Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/4/2024 Tuần 31 BÀI 38: TH: QUAN SÁT, MÔ TẢ SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở MỘT SỐ SINH VẬT Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cách thực hành quan sát, mô tả được sự sinh trưởng, phát triển ở một số sinh vật.. - Biết cách thí nghiệm chứng minh cây có sự sinh trưởng. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tiến hành thí nghiệm, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, video để tìm hiểu về các đặc điểm của sự sinh trưởng, phát triển ở một số sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra mối quan hệ gữa sinh trưởng và phát triển của các sinh vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết các thao tác thực hành thí nghiệm chứng minh sự sinh trưởng có ở sinh vật. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, phân biệt được các kiểu phát triển qua biến thái ở một số sinh vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được các bước tiến hành gieo trồng 1 hạt cây trồng, vận dụng kiến thức phòng chống sâu bệnh hại cây trồng, . 3. Phẩm chất: -Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: +Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về kính lúp. +Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về kính lúp, cách nhận biết, cấu tạo và phân loại kinh lúp. +Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát vật. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Hình ảnh , video, powepoint bài giảng. 2.Học sinh: -Chuẩn bị dụng cụ: Chai nhựa, đất, bình tưới nước, dao hoặc kéo, thước đo -Các video hoặc tranh ảnh -Hạt đậu (Đậu xanh, đậu tương,...), hạt ngô hoặc lạc.... III. Tiến trình dạy học: Tiết 115 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Xác định vấn đề học tập là quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển của một số sinh vật. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển của một số sinh vật. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập -ND kết quả HS điền ở phiếu học - Chiếu hình ảnh về sự sinh trưởng và phát triển tập của cây ngô.Yêu cầu HS Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển của sinh vật. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Thực hành quan sát và mô tả được sự sinh trương và phát triển ở một số thực vật, động vật. - Tiến hành được thí nghiệm chứng minh cây có sự sinh trưởng. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm theo gv chia 10 người, nghiên cứu thông tin trong sgk và tiến hành thực hành: 1. Tổ chức: 4 nhóm/lớp - Nhóm 1: số thứ tự từ 1 đến 11 => nhóm trưởng: - Nhóm 2: số thứ tự từ 12 đến 21 => nhóm trưởng: - Nhóm 3: số thứ tự từ 22 đến 31 => nhóm trưởng: - Nhóm 4: số thứ tự từ 32 đến hết => nhóm trưởng: 2. Yêu cầu thực hiện - Nhóm trưởng: Điều hành nhóm thực hiện nhiệm vụ của GV giao. Tổng hợp, ghi lại kết quả thực hành thu được của nhóm - Đại diện: Trình bày kết quả thu được của nhóm. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm trưởng: đánh giá mức độ hđ nhóm của thành viên. +Nhóm 1, 2: Thực hiện thí nghiệm chứng minh cây có sự sinh trưởng và thực hành quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ỏ thực vật: (Tiến hành theo 5 bước sgk). Hoàn thiện phiếu học tập 1 sau: Tên Ngày Chiều cao cây (cm_ Số lá Kích thước lá(cm) cây trồng 1 2 .. (7) +Nhóm 3,4: Tiến hành thực hành quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số động vật.(N3 quan sát con ếch, gà; N4 quan sát con châu chấu, bươm bướm) Hoàn thiện phiếu học tập 2 sau: Tên động vật Các giai đoạn phát triển Đặc điểm về kích thước, hình thái cơ thể của các giai đoạn. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát, mô tả được sự sinh trưởng và phát triển của một số nhóm sinh vật, thảo luận nhóm, d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Thực hiện thí nghiệm chứng minh cây có sự sinh trưởng và thực hành quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ỏ thực vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Thực hiện thí nghiệm chứng - GV giao nhiệm vụ cho hs hoạt động nhóm ở minh cây có sự sinh trưởng và nhà thực hiện trước 1 tuần gieo trồng hạt theo các thực hành quan sát, mô tả sự sinh bước, và theo dõi ghi kết quả theo bảng 1. trưởng và phát triển ỏ thực vật: - GV yêu cầu đại diện nhóm đứng lên trình bày - Sản phẩm của học sinh quy trình nhóm mình thực hiện ở nhà thực hành và sản phẩm gieo trồng được. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm, thống nhất kết quả theo dõi và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 1. HS hoạt động nhóm đưa ra phương án làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng kết quả. Khi quan sát cây gieo trồng mô tả sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như lúa, ngô như thế nào? *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết, nhắc lại đặc điểm của sinh trưởng và phát triển của nhóm thực vật. Tiết 116 Hoạt động 2.2: Tiến hành thực hành quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số động vật II. Ti n hành th c hành quan *Chuyển giao nhiệm vụ học tập ế ự sát, mô tả sự sinh trưởng và GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh H38.1 hoặc sưu phát triển ở một số động vật tầm video về sự phát triển và sinh trưởng ở động -S n ph m n i dung c a b ng vật bướm, gà, ếch, (2 tổ làm powerpoint để ả ẩ ộ ủ ả phi u h c t p hs hoàn thi n trình bày kết quả của nhóm mình.) ế ọ ậ ệ được. Yêu cầu quan sát: -Nội dung ở phiếu học tập số 3 +Các gđ sinh trưởng, phát triển của mỗi loài? +Hình thái, kích thước cơ thể sv ở mỗi giai đoạn? +Biểu hiện của mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển.? +Điểm giống và khác nhau giữa sinh trưởng và phát triển? +Ghi ra vở các nội dung quan sát được theo bảng sau: *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm tiến hành thực hành theo yêu cầu và trả lời các câu hỏi, hoàn thiện bảng phiếu học tập số 2. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày bằng powerpont hoặc thuyết trình bằng tranh, ảnh, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung , và giới thiệu cho HS phân biệt các kiểu sinh trưởng, phát triển ở động vật. Hoạt động 2. 3: Viết thu hoạch -S n ph m n i dung c a b ng *Chuyển giao nhiệm vụ học tập ả ẩ ộ ủ ả phiếu học tập hs hoàn thiện GV yêu cầu HS Kẻ bảng 38.1 và 38.2 dựa vào kết được. quả các nhóm đã làm vào vở. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động cá nhân hoàn thiện vào vở *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS lên kiểm tra vở *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét và rút kinh nghiệm của buổi thực hành. 3. Hoạt động 4: Luyện tập và Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Gieo trồng cây sử dụng vỏ chai làm chậu để. c) Sản phẩm: - HS biết cách gieo trồng tận dụng chậu để bằng vỏ chai nhựa tránh gây ô nhiễm môi trường d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy gieo trồng 1 loại cây mà nhóm thích, sử dụng vỏ chai nhựa để làm chậu đựng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm bằng cách chụp ảnh gửi vào 1-2 tuần sau. *Phiếu học tập số 3: Phân biệt các kiểu sinh trưởng và phát triển ở động vật. Các kiểu sinh trưởng Ví dụ Khái niệm và phát triển Là kiểu phát triển con non có hình thái,cấu Gà, chó Không qua biến thái. tạo tương tự với gà trưởng thành Là kiểu phát triển con non, ấu trùng có hình Biến thái hoàn Bướm,ếch, thái, cấu tạo khác hoàn toàn với con TT. toàn. Qua biến thái. Biến thái Châu chấu Là kiểu phát triển con non có hình thái, cấu không hoàn tạo, sinh lí gần giống với con trưởng thành toàn. *Hướng dẫn về nhà: -Về nhà đọc trước bài sinh sản vô tính ở sinh vật -Lấy 1 củ gừng hoặc củ khoai lang ươm cho nảy mầm tưới nước cho mầm lên, tiết sau mang đi. BÀI 39: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật. - Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn. - Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn ( nhân giống vô tính cây, nuôi cấy mô). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính ở sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, lấy được ví dụ minh họa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ tìm các đặc trưng của sinh sản vô tính và các ứng dụng của Sinh sản vô tính vào thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Trình bày được một số ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn. + Phương pháp tìm hiểu tự nhiên. + Thực hiện được các kĩ năng tiến trình : quan sát, phân loại, dự báo. - Biết làm được báo cáo, thuyết trình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về lực. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thảo luận về sinh sản và sinh sản vô tính ở sinh vật. - Trung thực, cẩn thận trong hoạt động, ghi chép kết quả thảo luận trong các nội dung được giao. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh sinh sản ở một số loài sinh vật. - Các phiếu học tập cá nhân và nhóm Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật (đính kèm). - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút dạ (xanh, đỏ), nam châm gắn bảng III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Tiết 117 Khởi động a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. - Xác đinh được nội dung trọng tâm của bài học b) Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề: Các em hãy cho biết các sinh vật duy trì nòi giống bằng cách nào. Lấy ví dụ? c) Sản phẩm: - HS có thể trả lời: Các sinh vật duy trì nòi giống bằng cách sinh sản, đẻ con d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn học sinh tham gia đoán hình thức sinh sản. - HS lắng nghe hướng dẫn của GV và tham gia trả lời. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh sinh sản ở 1 số sinh vật. - HS quan sát và suy nghĩ phương án trả lời nếu chưa trả lời đúng. * Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đưa ra các phương án trả lời cho các hình ảnh tương ứng - HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV chốt các phương án đúng. - GV nối vào bài: Các sinh vật duy trì nòi giống bằng hình thức sinh sản, thế nào là sinh sản và có những hình thức sinh sản nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Hoạt động tìm hiểu Sinh sản là gì? a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản ở sinh vật. b) Nội dung: - GV chiếu một hình ảnh sinh sản ở sinh vật, yêu cầu HS nêu khái niệm sinh sản. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy - trò Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sinh sản là gì? - GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục I+ Hình 39.1,2 /SGK/158 hoàn thành câu trả lời. - GV chiếu hình ảnh 39.1,2 SGK và yêu cầu HS quan sát. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ được giao - GV có thể hướng dẫn, gợi ý cho học sinh trả lời. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. + HS trả lời Khái niệm sinh sản: - Sinh sản là đặc trưng cơ bản của cơ + HS khác nhận xét hoặc nhắc lại thể sống. kiến thức. Hoặc: SS là quá trình tạo ra các - GV yêu cầu HS khác lên nhận diện cá thể mới bảo đảm sự phát triển kế tục các cấp độ tổ chức sống dựa vào một của loài. số hình ảnh khác mà GV cung cấp. - Có 2 hình thức sinh sản: SS vô tính và + HS trả lời các cấp độ tổ chức SS hữu tính. sống theo gợi ý trên hình ảnh + HS khác nhận xét hoặc nhắc lại kiến thức. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức Tiết 118 3. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Sinh sản vô tính a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật. - Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. lấy được ví dụ minh họa. - Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn. - Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn ( nhân giống vô tính cây, nuôi cấy mô). b) Nội dung: - HS đọc thông tin SGK kết hợp quan sát hình ảnh để trả lời các câu hỏi. c). Sản phẩm. - Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện. HĐ của thầy và trò Nội dung II. Sinh sản vô tính. II. Sinh sản vô tính. 1. Khái niệm sinh sản vô tính. 1. Khái niệm sinh sản vô tính. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS quan sát H39.2,3,4 SGK/159. Làm việc cá nhân hoàn thành PHT số 1 ( Bảng 39.1) * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ được giao - GV có thể hướng dẫn, gợi ý cho học sinh trả lời. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? H39.2,4 SGK: Có mấy cá thể tham gia SS. ? Sinh sản ở các sinh vật này có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái không. GV: Hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái được gọi là SS vô tính. - Sinh sản vô tính là hình thức sinh Ví dụ sinh sản ở trùng roi, cây gừng sản khống có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái. Cơ thể con ? Thế nào là sinh sản vô tính. chỉ nhận được chất di truyền từ cơ thể mẹ nên giống nhau và giống mẹ. ? Lấy ví dụ về hình thức SS vô tính. - Ví dụ: SS vô tính ở cây chuối, * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập thủy tức - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật. 2. Các hình thức sinh sản vô tính * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở thực vật. - Yêu cầu HS quan sát H39.5 SGK/159. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ được giao - GV có thể hướng dẫn, gợi ý cho học sinh trả lời. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu c u HS tr l i câu h i: ầ ả ờ ỏ ? Các cây con được hình thành từ bộ phận nào của - Ở TV có 2 hình thức sinh sản vô cơ thể mẹ. tính: + SS sinh dưỡng: cây bỏng, GV: Ở những loài thực vật cây con được sinh ra từ cây dâu tây, cây gừng các bộ phận rế, thân, lá được gọi là ss sinh dưỡng. + SS bằng bào tử: cây rêu, ? Lấy ví dụ. dương xỉ.. * Ngoài ra còn có loài ss bằng bào tử, các em có nhớ lớp 6 chúng ta đã nhắc đến loài nào ss bằng bào tử. ? Vậy ở thực vật có mấy hình thức sinh sản vô tính, kể tên. Tiết 119 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. ? Vì sao các cơ thể con sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ. ? Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản từ rễ, thân, lá là SSSD. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức. 3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu quan sát H39.5 SGK//130, SS nảy chồi ở thủy tức, trinh sản ở ong. * Có 3 hình thức SSVT ở động vật: + Nảy chồi: Thủy tức + Phân nhánh: Sao biển, giun dẹp + Trinh sản: ong, kiến * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ được giao - GV có thể hướng dẫn, gợi ý cho học sinh trả lời. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Q.sát hình: Có mấy hình thức SSVT ở động vật. ? Đọc thông tin mục 3 và TLN hoàn thành PHT số 2. ? Các nhóm báo cáo kết quả. ? Nhận xét, bổ sung. 4. Vai trò và ứng dụng cuả sinh ? Tóm lại: Có mấy hình thức SSVT ở ĐV, lấy ví dụ. sản vô tính. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức. 4. Vai trò và ứng dụng cuả sinh sản vô tính. - Yêu cầu đọc thông tin mục 3/160 SGK. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ được giao - GV có thể hướng dẫn, gợi ý cho học sinh trả lời. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Sinh sản vô tính có vai trò quan ? Nêu vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn. trọng trongviệc duy trì các đặc điểm của sinh vật. ? Trong thực tiễn người ta duy trì các đặc điểm tốt - Ứng dụng của sinh sản vô tính: của sinh vật bằng các phương pháo nào? ? Quan sát H39.7: Nêu các quy trình giâm cành. Người ta thường giâm cành với những cây nào. + Giâm cành: Áp dụng với các cây như sắn, mía, rau ngót ? Quan sát H39.8: Nêu các quy trình chiết cành. + Chiết cành: Áp dụng với các cây Người ta thường giâm cành với những cây nào. ăn quả lâu năm: Cam, bưởi ? Quan sát H39.9: Nêu các quy trình ghép cành. + Ghép cành: Sử dụng Người ta thường ghép cành với những cây nào. mắt/cành/gốc ghép các cây khác ? Tạo sao cành được sử dụng để giâm cần có đủ nhau của cùng một loài theo mong mắt, chồi. muốn của con người như: bưởi với phật thủ, táo với táo Sau đó cho HS hoàn thành PHT số 3. + Nuôi cấy tế bào và mô thực vật. ? Báo cáo. ? Nhận xét, bổ sung. GV: Tùy từng loài mà người ta áp dụng các PP nhân giống cho phù hợp. ? Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, người ta sử dụng PP nào là hiệu quả nhất, vì sao? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học về phương pháp nhân giống vô tính để phát triển kĩ năng vận dụng cho học sinh. b) Nội dung: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các đáp án sau. 1.Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non được sinh ra mang đặc tính: A. Giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái B. Giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái C. Giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái D. Giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. 2. Trong tự nhiên cây rau má sinh sản vô tính bằng: A. Rễ B. Thân. C. Lá. D. Hoa. 3. Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên,cây con được sinh ra từ bộ phận nào từ cây mẹ: A. Rễ, hoa, hạt. B. Rễ, quả, hạt. C. Thân, lá, hạt. D. Thân, rễ, lá. 4. Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay? A. Gieo từ hạt B. Chiết cành C. Nuôi cấy mô. D. Giâm cành. 5. Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là A. Cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu B. Tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi C. Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn D. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định Bài 2: Hãy kể tên các loài cây trồng ở địa phương em được trồng và nhân giống bằng các PP nhân giống vô tính. Giải thích lý do lựa chọn các PP khác nhau trong từng nhóm cây. c) Sản phẩm: - Đáp án bài 1. 1B, 2B, 3D, 4C. 5B d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy - trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần Câu hỏi trắc nghiệm. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trả lời câu hỏi. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV chốt đáp án. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - HS làm theo tổ: Quan sát vết cắt đoạn thân cây hoa hồng ( hoặc hoa mười giờ ) đã được cắm trong đất ẩm sau 2 – 3 tuần và mô tả những gì quan sát được. Đoạn thân cây hoa hồng ( hoặc hoa mười giờ ) có phát triển thành cây mới không. Vì sao? c) Sản phẩm: - Sản phẩm của học sinh e) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy - trò Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS ( 4 nhóm đã phân công) tiến hành thảo luận, đề xuất .bài thực hành. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Sản phẩm của các nhóm. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp bài thuyết trình vào tiết học sau. Phiếu học tập số 1 Nhóm Con sinh ra có Con sinh ra từ Con có các đặc Con có các đặc sự kết hợp của một phần cơ thể điểm giống hệt điểm khác cơ giao tử đực và mẹ. cơ thể mẹ. thể mẹ. giao tử cái Sinh sản ở ? ? ? ? trùng roi Sinh sản ở cây ? ? ? ? gừng Sinh sản ở ? ? ? ? thủy tức Phiếu học tập số 2 Nhóm Đặc điểm Giống Khác Hình thức Sinh sản Nảy chồi ? Phân mảnh ? ? Trinh sản ? Phiếu học tập số 3 Nhóm Phương pháp nhân giống Áp dụng với các cây Ưu điểm Giâm cành ? ? Chiết cành ? ? Ghép ? ? Nuôi cấy tế bào, mô ? ?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan