Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/5/2024
Tuần 34
BÀI 41. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐIỀU HOÀ, ĐIỀU KHIỂN
SINH SẢN Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hoà sinh sản ở
sinh vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời
sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo; điểu khiển số con, giới tính).
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế vì sao phải bảo vệ các loài
côn trùng thụ phấn cho cây.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của
bản thân khi tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điểu hoà, điều khiển
sinh sản ở sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và
đảm bảo trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm: Tìm hiểu các yếu tố điều hoà,
điểu khiển sinh sản ở sinh vật; Tìm hiểu về các biện pháp điều khiển sinh sản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức,
kĩ năng nhận biết những ứng dụng của sinh sản hữu tính trong thực tiễn. Giải thích
được vì sao phải bảo vệ các loài còn trùng thụ phấn cho cây.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản
và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. Giải thích được vì sao phải bảo vệ một
số loài côn trùng thụ phấn cho cây.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết vể
sinh sản hữu tính trong thực tiễn và chăn nuôi (thụ phân nhân tạo, điểu khiển số
con, giới tính).
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Có niềm tin yêu khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
- Luôn cố gắng vươn lên trong học tập cũng như trong lao động sản xuất ở gia
đình và địa phương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Bài giảng P.P, máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Sưu tầm tài liệu: sách, báo, bài viết, hình ảnh,... các biện pháp vận dụng
hiểu biết về sinh sản hữu tính để nâng cao năng xuất trồng trọt và chăn nuôi.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Tiết 123 Mở đầu: (Xác định vấn đề học)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: nêu ý nghĩa của sinh sản ở
sinh vật trong chăn nuôi và trồng trọt. Từ đó, dự đoán các cách để con người có thể
điều khiển được quá trình sinh sản ở sinh vật.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân, trả
lời câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của sinh sản đối với chăn nuôi
và trồng trọt?
+ Dự đoán con người có thể điều khiển được
quá trình sinh sản ở sinh vật hay không? Nếu
có thì điều khiển như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời câu hỏi,
HS khác bổ sung. GV liệt kê đáp án của HS
trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV đặt vấn đề: Làm thế nào để trong chăn
nuôi và trồng trọt, con người có thể chủ động
nâng cao năng suất cầy trồng và vật nuôi? Cơ
sở của các biện pháp đó là gì? Để trả lời câu
hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào
bài học hôm nay.
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hoà sinh sản ở
sinh vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời
sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo; điểu khiển số con, giới tính).
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế vì sao phải bảo vệ các loài
côn trùng thụ phấn cho cây.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân, nhóm, cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK,
trao đổi ý kiến và trả lời các yêu cầu của GV:
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS qua hoạt động cá nhân, nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Các yếu tố ảnh hưởng đến
- GV chiếu một số ví dụ sinh sản ở sinh vật
- HS tìm hiểu các VD, đọc thông tin SGK Tr.169,
trao đổi cặp bàn với bạn bên cạnh và hoàn thành
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sinh sản
của sinh vật?
? Em hãy lấy VD về ảnh hưởng của một yếu tố
môi trường đến sự sinh sản của sinh vật.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc VD, trao đổi ý kiến và thống nhất câu
trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện một HS đại diện cho một cặp
bàn trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. C c y u t bên trong:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. á ế ố
- M t s y u t bên trong nh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. ộ ố ế ố ả
hưởng đến sinh sản của sinh vật:
- GV nhận xét và chốt nội dung các yếu tố ảnh đặc điểm di truyền, hormne, tuổi
hưởng đến sinh sản ở sinh vật . của sinh vật.
2. Các yếu tố bên ngoài:
- Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và
chế độ dinh dưỡng là những yếu
tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá
trình sinh sản ở sinh vật.
Tiết 124
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Điều hòa, điều khiển sinh
s n sinh v t.
- GV chiếu hình ảnh. ả ở ậ
- Yêu cầu HS quan sát, nghiên cứu tài liệu
Tr.169,170 và trả lời các câu hỏi:
? Sinh sản ở sinh vật được điều hòa nhờ yếu tố
nào.
? Vì sao con người chủ động điều khiển quá
trình sinh sản ở sinh vật.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đưa ra câu trả lời. 1. Điều hòa sinh sản ở sinh vật.
*Báo cáo kết quả và thảo luận - Điều hòa quá trình sinh sản của
sinh vật chủ yếu là bằng
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện trình bày, hormone.
các HS khác bổ sung (nếu có).
2. Điều khiển sinh sản ở sinh
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vật.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Con người chủ động điều khiển
qu tr nh sinh s n sinh v t cho
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. á ì ả ở ậ
phù hợp với mục đích chăn nuôi,
- GV nhận xét và bổ sung bằng hình ảnh: Điều trồng trọt.
khiển sinh sản ở sinh vật (Tạo ra nhiều tằm đực
để nuôi vì tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái, nuôi
gà thịt thì tạo ra nhiều gà trống, muốn tăng nhanh
đàn con hoặc nuôi lấy trứng thì chủ̉̉̉ động tạo
nhiều gà mái)
Tiết 125
Hoạt động 2.3: Vận dụng những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn
đời sống
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Vận dụng những hiểu biết
v sinh s n h u t nh trong th c
- GV chiếu H41, 41.2, 41.3 ề ả ữ í ự
tiễn đời sống.
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, đọc
thông tin SGK Tr. 170,171, trao đổi nhóm trả lời
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (các câu hỏi SGK
Tr171).
- GV chiếu H41.4.
- HS hoạt động cá nhân quan sát H41.4, đọc
thông tin SGK Tr. 171,172 trả lời 2 câu hỏi
Tr172.
? Theo em, người nông dân thường nuôi ong
trong các vườn cây ăn quả để làm gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi
Tr171.
- HS ho ng c nhân tr l i 2 câu h i Tr172.
ạt độ á ả ờ ỏ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
-
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Câu trả lời các câu hỏi Tr.171:
1. Các biện pháp điểu khiển sinh ở thục vật: Sử
dụng các hormone nhân tạo kích thích cây ra
hoa, tạo qua noặc điều khiển ra hoa đực/hoa cái
ở các loài hoa đơn tính; gieo trồng đúng thời vụ,
bón phần, tưới nước và chiếu sáng hợp lí là
những biện pháp làm tăng quá trình ra hoa và
tạo quả của cầy trổng. Ví dụ: Thắp đèn chiếu
sáng vào ban đêm cho những cầy ngày dài như 1. Trong trồng trọt
cầy thanh long sẽ kích thích cầy ra hoa khi gieo - Con người chủ động điều khiển
trổng trái vụ, thụ phấn nhân tạo cho hoa. sinh sản ở thực vật bằng cách: sử
d ng c c horm u ch nh
2. Trong tự nhiên, hoa thụ phấn nhờ gió, nhờ con ụ á one, điề ỉ
nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, chế
người và nhờ nhiếu loài côn trung như ong mật, độ dinh dưỡng để kích thích cây
ong bắp cày. Nên bảo vệ các loài côn trùng đó ra hoa tạo quả trái vụ
giúp tăng hiệu quả thụ phấn, từ đó tăng năng - Con người trực tiếp thụ phấn
suất tạo quả và hạt. cho cây (thụ phấn nhân tạo).
3. Hạt được tạo thành từ noãn được thụ tinh, nên - Bảo vệ các loài côn trùng thụ
phấn trong tự nhiên nhằm nâng
khi không xảy ra quá trình thụ phấn, bầu nhụy sẽ cao hiệu quả thụ phấn, giúp tăng
phát triển thành quả không hạt. Một số loại quả năng suất quả và hạt.
không hạt như dưa hấu, bưởi, táo,... - Ngoài ra, con người ngăn cản
4. Khi trồng đúng thời vụ, các yếu tố môi trường sự thụ tinh để tạo ra một số loại
như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với đặc quả không hạt.
điểm của cầy trồng, khi đó cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt, là cơ sở để ra hoa, tạo quả và hạt
với năng suất cao.
Câu trả lời các câu hỏi Tr.172:
1. Điểu khiển số lượng con của đàn giúp tạo ra
2. Trong chăn nuôi
số lượng con giống lớn hơn so với sinh sản tự
nhiên trong cùng một khoảng thời gian. Điếu - Con người tác động vào quá
khiển giới tính của đàn con phù hợp với mục đích trình sinh sản ở động vật nhằm
sản xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho điều khiển số lượng hay giới tính
người chăn nuôi. đàn con.
2. Thụ tinh nhân tạo và nuôi cấy phôi cho bò và
lợn nhằm tạo ra nhiều con giống hơn so với sinh
sản hữu tính tự nhiên. Thay đổi thời gian chiếu
sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể đẻ 2
trứng/ngày.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, bổ sung bằng hình ảnh trên màn
chiếu một số cách vận dụng những hiểu biết về
sinh sản hữu tính trong chăn nuôi và trồng trọt
như: thụ phấn nhân tạo, thụ tinh nhân tạo, ....
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bài tập
- HS đọc nội dung và làm bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện cá nhân làm bài tập theo yêu cầu
của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 HS trình bày ý kiến cá nhân. HS khác
bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tìm kiếm thông tin và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- HS tự tìm hiểu thực tế, thông tim từ sách, báo, intenet, ...
c) Sản phẩm:
- HS bài thu hoạch của HS sau khi tự tìm hiểu thêm thông tin
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS hãy tự tìm hiểu thực tế,
thông tim từ sách, báo, intenet, ... và nêu lên 1
biện pháp con người vận dụng hiểu biết chủ động
điều khiển sinh sản của sinh vật đem lại giá trị
kinh tế cho gia đình và địa phương cụ thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự tìm hiểu thông tin và ghi chép
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
BÀI 41. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐIỀU HOÀ, ĐIỀU KHIỂN
SINH SẢN Ở SINH VẬT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc các VD kết hợp với thông tin SGK Tr. 169, trao đổi cặp bàn và cho biết:
? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật?
.
? Em hãy lấy VD về ảnh hưởng của một yếu tố môi trường đến sự sinh sản của
sinh vật.
.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:
Các thành viên trong nhóm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Quan sát H. 41.1, 41.2, 41.3, đọc thông tin SGK Tr. 170,171, trao đổi nhóm và
trả lời các câu hỏi sau:
1. Trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật? Lấy VD trong thực tế?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Giải thích tại sao phải bảo vệ một số loài côn trùng như: ong mật, ong bắp cày.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Giải thích cơ sở của việc tạo thành quả không hạt và kể tên một số loại quả
không hạt mà em biết?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4. Việc trồng cây đúng thời vụ có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh sản ở thực vật?
Giải thích?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 126 BÀI 42: CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường, mối
quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra mối quan hệ giữa
tế bào, cơ thể và môi trường, mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể
sinh vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện phân tích
sơ đò, tranh ảnh.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết các hoạt động sống của tế bào, các
hoạt động sống của cơ thể.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và
môi trường, mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: chứng minh cơ thể sinh vật là một thể
thống nhất.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ, thảo luận, nhận biết kiến thức.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên:
- Sơ đồ hình 42.1 và 42.2 sgk trang 173, 174.
1. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập cơ thể sinh vật là một
thể thống nhất.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, câu hỏi
kiểm tra kiến thức nền của học sinh về tế bào, đặc trưng sống cơ bản của cơ thể
sống.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ thể hiện mối quan
hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày. GV
liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét: Sinh vật luôn tương tác với môi
trường. Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ tế
bào. Thông qua bài học chúng ta sẽ hiểu rõ vì
sao cơ thể là một thể thống nhất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu các hoạt động sống của tế bào.
- Nêu các hoạt động sống của cơ thể.
- Nêu được mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
42.1 và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào?
H2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện quá trình nào?
H3: Hoạt động của tế bào dẫn đến hoạt động nào của cơ thể?
H4: Cơ thể gồm hoạt động sống nào? Chúng có mối quan hệ gì?
H5: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì ảnh hưởng
như thế nào đến các hoạt động khác?
H6: Lấy ví dụ chứng minh cơ thể là một thể thống nhất?
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát, phân tích sơ đồ, thảo luậnhóm n trả lời
các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể sinh vật và môi trường
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mối quan hệ giữa tế bào, cơ
th sinh v ng.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho hs theo nhóm, ể ật và môi trườ
yêu cầu tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát
hình 42.1 tr l i các câu h i:
sơ đồ ả ờ ỏ - Tế bào gồm các hoạt động:
+ H1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào? Trao đổi chất, lớn lên, cảm ứng,
phân chia.
+ H2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để
thực hiện quá trình nào? - Tế bào và cơ thể có mối quan
h ch t ch v i nhau và v i môi
+ H3: Hoạt động của tế bào dẫn đến hoạt động ệ ặ ẽ ớ ớ
ng.
nào của cơ thể? trườ
- l y ch ng,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập Cơ thể ấ ất dinh dưỡ
nước, chất khí từ môi trường
HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu GV. cung cấp cho tế bào thực hiện
*Báo cáo kết quả và thảo luận các hoạt động sống.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Hoạt động sống ở cấp độ tế bào
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). là cơ sở cho hoạt động sống cấp
độ cơ thể và ngược lại hoạt động
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sống cấp độ cơ thể điều khiển
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hoạt động sống của tế bào.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mối quan hệ giữa các hoạt
ng s
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS nghiên độ ống trong cơ thể
cứu tài liệu, quan sát sơ đồ hình 42.2 và trả lời - Các hoạt động sống của cơ
câu hỏi: thể: Trao đổi chất và chuyển hóa
ng và phát
+ H4: Cơ thể gồm hoạt động sống nào? Chúng có năng lượng, sinh trưở
tri n, sinh s n, c m ng. Các
mối quan hệ gì? ể ả ả ứ
hoạt động sống của cơ thể có
+ H5: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng mối quan hệ mất thiết với nhau.
gặp trục trặc thì ảnh hưởng như thế nào đến các Trao đổi chất và chuyển hóa
hoạt động khác? năng lượng đảm bảo cho cơ thể
+ H6: Lấy ví dụ chứng minh cơ thể là một thể sinh trưởng và phát triển, sinh
thống nhất? sản, cảm ứng. Ngược lại, các
hoạt động sinh trưởng, phát
*Thực hiện nhiệm vụ học tập triển, sinh sản, cảm ứng tác động
HS thực hiện theo yêu cầu của GV. trở lại quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Em đã học”.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày sơ đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Em đã
học” và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ
đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Thực hiện chế độ dinh dưỡng, thể dục thể thao hợp lí đảm bảo phát triển cơ
thể cân đối, khỏe mạnh.
c) Sản phẩm:
- HS có chế độ ăn và tập luyện phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS cho biết nguyên nhân gây béo
phì, cách phòng chống béo phì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ trả lời theo yêu cầu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kì trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, nhắc nhở hs ăn uống điều
độ, tích cực tập thể dục thể thao.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc.pdf



