Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tiết 126, Bài 42: Cơ thể sinh vật là 1 khối Thống Nhất - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tiết 126, Bài 42: Cơ thể sinh vật là 1 khối Thống Nhất - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 35
Ngày soạn: 8/5/2024
Tiết 126_BÀI 42: CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT KHỐI THỐNG NHẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường (tế bào - cơ
thể - môi trường và sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống: trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng - sinh trưởng, phát triển - cảm ứng - sinh sản) chứng minh cơ thể
sinh vật là một thể thống nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể, môi trường và các hoạt
động sống của cơ thể sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về mối quan hệ
giữa tế bào, cơ thể, môi trường và các hoạt động sống của cơ thể sinh vật; sử dụng
ngôn ngữ kết hợp với sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực hiện nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động đề xuất mục đích
hợp tác khi được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn
thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm; Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá
được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; Biết chủ
động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy
hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm; Nhận xét được
ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm
trong công việc; Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia
hoạt động
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Kể tên được các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
- Nêu được mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể, môi trường và mối quan hệ giữa
các hoạt động sống của cơ thể.
- Chứng minh được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất thông qua phân tích
các ví dụ về mối quan hệ của các hoạt động sống ở thực vật và động vật.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ
em do hoạt động sống nào chi phối và mối quan hệ giữa các hoạt động sống ở cơ
thể người.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học góp phần hình thành các phẩm
chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
chứng minh được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống.
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luận của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: - Sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
- Sơ đồ mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể.
- Các video, clip có liên quan đến bài học.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là các hoạt
động sống trong cơ thể có mối quan hệ như thế nào để đảm bảo cho cơ thể thống
nhất và phát triển toàn vẹn.
b) Nội dung:
HS hoạt động cá nhân xem video về cuộc thi chạy của các vận động viên,
quan sát hoạt động của người đang chạy cần có sự phối hợp hoạt động của những
cơ quan nào, quá trình nào trong cơ thể?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời theo hiểu biết và quan sát của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- y/c HS xem video chú ý quan sát hoạt động
của người đang chạy cần có sự phối hợp hoạt
động của những cơ quan nào, quá trình nào
trong cơ thể?
- GV chiếu video của các VĐV thi chạy 100m.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân xem video chú ý quan
sát theo yêu cầu của GV.
- Trao đổi nhóm cho biết hoạt động của người
đang chạy cần có sự phối hợp hoạt động của
những cơ quan nào, quá trình nào trong cơ thể?
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- Các cơ quan và các quá trình sống đó có mối
quan hệ với nhau như thế nào? Để trả lời câu
hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi
trường. a) Mục tiêu: Kể được các hoạt động sống của tế bào và mô tả được mối
quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin và quan sát H42.1
SGK/T173 trả lời các câu hỏi sau:
H1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào?
H2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện những quá trình nào?
H3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ thể?
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau:
H4. Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ
thể thì điều gì sẽ xảy ra?
H5. Quan sát H42.1 mô tả mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường?
c) Sản phẩm:
H1. Môi trường cung cấp chất dinh dưỡng, oxi, nước và chất khoáng cho tế bào.
H2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện quá trình trao đổi chất,
lớn lên, phân chia, cảm ứng.
H3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ thể: cơ thể
lớn lên và sinh sản, năng lượng cho cơ thể hoạt động, cơ thể phản ứng với các
kích thích.
H4. Tế bào có các hoạt động trao đổi chất, cảm ứng, sinh sản. TB lấy các
chất cần thiết từ môi trường như chất dinh dưỡng, nước, khí oxi để thực hiện quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, nhờ đó tế bào lớn lên, phân chia và
cảm ứng. Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể, tế bào sẽ không nhận được các chất cần
thiết cho quá trình trao đổi chất của tế bào, đãn đến tế bào chết, cơ quan do các tế
bào cấu trúc nên sẽ ngừng hoạt động.
H5. Tế bào và cơ thể có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường.
Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng, nước và chất khí từ môi trường để cung cấp cho
tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất, nhờ đó TB lớn lên, phân chia và cảm ứng.
Các hoạt động sống của TB là cơ sở để cơ thể thực hiện được các hoạt động sống
(lớn lên, sinh sản và phản ứng với các kích thích từ môi trường). Các hoạt động
sống ở cấp độ TB là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể. Ngược lại, các
hoạt động sống ở cấp độ cơ thể lại điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ TB.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mối quan hệ giữa tế bào, cơ
GV giao nhiệm vụ thể sinh vật và môi trường
- Hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin và quan Mọi cơ thể sống đều được cấu
sát H42.1 SGK/T173 trả lời các câu hỏi H1, H2, tạo từ tế bào. Cơ thể lấy các chất
H3. dinh dưỡng, nước, chất khoáng
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi H4, H5. và oxi từ môi trường cung cấp
* Thực hiện nhiệm vụ học tập cho TB thực hiện quá trình trao
- Cá nhân nghiên cứu thông tin, QS hình 42.1 để đổi chất để lớn lên, sinh sản và
trả lời câu hỏi H1, H2, H3. Sau đó trao đổi nhóm cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực
để trả lời câu hỏi H4, H5. hiện được các hoạt động sống. - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ
nếu cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
kiến thức
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong
cơ thể sinh vật.
a) Mục tiêu: Nêu được các hoạt động sống của cơ thể và mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
b) Nội dung:
* Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin và quan sát H42.2
SGK/T174 trả lời các câu hỏi sau:
H1. Quan sát H42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối
quan hệ giữa các hoạt động sống đó?
H2. Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt
động sống khác của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
* Hoạt động cặp đôi QS ví dụ về mối quan hệ giữa các hoạt động sống của
thực vật và làm bài tập nối hình với các hoạt động tương ứng. Từ đó nêu mối quan
hệ giữa các hoạt động sống ở thực vật.
* Hoạt động nhóm QS ví dụ về mối quan hệ giữa các hoạt động sống của
động vật và trao đổi lấy ví dụ cho mỗi hoạt động sống ở chó và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó?
c) Sản phẩm:
* H1. Các hoạt động sống của cơ thể: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,
sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng. Các hoạt động sống có mối quan hệ qua
lại mật thiết với nhau. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đảm bảo cho
cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng. Ngược lại các quá trình sinh
trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có tác động trở lại với quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
VD: Đối với cơ thể TV, quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của quá trình hút
nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá ... Ngược lại, lá quang hợp
tổng hợp chất hữu cơ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các hoạt động sống
của cây.
H2. Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt
động sống khác của cơ thể cũng bị gặp trục trặc. Vì quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống
khác như sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng. Khi không đủ vật chất
và năng lượng thì các hoạt động sống đó cũng không thể diễn ra thuận lợi.
* Mối quan hệ giữa các hoạt động: Rễ cây hút nước, nhờ ánh sáng mặt trời
để thực hiện quang hợp => Cây trao đổi chất với môi trường để sinh trưởng và phát triển => Phản ứng lại các kích thích từ môi trường => Cây phát triển đến một
giai đoạn nhất định sẽ ra hoa, tạo quả.
* Ví dụ cho mỗi hoạt động sống ở chó :
- Hoạt động sinh trưởng và phát triển: Chó con sau một thời gian bú mẹ và
được cung cấp các chất dinh dưỡng => cơ thể sinh trưởng lớn lên.
- Hoạt động trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng: Chó ăn thức ăn, nhờ
hoạt động của hệ tuần hoàn giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng để duy trì
sự sống.
- Hoạt động cảm ứng: não bộ nhận được các tín hiệu từ môi trường =>
phản xạ với những kích thích nhận được => thích nghi (trời nóng, nhiệt độ cao,
chó lè lưỡi, thở mạnh để cân bằng nhiệt độ cơ thể, )
- Hoạt động sinh sản: Đến một giai đoạn nhất định, chó sẽ tiến hành giao
phối => bào thai được hình thành ở chó cái => sinh sản.
=> Mối quan hệ giữa các hoạt động sống: Các hoạt động sống tác động qua
lại, hoạt động trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, nhờ chuyển hóa
năng lượng, cơ thể sinh trưởng, phát triển, cảm ứng và sinh sản.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mối quan hệ giữa giữa các
- Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin và quan hoạt động sống trong cơ thể
sát H42.2 SGK/T174 trả lời các câu hỏi H1, H2. sinh vật
- Hoạt động cặp đôi QS ví dụ về mối quan hệ giữa Các hoạt động sống như trao đổi
các hoạt động sống của thực vật và làm bài tập nối chất và chuyển hóa năng lượng,
hình với các hoạt động tương ứng. Từ đó nêu mối sinh trưởng và phát triển, sinh sản
quan hệ giữa các hoạt động sống ở thực vật. và cảm ứng có mối quan hệ qua lại
- Hoạt động nhóm QS ví dụ về mối quan hệ giữa mật thiết với nhau đảm bảo sự
các hoạt động sống của động vật và trao đổi lấy ví thống nhất trong hoạt động của toàn
dụ cho mỗi hoạt động sống ở chó và nêu mối quan bộ cơ thể như một thể thống nhất.
hệ giữa các hoạt động sống đó?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm thực hiện theo y/c của GV
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ
nếu cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). Báo
cáo kết quả từng câu hỏi.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt nội
dung kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: - Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập: Nêu biểu hiện và vai trò của bốn hoạt
động sống đặc trưng cho cơ thế sinh vật theo bảng sau:
Các hoạt động sống đặc trưng Biểu hiện Vai trò
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
Cảm ứng
Sinh trưởng và phát triển
Sinh sản
- Vì sao nói cơ thể là một thể thống nhất?
c) Sản phẩm:
Các hoạt động sống đặc Biểu hiện Vai trò
trưng
Trao đổi chất và chuyển Hấp thụ các chất dinh dưỡng Cung cấp chất dinh dưỡng,
hóa năng lượng cần thiết, tích lũy năng lượng năng lượng cho cơ thể,
giúp duy trì sự sống
Cảm ứng Phản ứng lại các kích thích từ Bảo vệ cơ thể trước sự
môi trường thay đổi của môi trường
Sinh trưởng và phát triển Số lượng tế bào tăng lên => Giúp cơ thể lớn lên.
tăng kích thước, các bộ phận
cơ thể dần phát triển.
Sinh sản - Ở thực vật: Ra hoa, kết quả. Duy trì nòi giống.
- Ở động vật: sự kết hợp giữa
giao tử đực và giao tử cái =>
hợp tử => phát triển thành cơ
thể mới.
- Có thể nói cơ thể là một thể thống nhất vì các hoạt động sống ở cấp độ tế
bào và cấp độ cơ thể có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các hoạt động sống ở cấp
độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động ở cấp độ cơ thể. Các hoạt động sống ở cấp
cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp tế bào.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học trao đổi, thảo luận để
hoàn thành bài tập. - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm
(nếu cần).
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV chiếu bài làm của các nhóm cho HS quan sát và bổ
sung (nếu cần)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt nội
dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
b) Nội dung:
H1. Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi phối? Giải thích.
H2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của em hoạt
động? Em hãy nêu mối quan hệ giữa các hoạt động đó.
c) Sản phẩm:
H1. Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em do hoạt động trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng chi phối. Quá trình trao đổi chất bị rối loạn sẽ làm giảm khả năng hấp
thu các chất dinh dưỡng, dẫn đến chán ăn, còi xương, chậm lớn và giảm trí tuệ ở
trẻ em. Hoạt động chuyển hoá năng lượng diễn ra không ổn định có thể khiến tất
cả các cơ quan giảm phát triển, nhất là hệ cơ xương, ảnh hưởng trực tiếp đến chiều
cao và tầm vóc của trẻ => Trẻ bị suy dinh dưỡng thường thấp còi hơn các bạn
cùng trang lứa.
H2. * Khi ăn cơm, trong cơ thể chúng ta có sự phối hợp hoạt động của:
- Các cơ quan trong hệ tiêu hoá: miệng, thực quản, dạ dày,...
- Các cơ quan trong hệ tuần hoàn: tim, mạch máu,...
- Các cơ quan trong hệ hô hấp: mũi, thanh quản, phổi,...
* Mối quan hệ giữa các hoạt động đó:
Khi ăn cơm, hệ tiêu hoá làm việc với cường độ liên tục để nghiền nhỏ, vận
chuyển và tiêu hoá thức ăn. Cùng lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng hoạt động
không ngừng nghỉ: Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng được
chuyển hoá từ thức ăn và oxygen tới tế bào. Hệ hô hấp có vai trò duy trì và điều
hoà nhịp thở...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân về nhà tìm hiểu để
trả lời câu hỏi H1, H2.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện NV theo y/c của GV tại nhà.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết quả cho GV qua nhóm lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến
thức vào tiết học tiếp theo.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tiet_126_bai_42_co_the_sinh_vat.pdf



