Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

pdf24 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/4/2024 Tuần 33 ÔN TẬP HỌC KÌ 2 CHƯƠNG VII. TRAO CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT I. Mục tiêu 1.Năng lực. 1.1Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để khái quát lại kiến thức trọng tâm đã học trong chương - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm hoàn thiện các bài tập được giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ theo nhiệm vụ học tập được giao 1.2 Năng lực khoa học tự nhiên a. Năng lực khoa học tự nhiên - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.chuyển hoá năng lượng. Nếu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể. -Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).. - Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải.Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào. - Nêu được khái niệm trao đổi khí. Quá trình trao đổi khí ở cơ thể động vật và thực vật? Cơ quan thực hiện trao đổi khí ở thực vật, động vật. Mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người) - Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. dinh dưỡng ở sinh vật . Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật và động vật, cụ thể: + Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoảng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá câ + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống); + Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước; + Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, + Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người); 1 + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoả ở động vật (đại diện ở người) + Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh, môhình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người b. Vận dụng kiến thức kỉ năng đã học - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...). - Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây). – Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...) II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Hình ảnh thể hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước. - Phiếu học tập 2. Học sinh. Ôn tập lại các kiến thức cũ ở nhà. III. Tiến trình dạy học Hoạt động mỡ đầu . Xác định vấn đề học tập là hệ thống hóa các kiến thức trong tâm của chương trao đổi chất và năng lượng ( Nêu mục tiêu bài học) Hoạt động thống hóa các kiến thức cơ bản của chương. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của chương Nội dụng. Học sinh trả lời câu hỏi qua trò chơi ai nhanh hơn. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh, sơ đồ hóa nội dung Cách thức tổ chức GV trình chiếu câu hỏi trên PP trong trò chơi ai nhanh hơn. Học sinh trả lời xong giáo viên hệ thống bằng sơ đồ tư duy 2 3 4 Hoạt động : Luyện tập, vận dụng. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kiến thức kỉ năng giải quyết để nhiệm vụ học tập, giải thích hiện tượng thực tế Nôi dung : Các câu hỏi về tình huống học tập và hiện tượng thực tế Sản phẩm :Câu trả lời của học sinh Cách thức tổ chức Giaó viên trình chiếu nhiệm vụ học tập, cá nhân thực hiện nhiệm vụ -> Đánh giá nhận xét từ bạn-> Chốt kiến thức 1. Phân biệt trao đổi chất với chuyển hóa năng lượng. Trao đổi chất Chuyển hóa năng lượng Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ Chuyển hóa năng lượng là sự biến môi trường,biến đổi chúng thành các chất cần đổi của năng lượng từ dạng này sang thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp dạng khác. chocác hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. 2. Giải thích Vì sao khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài, cơ thể thường nóng lên, nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh khát và nhanh đói. Trả lời: Khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài, cơ thể thường nóng lên,nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh khát và nhanh đói vì: Khi làm việc nặnghay vận động mạnh, các tế bào trong cơ thể tăng cường hoạt động dẫn tới nhu cầunăng lượng của cơ thể tăng lên. Điều này khiến cho quá trình trao đổi chất và chuyểnhóa năng lượng của cơ thể tăng lên. Do đó: - Cơ thể nóng lên do quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào sinhra nhiệt. - Nhịp thở tăng lên để cung cấp O, cho các tế bào thực hiện quá trình tạo năng lượngđồng thời giúp tế bào đào thải CO, ra khỏi cơ thể. - Do cơ thể nóng lên, cơ thể sẽ điều hòa tỏa bớt nhiệt bằng cách thoát mồ hôi (mồhội ra nhiều hơn). - Mồ hôi toát ra nhiều khiến cơ thể mất nước biểu hiện bằng hiện tượng nhanh khátnước. - Cơ thể tiêu dùng nhiều chất hữu cơ để làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng dẫn đến hiện tượng đói tăng lên. 3. Lựa chọn từ/cụm từ phù hợp trong phần gợi ý để hoàn thành đoạn thông 5 tin sau: Quang hợp là quá trình sử dụng . (1). và khí ...(2)... để tổng hợp ...(3)... và giải phóng ...(4) nhờ năng lượng .(5)... đã được ...(6).. hấp thụ. Đây là quá trình trao đổi chất và chuyển hoả năng lượng ở ...(.7), trong đó quá trình trao đổi và chuyển hoá các chất luôn đi kèm với quá trình chuyển hoá ....(8)... từ dạng ..(9)... biến đổi thành dạng ..(10)... tích luỹ trong các phân tử ...(1)... thực vật, quang năng, hoả năng, hữu cơ. Gợi ý: oxygen, ảnh sáng, diệp lục, nước, carbon dioxide, glucose, năng lượng. 4. Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù hợp. Nên trồng cây đúng thời vụ vì - Mỗi loại cây thích nghi với một điều kiện quang hợp (thời vụ khác nhau); ở mỗi thời điểm trong năm sẽ có các điều kiện môi trường tác động khác nhau. - trồng cây đúng thời vụ giúp cây phát triển tốt nhất, cho năng suất cao nhất. 5.Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó bị ảnh hưởng như thế nào? Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó sẽ bị ảnh hưởng: - Thông thường, hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí CO2 ngoài môi trường tăng và ngược lại. - Nếu nồng độ khí CO2 tăng quá cao (khoảng 0,2%) sẽ làm cây chết vì ngộ độc, còn khi nồng độ quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra. 6. Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó. Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Vì: - Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là từ 25°C đến 35°C. Nhiệt độ quá cao (trên 40°C) hay quá thấp (dưới 10°C) sẽ làm giảm hoặc ngừng hẳn quá trình quang hợp. 7. Trình bày biện pháp bảo vệ cây xanh trong trường học của em. Ở trường em có các biện pháp bảo vệ cây xanh như: - Đặt các biển báo cấm ngắt lá bẻ cành trong trường. - Thường xuyên và tuyên truyền rộng rãi việc bảo vệ cây xanh. 6 - Tổ chức trồng cây xanh trong và ngoài khuôn viên trường học. 8. Tại sao ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống lại cần trồng nhiều cây xanh? Ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống sẽ có lượng khí carbon dioxide (CO2), khói bụi và khí thải cao, trồng nhiều cây xanh giúp: - Giảm lượng khí CO2 và khí thải, tăng lượng khí Oxygen (O2). - Ngăn cảm, giảm lượng khói bụi trong không khí. 9. Viết phương trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ. 10. Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các phân tử chất ...(1)..., với sự tham gia của ...(2)..., tạo thành khí ...(3)... và nước, đồng thời sinh ra năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho các ...(4)... của cơ thể. 11. Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Quá trình hô hấp ở cơ thể sinh vật xảy ra trong ...(1)... của tế bào, tại đó các chất ...(2)... tổng hợp được từ quá trình ...(3)... hoặc từ thức ăn được phân giải thành ...(4)... và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra 12Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin nói về trao đổi Khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ nước, ..(1)... mở, CO, từ môi trường khuếch tán vào tế bào lá và O, từ tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá trình ..(2).., ngược lại O, từ ngoài môi trường khuếch tán vào tế bào lá và CO, từ tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá trình ...(3)... Khí CO, do con người và động vật thải ra cung cấp cho cây xanh thực hiện quá trình quang hợp, tạo ra O, cung cấp cho hoạt động ...(4)... của con 13.Chọn các từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được nội dung đúng. a) Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được ...(1)... của rễ hấp thụ, sau đó được chuyển qua phần ...(2)... rồi thâm nhập vào ...(3)... và tiếp tục được vận chuyển lên các bộ phận khác của cây. b) Thoát hơi nước có thể diễn ra qua bề mặt lá hoặc qua khí khổng, trong đó thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu. Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước chính là cơ chế điều tiết ...(1)... Khi tế bào khí khổng ...(2)... sẽ căng ra, khí khổng ...(3)... để hơi nước thoát ra ngoài. Khi tế bào khí khổng bị ...(4)... sẽ xẹp xuống, khí khổng sẽ ...(5)... làm hạn chế sự thoát hơi nước ra ngoài. 14. Sau những trận mưa lớn kéo dài, hầu hết cây trong vườn bị ngập úng lâu và bị chết. Theo em, tại sao khi bị ngập nước cây lại chết mặc dù nước có vai trò rất quan trọng đối với sự sống của cây? 7 15. Sau khi học về quá trình thoát hơi nước ở cây xanh, bạn Mai băn khoăn muốn biết xem nếu sự thoát hơi nước ở lá không diễn ra thì điều gì sẽ xảy ra, còn Khôi thì không biết tưới nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào. Em hãygiúp Mai và Khôi giải đáp các băn khoăn trên. Hoạt động tìm tòi mỡ rộng ( HS thực hiện ở ) 1. Sau khi thu hoạch các loại hạt (ngô, thóc, đậu, lạc,..), cần thực hiện biện pháp nào để bảo quản? Vì sao để bảo quản các loại hạt giống, nên đựng trong chum, vại, thùng mà không nên đựng trong bao tải (cói hoặc vải)? 2. .Tại sao trong nhiều siêu thị, rau tươi được đóng gói trong túi nylon có đục lỗ và để trong ngăn mát, trong khi khoai tây, cà rốt lại không cần bảo quản như vậy? ÔN TẬP- BÀI TẬP CHƯƠNG VIII: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức - Khái quát được các kiến thức cơ bản, trọng tâm của chương VIII. - Vận dụng được kiến thức giải thích các hiện tượng liên quan và làm các bài tập vận dụng. - Đánh giá mức độ nắm kiến thức của bản thân từ đó có ý thức diều chỉnh cho phù hợp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Học sinh hệ thống hóa kiến thức cũ, vận dụng để giải bài tập + Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến nội dung học tập 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực kiến thức sinh học: Vận dụng các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt) 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông tin khác để giải bài tập. 8 - Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức chương VIII. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khái quát kiến thức và luyện tập a) Mục tiêu: - Khái quát được các kiến thức cơ bản, trọng tâm của chương VIII. - Giải được một số bài tập. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát, thảo luận nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh Hoạt động 1.1: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật Câu 1. C m ng là gì? Cho m t vài ví d v c m *Chuyển giao nhiệm vụ học tập ả ứ ộ ụ ề ả ứng. - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, ôn lại kiến thức bài 33, hoàn Trả lời: Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối thành các bài tập. với các kích thích đến từ môi trường. Ví dụ: rễ cây mọc dài về hướng có nước, tay người chạm *Thực hiện nhiệm vụ học tập vào vật thể nhọn sẽ lập tức rụt lại HS thảo luận cặp đôi, thống nhất 9 đáp án và ghi chép nội dung hoạt Câu 2. Nêu vai trò của cảm ứng ở sinh vật. So động vào vở. sánh hiện tượng cảm ứng của thực vật với động vật. *Báo cáo kết quả và thảo luận Trả lời: Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với GV gọi ngẫu nhiên một HS đại những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát diện cho một nhóm trình bày, các triển. So sánh: nhóm khác bổ sung (nếu có). Thực vật: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận *Đánh giá kết quả thực hiện thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng. nhiệm vụ Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh Câu 3. Quan sát các hiện tượng cảm ứng của giá. một số sinh vật thường gặp và hoàn thành bảng sau: - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Tên sinh vật Kích thích Hiện tượng - GV nhận xét và chốt đáp án. ả ứ Lợn Bướm đêm Chim sẻ Cây hoa hướng Câydương đậu (rễ Đápcâ ) án: Tên sinh Hiện tượng vật Kích thích cảm ứng Bị tác động cơ L n B ch y, kêu,... ợ học mạnh ỏ ạ Bướm đêm Ánh sáng Bay tới nơi phát Nghe tiếng Bay đi xa khỏi Chim sẻ động mạnh nơi có âm thanh Cây hoa Vươn về phía ánh hướng dương Ánh sáng sáng Cây đậu (rễ Mọc dài về phía cây) Nước có nước Câu 4. Hãy tìm hiểu và mô tả hiện tượng bắt mồi ở cây gọng vó. Đây có phải hiện tượng cảm ứng ở thực vật không? Trả lời: (1) Hiện tượng bắt mồi ở cây gọng vó: khi có côn trùng tiếp xúc, các lông tuyến của cây gọng vó phản ứng lại bằng cách uốn cong, giữ chặt và tiêu hoá con mồi. (2) Đây là hiện tượng cảm ứng tiếp xúc. Con mồi đậu trên cây gọng vó tạo ra tác 10 động cơ học (tác nhân kích thích cơ học). Lông tuyến của cây gọng vó phản ứng bằng cách uốn cong và tiết axit phoocmic. Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích thích, sau đó truyền theo tế bào chất xuống các tế bào bên dưới để lông tuyến cong lại. Câu 5. Tập tính là gì? Nêu một số tập tính phổ biến ở động vật. Trả lời: Tập tính là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. Một số tập tính ở động vật như: tập tính bảo vệ lãnh thổ, săn mồi, di cư, sống bẩy đàn,... Câu 6. So sánh tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Loại tập Tập tính bẩm Tập tính học được tính sinh Khái Tập tính bẩm Tập tính học được niệm sinh là loại là loại tập tính tập tính sinh được hình thành ra đã có, đặc trong quá trình trưng cho sống của cá thể, loài. thông qua học tập và rút kinh nghiệm. Tính chất Tập tính bẩm Tập tính học được sinh thường có thể thay đổi. bền vững và không thay đổi. Ví dụ Ve sầu kêu Chuột nghe tiếng vào mùa hè, mèo thì bỏ chạy, ếch đực kêu người đi đường vào mùa sinh thấy đèn đỏ thì sản dừng lại. Câu 7. Dựa vào hiểu biết của em ở phần tập tính ở động vật, hoàn thành bảng sau: 11 Tập tính Bẩm Học Ý nghĩa sinh được Chim công xòe đuôi để ve vãn nhau Tinh tinh dùng gậy bắt cá Rùa vùi trứng trên bãi cát Cầy hương dùng mùi của tuyến thơm để đánh dấu lãnh thổ Chim non học bay Tập tính Bẩm Học Ý nghĩa sinh được Chim công xòe X Tập tính đuôi để ve vãn sinh sản nhau Tinh tinh dùng gậy X Tìm kiếm bắt cá thức ăn Rùa vùi trứng trên X Bảo vệ bãi cát trứng khỏi nguy hiểm Cầy hương dùng X Bảo vệ mùi của tuyến lãnh thổ thơm để đánh dấu lãnh thổ Chim non học bay X Thích nghi với môi trường sống Câu 8. Các hiện tượng cảm ứng ở thực vật như 12 ngọn cây hướng về phía ánh sáng (hướng sáng dương), rễ cây đâm sâu vào đất (hướng sáng âm) có vai trò gì đối với đời sống của thực vật? Trả lời: Hướng sáng dương của ngọn giúp cây tìm đến nguồn ánh sáng để quang hợp. Hướng sáng âm của rễ tạo điều kiện để rễ đâm sâu, giúp cây đứng vững trong đất, ngoài ra, hướng sáng âm còn làm cho rễ hút được nhiều nước và muối khoáng, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt. Hoạt động 1.2: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn Câu 9. Hãy cho bi i nông dân d a vào *Chuyển giao nhiệm vụ học tập ết ngườ ự hiện tượng cảm ứng nào ở thực vật để thực hiện - GV giao nhiệm vụ học tập, ôn các biện pháp dưới đây nhằm tăng năng suất cây lại kiến thức bài 34, hoàn thành trồng. các bài tập. Biện pháp tăng năng Dựa trên cơ sở hiện *Thực hiện nhiệm vụ học tập suất cây trồng tượng cảm ứng HS trả lời câu hỏi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt Làm đất tơi xốp, động vào vở. thoáng khí Tưới nước thường *Báo cáo kết quả và thảo luận xuyên, giữ ẩm cho đất GV gọi ngẫu nhiên một HS đại Trồng xen canh nhiều diện cho một nhóm trình bày, các loại cây trồng nhóm khác bổ sung (nếu có). Làm giàn, cọc cho các *Đánh giá kết quả thực hiện cây thân leo nhiệm vụ Tăng cường ánh sáng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh nhân tạo giá. Trả lời - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Biện pháp tăng năng Dựa trên cơ sở hiện suất cây trồng tượng cảm ứng - GV nhận xét và chốt đáp án. Làm đất tơi xốp, Tính hướng đất của rễ thoáng khí cây. Tưới nước thường Tính hướng đất của rễ xuyên, giữ ẩm cho đất cây. Trồng xen canh nhiều Tính hướng sáng loại cây trồng 13 Làm giàn, cọc cho các Tính hướng tiếp xúc cây thân leo Tăng cường ánh sáng Sinh trưởng và phát nhân tạo triển theo chu kì ngày đêm Câu 10. Giải thích cơ sở của các ứng dụng sau đây: huấn luyện chó kéo xe, khỉ làm xiếc, dùng tiếng chuông gọi cá lên ăn. Trả lời: - Huấn luyện chó kéo xe: Mỗi hành động mà chú chó thực hiện theo đúng yêu cầu đều được người huấn luyện tặng phần thưởng, sau nhiều lần lặp lại như vậy sẽ hình thành phản ứng với các điều kiện mà huấn luyện viên đưa ra, từ đó hình thành thói quen. - Huấn luyện khỉ làm xiếc: Mỗi hành động mà chú khỉ thực hiện theo đúng yêu cầu đều được người huấn luyện tặng phần thưởng, sau nhiều lần lặp lại như vậy sẽ hình thành phản ứng với các điều kiện mà huấn luyện viên đưa ra, từ đó hình thành thói quen. - Dùng tiếng chuông gọi cá lên ăn: Mỗi lần rung chuông người nuôi cá đều cho chúng ăn, sau nhiều lần hình thành thói quen, cá sẽ có phản ứng ngoi lên mặt nước khi nghe tiếng chuông. Câu 11. Lấy ví dụ một số loại cây trồng thường được chăm sóc bằng một trong những biện pháp sau: vun gốc, làm giàn, bón phân ở gốc để có năng suất cao. Trả lời: Cây trồng thường được chăm sóc bằng vun gốc như cây khoai tây. Chăm sóc bằng làm giàn như cây thiên lí, dưa chuột, Chăm sóc bằng cách bón phân ở gốc như: cây lúa, cây dừa, 14 Câu 12. Một số biện pháp tăng năng suất cây trồng dựa trên hiểu biết về các hình thức cảm ứng ở thực vật: Trả lời: Đối với tính hướng sáng: trồng cây ở những nơi quang đãng, mật độ cây trồng thưa. Đối với tính hướng tiếp xúc: làm giàn leo cho cây Tính hướng nước: cây ưa nước cần trồng gần sông, hồ, hoặc những nơi có điều kiện nguồn nước thuận lợi; cây không ưa nước thì không nên tưới nhiều, có thể trồng cây trong chậu hoặc nơi cách xa nguồn nước. Đối với tính hướng hóa: cần bón phân sát bề mặt đất (cây lúa, cây dừa, ); một số loài cây khi bón phân cần đào hố ở sâu dưới đất (cam, bưởi, ) Câu 13. Vào rừng nhiệt đới, chúng ta có thể gặp nhiều cây dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn và vươn lên cao. Nêu tác nhân kích thích và ý nghĩa của hiện tượng đó Trả lời: Tác nhân kích thích của hiện tượng này là do tính hướng sáng của thực vật. Các cây dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn và vươn lên cao để tìm kiếm ánh sáng. Câu 14. Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh cây có tính hướng tiếp xúc. Trả lời: Thí nghiệm: Làm giàn leo cho cây đậu cô ve khi cây đang phát triển. => Ta có thể quan sát thấy tua cuốn của cây mọc thẳng cho đến khi nó tiếp xúc với cọc rào. Sự tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài của các tế bào, khiến các tua của cây phát triển quấn quanh cọc. Câu 15. Tại sao chim và cá di cư ? Khi di cư, chúng định hướng bằng cách nào ? 15 Trả lời : - Nguyên nhân di cư của chim là do thời tiết thay đổi và khan hiếm thức ăn (Ví dụ : khi trời giá rét, chim én di cư về phương Nam). Nguyên nhân di cư của cá chủ yếu liên quan đến sinh sản (Ví dụ : vào mùa sinh sản, cá hồi bơi về đầu nguồn sông để sinh sản). - Khi di cư, chim thường định hướng dựa vào vị trí Mặt Trời, Mặt Trăng, địa hình, . Khi di cư, cá thường định hướng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy. Câu 16. Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen thức khuya. Trả lời: Hẹn giờ đi ngủ, Thoát khỏi các thiết bị điện tử,điều chỉnh ánh sáng phòng ngủ (tắt đèn phòng ngủ), không ăn quá trễ, không sử dụng các đồ uống có chất kích thích( ví dụ như café ), đọc sách trước khi ngủ, hạn chế ngủ trưa quá 30 phút ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 CHƯƠNG IX: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: sau khi học xong bài này, học sinh sẽ: - Xây dựng được sơ đồ tư duy cho nội dung chương IX. - Ghi nhớ các kiến thức về sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. - giải thích được các hiện tượng thực tế trong đời sống. - Trả lời được các câu hỏi ôn tập. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: 16 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để trả lời các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện các bài tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật cũng như giải thích được nguyên nhân của sự sinh trưởng phát triển đó - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: nêu được các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật và cách ứng dụng vào thực tiễn - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm trả lời các câu hỏi ôn tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận về nội dung câu hỏi. - Trung thực, nhiệt tình trong khi làm bài. II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Giáo viên: - Các câu hỏi ôn tập. - Các hình ảnh về sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. - Một số hình ảnh ứng dụng thực 4. Học sinh: - Đọc lại kiến thức đã học ở các bài 36; 37; 38. - Trả lời lại các câu hỏi trong các bài 36; 37; 38. III. Tiến trình dạy học 17 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập ôn tập lại kiến thức đã học trong chương IX) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ôn tập lại kiến thức đã học trong chương IX b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm để xây dựng sơ đồ tư duy cho nội dung chương IX c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương IX d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu lại lần lượt các hình 36.1; 36.2 - GV yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm để xây dựng sơ đồ tư duy cho nội dung chương IX. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh đại diện cho mỗi nhóm trình bày đáp án bằng cách treo sản phẩm lên bảng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 18 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học dựa vào các kién thức chúng ta vừa tổng hợp được, các em hãy vận dụng để trả lời các câu hỏi ôn tập trong bài ngày hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Trả lời được hết các câu hỏi ôn tập mà giáo viên đưa ra. b) Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân để trả lờinhanh các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: đâu là thứ tự đúng và đủ về các bước trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cam? Đáp án A A. hạt nảy mầm – cây con – cây trưởng thành – ra hoa, kết quả B. hạt – hạt nảy mầm – cây con – cây trưởng thành – ra hoa, kết quả C. Hạt – cây con – cây trưởng thành – ra hoa, kết quả D. hạt – hạt nảy mầm– cây trưởng thành – ra hoa, kết quả Câu 2: Sinh trưởng là gì? Đáp án C A. Là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể nhờ đó cơ thể lớn lên B. Là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng kích thước của tế bào nhờ đó cơ thể lớn lên C. Là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng kích thước và số lượng tế bào nhờ đó cơ thể lớn lên D. Là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng số lượng của tế bào nhờ đó cơ thể lớn lên Câu 3: phát triển là gì? Đáp án D A. Phát triển bao gồm phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể 19 B. Phát triển bao gồm sinh trưởng, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể C. Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào D. Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng? Đáp án B 1. Mô phân sinh là nhóm tế bào chưa phân hóa nên còn duy trì được khả năng phân chia. 2. Mô phân sinh bên giúp thân, cành, rễ tăng về chiều cao. 3. Mô phân sinh bên giúp thân, cành, rễ tăng về chiều ngang. 4. Có hai loại mô phân sinh chính là mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. 5. Tất cả thực vật đều có 2 loại mô phân sinh là mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 5: các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là: Đáp án A A. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng. B. Nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dưỡng, không khí. C. Nhiệt độ thấp, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng. D. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm cao, chất dinh dưỡng. -HS hoạt động nhóm (từ 3-4 HS) để trả lời các câu hỏi tự luận: Câu 1: Hãy thiết kế 1 thí nghiệm chứng minh sự sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng của ánh sáng (gợi ý: trồng cây đậu hoặc ngô non. Thay đổi điều kiện chiếu sáng ở các cây 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan