng phát sáng. điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra dòng điện có - Tác dụng hóa học. những tác dụng gì? - Tác dụng sinh lí Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của dòng điện. a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng nhiệt của dùng điện. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/95 - HS thảo luận nhóm theo bàn quan sát video thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm SGK/95 - HS rút ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tác dụng nhiệt - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/95 - Vật dẫn nóng lên khi có dòng - HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận điện chạy qua, được gọi là tác của thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện: dụng nhiệt của dòng điện. +Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng - Ví dụ : Đèn sợi đốt, nồi cưn diện. điện, bàn là điện - GV cho HS rút ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin SGK/95. - HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra nhận xét của thí nghiệm. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GSK/95 - HS rút ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động thảo luận. - HS cá nhân trả lời câu hỏi SGK/95. - HS đưa ra kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tác dụng phát sáng của dòng điện. a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng phát sáng của dùng điện. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/96 - HS thảo luận nhóm quan sát video thí nghiệm và trả lời câu hỏi sau thí nghiệm SGK/96 - HS rút ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tác dụng phát sáng - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/95 - HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận của thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện: KL - GV cho HS cá nhân đưa ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng Dòng điện có tác dụng phát điện. sáng. - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết để tìm hiểu về đèn Led. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin SGK/96. - HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra nhận xét của thí nghiệm. - HS rút ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - HS đưa ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Tiết 70 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tác dụng hóa học của dòng điện. a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng hóa học của dòng điện. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về thí nghiệm SGK/96, 97 - HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm. - HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tác dụng hóa học - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/96, 97 - HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thí nghiệm và rút ra kết luận của thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện: - GV cho HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin SGK/96, 97. KL: - HS hoạt động nhóm quan sát video thí nghiệm và rút ra nhận xét Hiện tượng kim loại đồng của thí nghiệm. tách khỏi dung dịch muối - HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện. copper (II) sulfate và bám vào Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận điện cực (thỏi than) khi có - HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. dòng điện chạy qua chứng tỏ - HS đưa ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện. dòng điện có tác dụng hoá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập học. GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tác dụng sinh lí của dòng điện. a. Mục tiêu: HS biết được về tác dụng sinh lí của dòng điện. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin về tác dụng sinh lí của dòng điện SGK/96, 97 - HS thảo luận nhóm theo bàn tiến hành thí nghiệm. - HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Tác dụng sinh lí của dòng điện - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/97 KL: - GV cho HS mô tả về tác dụng sinh lí của dòng điện. Dòng điện có tác dụng sinh lí: - GV cho HS rút ra kết luận về tác dụng hóa học của dòng - Khi dòng điện đi qua cơ thể người điện. thì dòng điện sẽ làm các cơ co giật, - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/98: có thể làm tim ngừng dập, ngạt thở 1, Nêu ví dụ ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện trong và thần kinh bị tê liệt, gây nguy thực tế. hiểm tới tính mạng con người. 2, Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi - Tuy nhiên trong y học, tác dụng xuống mặt đường. sinh lí của dòng điện được ứng dụng - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/98 để tìm thích hợp để chữa một số bệnh. VD: hiểu quá trình mạ điện Phương pháp sốc điện ngoài lồng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngực được sử dụng để cấp cứu trường - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/97. hợp tim ngừng đập. - HS mô tả về tác dụng sinh lí của dòng điện. - HS rút ra kết luận về tác dụng sinh lí của dòng điện. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân trình bày nội dung về tác dụng sinh lí của dòng điện. - HS đưa ra kết luận về tác dụng sinh lí của dòng điện. - HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/98 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời câu hỏi Câu 1. Tác dụng nào sau đây không phải là tác dụng của dòng điện? trắc nghiệm: A. Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng B. Tác dụng hóa học Câu 1. D C. Tác dụng sinh lí D. Tác dụng khúc xạ Câu 2. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường? Câu 2. D A. Máy bơm nước chạy điện B. Công tắc C. Dây dẫn điện ở gia đình D. Đèn báo của tivi Câu 3. Vì sao dòng điện có tác dụng nhiệt? A. Vì dòng điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. Câu 3. C B. Vì dòng điện có khả năng làm tê liệt thần kinh. C. Vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện. D. Vì dòng điện có khả năng làm quay kim nam châm. Câu 4. Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là do A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng phát sáng C. Câu 4. B Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt Câu 5. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi? Câu 5. A A. Nồi cơm điện B. Quạt điện C. Máy thu hình (tivi) D. Máy bơm nước Câu 6. Chọn câu trả lời đúng Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay Câu 6. C sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng phát sáng C. Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt Câu 7. Kết luận nào dưới đây là sai ? Nếu sơ ý để cho dòng điện đi qua cơ thể người thì tác dụng sinh lí của dòng điện có thể: Câu 7. D A. Làm các cơ co giật B. Làm ngạt thở và thần kinh tê liệt C. Làm tim ngừng đập D. Không có tác dụng gì. Câu 8. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt vừa có tác dụng phát sáng? Câu 8. A A. Bóng đèn điện loại dây tóc. B. Rađiô (máy thu thanh). C. Đèn LED. D. Ruột ẩm điện. Câu 9. Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi Câu 9. C ếch co lại, đó là tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng phát sáng C. Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt Câu 10. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác Câu 10. B dụng sinh lý của dòng điện? A. Chạy qua quạt làm cánh quạt quay B. Chạy qua cơ thể gây co giật các cơ C. Chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên D. Chạy qua bếp điện làm nó nóng lên . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. HS thảo luận nhóm làm bài tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận: Bài tập 1. Giải thích được vì sao nên sử dụng Bài tập 1: Nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt. đèn sợi đốt vì đèn LED tiết kiệm điện năng, có độ Bài tập 2. Đưa ra giải pháp để tránh nguy bền cao, không sử dụng kim loại nặng hay thủy hiểm cho bản thân khi sử dụng các dụng cụ ngân, tỏa nhiệt không đáng kể nên an toàn, thân tiêu thụ điện ở gia đình như: bàn là, bếp điện, thiện với môi trường, sử dụng được lâu dài. quạt điện, ti vi, máy tính, tủ lạnh, Bài tập 2: Một số giải pháp tránh nguy hiểm cho Bài tập 3. Khi có dòng điện chạy qua một bản thân khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở gia bóng đèn điện, bóng đèn sẽ phát sáng đồng đình: thời nóng lên. Như vậy hai tác dụng của dòng - Không tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện. điện cùng phát huy một lúc. Hỏi trong hai tác - Kiểm tra các thiết bị điện cần đem dụng cụ hỗ trợ, dụng trên tác dụng nào là quan trọng hơn ? bảo vệ. Vì sao? - Không sử dụng các thiết bị đang bị rò rỉ điện. này? - Tắt hoặc ngắt nguồn các thiết bị như bàn là, bếp Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập điện, quạt điện, khi không dùng tới. HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi Bài tập 3: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Bóng đèn được sử dụng để tạo ra ánh sáng, vì vậy tác luận dụng quang của dòng điện khi đi qua bóng đèn là tác HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. dụng quan trọng hơn. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 23. - Hoàn thành các bài tập bài 23 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan