Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 6/4/2024
Tuần 30
Tiết 109 BÀI 35: THỰC HÀNH:
CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng
sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc) ở thực vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của
động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát trong thực tế về một số tập tính của sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành
thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình
học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả
quan sát một số tập tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng
vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi,
trồng trọt, ).
Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ,
)
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về các tập tính của sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về cách thức thực hiện.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát
được.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: - Hình ảnh về các ứng dụng về hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về
một số tập tính ở động vật (tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc
con non, ...)
- Dụng cụ để chiếu tranh ảnh, video
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ;
chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton
2. Học sinh:
- Đọc, nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ;
chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số tập tính của thực vật trong thực tế.
b) Nội dung: HS phân loại TV vào 2 nhóm hướng sáng và hướng nước.
c) Sản phẩm: HS lập nhóm mang các đặc điểm đặc trưng tương ứng với
các nhóm thực vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến thể lệ chơi:
Chia lớp thành 2 đội và 2 HS làm thư kí. GV đưa 1 số hình ảnh của thực
vật. Trong 1 phút, các thành viên đội 1 và đội 2 phân loại các cây đó vào 2 nhóm
hướng nước và hướng sáng. Nhóm nào ghép đúng, đủ và nhanh nhất sẽ dành chiến
thắng và được chọn tên cho nhóm mình đồng thời đặt tên cho nhóm còn lại.
- HS lập đội và học luật chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV và thư kí quan sát, đánh giá kết quả của các nhóm chơi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu cách nhận bố trí thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng sáng
của thực vật. - Quan sát để nhận biết tính hướng tiếp xúc của cây và một số tập tính của
động vật.
- Nêu được ý nghĩa của cảm ứng với đời sống sinh vật và ứng dụng hình
thành các tập tính tốt cho vật nuôi.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh
tính hướng nước của cây.
- HS lấy ví dụ và đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng nước
của cây.
- Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây và nêu ý nghĩa của hiện tượng đó.
- Quan sát và mô tả một số tập tính ở động vật.
c) Sản phẩm:
- HS thông qua hoạt động nhóm tiến hành được các thí nghiệm, quan sát và
rút ra nhận xét, kết luận.
- Làm được báo cáo kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước và hướng sáng của thực
vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.1.1. Thí nghiệm chứng minh tính
c c a cây
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hướng nướ ủ
hiểu thông tin về cách bố trí thí nghiệm như
SGK; đề xuất phương án thí nghiệm khác để
chứng minh.
- GV giao cho 2 nhóm lựa chọn phương án
thực hiện thí nghiệm tương ứng với tên của
nhóm mình (nhóm Hướng nước và Hướng
sáng)
(Khuyến khích HS làm nhiều thí nghiệm để
chứng minh và đối chứng)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm thảo luận, thống nhất chọn 2.1.2. Thí nghiệm chứng minh tính
phương án thực hiện phù hợp và ghi chép nội hướng sáng của cây
dung hoạt động ra phiếu nhóm.
Với mỗi thí nghệm cần chuẩn bị dụng cụ
tương ứng.
Tiến hành làm thí nghiệm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện cho 2
nhóm trình bày phương án và sản phẩm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
phương án của nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét cách thức tiến hành và giao 2
nhóm theo dõi kết quả, ghi bảng 35.1, giờ
sau báo cáo.
Hoạt động 2.2: Báo cáo sản phẩm thí nghiệm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.2.1. Thí nghiệm chứng minh tính
c c a cây
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo hướng nướ ủ
kết quả thu được. - Chuẩn bị:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 2 chậu đất/ cát giống nhau (nếu sử
d t c n l p, nhi u
Các nhóm nghiệm thu kết quả thực hiện thí ụng đấ ầ ấy đất tơi xố ề
khi nh cây quan sát không b
nghiệm bẳng sản phẩm và nội dung bảng mùn để ổ ị
35.1. đứt)
- Tiến hành:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho Bước 1: Gieo hạt đỗ vào 2 chậu, tưới
một nhóm trình bày. nước đủ ẩm.
Các HS khác theo dõi để ghi nhớ. Bước 2: Theo dõi sự nảy mầm của hạt
thành cây có t n 5 lá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ừ 3 đế
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 3: Đặt chậu nước có lỗ thủng
nh vào trong 1 ch u cây sao cho
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. ỏ ậ
nước ngấm vào đất không gây ngập
- GV nhận xét và chốt nội dung hướng sáng úng cây.
và hướng nước của thực vật.
Bước 4: Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi
đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra
khỏi chậu quan sát hướng mọc của rễ
cây.
- Kết quả: Rễ cây dài ra hướng về
phía có nguồn nước. 2.2.2. Thí nghiệm chứng minh tính
hướng sáng của cây
- Chuẩn bị:
2 chậu đất trồng cây giống nhau; 2
hộp carton không đáy, 1 hộp khoét lỗ
phía trên, hộp còn lại khoét phía bên
cạnh.
- Tiến hành:
Bước 1: Gieo hạt đỗ vào trong đất,
tưới nước đủ ẩm và đợi đến khi hạt
nảy mần.
Bước 2: Úp lên mỗi chậu cây 1 hộp
carton, đặt trong môi trường ánh sáng
tự nhiên.
Bước 3: Sau khoảng từ 3 đến 5 ngày,
nhấc hộp carton ra khỏi các chậu cây
quan sát hướng của thân cây.
- Kết quả: Thân cây hướng về phía có
ánh sáng.
Hoạt động 2.3: Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nội dung bảng 35.2
- GV cho HS quan sát hình ảnh hoặc video
về tính hướng tiếp xúc của 1 số loài cây như:
trầu bà, bầu, bí, trầu không, mồng tơi,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm quan sát và ghi chép thông tin
vào nội dung bảng 35.2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện nhóm
trình bày nội dung quan sát được.
Các HS khác theo dõi để nhận xét và ghi
nhớ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 2.4: Quan sát một số tập tính của động vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nội dung bảng 35.3
- GV cho HS quan sát video về tập tính của
động vật và yêu cầu HS mô tả các tập tính đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm quan sát và ghi chép thông tin
vào nội dung bảng 35.3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện nhóm
trình bày nội dung quan sát được.
Các HS khác theo dõi để nhận xét và ghi
nhớ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần câu hỏi trắc nghiệm trên phiếu học tập
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần câu hỏi
trắc nghiệm trên phiếu học tập và tóm tắt nội dung
bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Chế tạo kính lúp từ vật liệu tái chế: vỏ chai nhựa trong suốt.
c) Sản phẩm:
- HS chế tạo được dụng cụ bẫy côn trùng đơn giản bằng vỏ chai nhựa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 chiếc bẫy
côn trùng đơn giản từ vật liệu tái chế là vỏ chai
nhựa.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp
và nộp sản phẩm vào tiết sau.
PHIẾU BÁO CÁO THỰC HÀNH
Bài 35: THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Họ và tên:
Lớp: . Nhóm:
Bước 1: Học sinh hoàn thành nhóm nội dung sau
1. Hoàn thành bảng:
Bảng 35.1
Thí nghiệm Kết quả
Chứng minh tính hướng nước
Chứng minh tính hướng sáng
Bảng 35.2
Tên cây Loại giá thể Mô tả Ý nghĩa
Bảng 35.3
Loài động vật Tập tính Mô tả Ý nghĩa
2. Nhận xét, kết luận về kết quả của các thí nghiệm chứng minh tính hướng
nước, hướng sáng, hướng tiếp xúc của cây?
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 35: THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Họ và tên:
Lớp: . Nhóm:
Bước 2: HS trao đổi cặp đôi trong nhóm
Câu 1: Tại sao trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu
nước thủng lỗ nhỏ ở một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không
để nước ngấm nhanh ra khắp chậu?
.
Câu 2: Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu
theo các hướng khác nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích?
Câu 3: Khoanh vào các tập tính ở động vật.
A. Cá thở bằng mang.
B. Cây bầu và bí có thể sống chung giàn.
C. Chim cú mèo kiếm ăn vào ban đêm.
D. Chim cánh cụt thường sống thành đàn.
E. Ếch đẻ trứng dưới nước.
F. Chuột mang tác nhân gây bệnh hạch
Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây thể hiện tính hướng tiếp xúc của cây?
A. Cây rêu phán tán bào tử khắp nơi.
B. Chạm tay vào lá cây xấu hổ, lá cụp lại.
C. Cây bầu dùng tua cuốn quấn vào giá thể leo lên giàn.
D. Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
Ngày soạn: 6/4/2024
CHƯƠNG IX SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ lát cắt ngang thân cây 2 lá mầm, trình
bày được chức năng mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật trình bày được các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, đặc điểm
của mô phân sinh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để tìm ra các giai
đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật và đặc điểm của mô phân sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực tiễn
nhờ đâu cây lớn lên, rễ dài ra và thân cành to ra được
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết giai đoạn nào của sinh vật là sinh
trưởng, giai đoạn nào là phát triển, nhận biết được mô phân sinh có ở đâu
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu đượcvai trò của mô phân sinh, quá trình
sinh trưởng và phát triển của sinh vật
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày quá trình sinh trưởng và phát
triển của 1 sinh vật; giải thích được vì sao cây lớn lên, thân to ra
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về đặc điểm của sinh trưởng và phát triển của sinh vật, đặc điểm của mô
phân sinh.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ tìm tài liệu, thảo luận phát hiện kiến thức.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên:
- Hình 36.1 a,b; hình 36.2; hình 36.3
- Phiếu học tập bảng 36.1
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 bảng nhóm, 1 bút lông
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học: Tiết 110
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là các giai đoạn trong
vòng đời của sinh vật gồm sự sinh trưởng và phát triển)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là sinh vật trải qua quá
trình sinh trưởng và phát triển
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện hoạt động nhóm hoàn thành bài tập để phát hiện vấn đề
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên bảng nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV phân mỗi tổ thành 1 nhóm và GV chuẩn
bị sẵn hình ảnh 4 động vật khác nhau, các nhóm
chọn loài động vật mà mình yêu thích dán vào
bảng phụ của nhóm mình.
- GV chiếu hình Hạt cam Cây cam và hình
Trứng ếch Ếch trưởng thành
- GV yêu cầu 2 nhóm thảo luận nêu các giai
đoạn trong vòng đời của cây cam, 2 nhóm thảo
luận nêu các giai đoạn trong vòng đời của ếch.
Nhóm nào nhanh hơn, đáp án chính xác sẽ chiến
thắng và được 1 điểm cộng.
Trứng ếch Ếch trưởng thành
Hạt cam Cây cam trưởng thành
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân nhóm trưởng, thư kí và thuyết
trình. HS hoạt động theo nhóm hoàn thành bài
tập GV giao.
- Nhóm nào hoàn thành xong mang bảng nhóm
gắn lên bảng.
- Giáo viên: Theo dõi và nhắc nhở HS
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác quan
sát.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhóm nhanh hơn
và chính xác sẽ được điểm cộng
- Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Hạt cam nảy mầm thành cây cam, cây cam
ra hoa kết quả hay trứng ếch thụ tinh nở thành
ếch con, ếch con lớn lên các quá trình đó chính
là sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Vậy
sinh trưởng là gì? Phát triển là gì? thì bài học
này sẽ giải thích giúp ta hiểu được.
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật trình bày được các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
tìm hiểu khái niệm, dấu hiệu của sự sinh trưởng và phát triển và nêu mối quan hệ
giữa sinh trưởng và phát triển.
- HS hoạt động nhóm 4 HS quan sát H36.1 a, b trình bày các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển của sinh vật
c) Sản phẩm:
- Khái niệm sinh trưởng và phát triển
- Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Hoạt động 2.1.1: Sinh trưởng và phát triển là gì?
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRI N SINH V T
- GV chiếu hình hạt cam nảy mầm thành cây cam Ể Ở Ậ
và giới thiệu cho HS đây gọi là phát triển; tiếp tục 1. Sinh trưởng và phát triển là
chiếu hình ếch con lớn lên, to ra thành ếch trưởng gì?
thành và gi i thi i là s sinh
ớ ệu cho HS đây gọ ự - Sinh trưởng là sự tăng lên về
ng.
trưở kích thước và khối lượng của cơ
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thể do sự tăng lên về số lượng và
thông tin mục I.1 SGK về sinh trưởng và phát triển kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể
trả lời câu hỏi: lớn lên.
ng là gì?
+ Sinh trưở Ví dụ: Sự tăng kích thước thân
+ Phát tri n là gì?
ể của cây cam
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS, quan sát
H36.1 a, b trả lời câu hỏi: - Phát triển là những biến đổi diễn
+ Dấu hiệu nào thể hiện sự sinh trưởng; biến đổi ra trong đời sống của một cá thể
nào thể hiện sự phát triển của cây cam và ếch? bao gồm 3 quá trình liên quan với
nhau: sinh trưởng, phân hóa tế
* Thực hiện nhiệm vụ học tập bào, phân hóa hình thái cơ quan
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi và cơ thể.
chép n i dung ho ng vào gi y nháp.
ộ ạt độ ấ Ví dụ: Hạt cam nảy mầm thành
cây con - HS hoạt động nhóm 4 HS quan sát hình 36.1 a,
b nêu dấu hiệu của sự sinh trưởng, biến đổi thể
hiện sự phát triển của cây cam và ếch
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
* Các dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam
và con ếch:
+ Ở cây cam: sự tăng kích thước thân, sự tăng kích
thước rễ, sự tăng kích thước lá, sự tăng kích thước
quả và hạt, (Cây con lớn lên thành cây trưởng
thành)
+ Ở con ếch: sự tăng lên về kích thước, khối lượng
của cơ thể (Ấu trùng lớn lên thành ếch trưởng
thành)
* Những biến đổi diễn ra trong đời sống của chúng
thể hiện sự phát triển là:
+ Ở cây cam: sự nảy mầm, sự ra rễ, sự ra lá, sự ra
cành, sự ra hoa, sự ra quả, sự ra hạt, (Hạt nảy
mầm thành cây con, cây trưởng thành ra hoa, tạo
quả)
+ Ở con ếch: Trứng nở thành ấu trùng, sự hình
thành các cơ quan và phát sinh hình thái của ấu
trùng, sự hình thành chân trong giai đoạn chuyển
từ giai đoạn ấu trùng sang giai đoạn ếch trưởng
thành, sự hình thành các đặc điểm sinh dục ở ếch
trưởng thành,
Hoạt động 2.1.2: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Các giai đoạn sinh trưởng và
phát tri n sinh v t
- GV yêu cầu HS dựa vào phần bài tập vừa hoàn ể ở ậ
thành kết hợp nghiên cứu thông tin mục I.2 và - Mỗi sinh vật từ khi sinh ra đến
quan sát H36.1 a, b thảo luận nhóm 4 HS trả lời khi trưởng thành đều trải qua
câu hỏi: những giai đoạn sinh trưởng và
phát tri n nh nh.
+ Dựa vào hình 36.1a, b trình bày các giai đoạn ể ất đị
sinh trưởng và phát triển của cây cam và con ếch? + Trong quá trình phát triển của cây cam và con - Sinh trưởng gắn với phát triển
ếch có sự sinh trưởng không? Cho ví dụ? và phát triển dựa trên cơ sở của
ng.
+ Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với sinh trưở
nhau như thế nào?
- GV nêu ví dụ giai đoạn sinh trưởng của cây cam:
Cây con cây trưởng thành.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin mục I.2 SGK/149 và
quan sát H36.1 a, b thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập vào bảng nhóm
* Đánh giá kết quả và thảo luận
- Đại diện 2 nhóm treo bảng nhóm lên bảng trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và nêu
đáp án chuẩn
+ Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam:
Cây con cây trưởng thành (ST); Cây trưởng
thành ra hoa tạo quả kết hạt (PT)
+ Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của con ếch:
trứng thụ tinh ấu trùng ếch con (PT); Ếch
con ếch trưởng thành (ST).
+ Trong quá trình phát triển của cây cam và con
ếch có sự sinh trưởng và ngược lại. Ví dụ trong gai
đoạn ấu trùng ếch con là phát triển có sự sinh
trưởng là ấu trùng lớn lên, to ra; giai đoạn sinh
trưởng cây con cây trưởng thành có sự phát
triển là sự ra lá non, sự mọc chồi
+ Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật
thiết không tách rời trong vòng đời của sinh vật.
- GV lưu ý HS: Các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển không giống nhau ở các loài và đặc trưng cho
từng loài. VD: vòng đời châu chấu và vòng đời của
người. (GV chiếu hình và giải thích cho HS)
- GV nêu kết luận
Tiết 111
Hoạt động 2.2: MÔ PHÂN SINH VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÔ PHÂN SINH *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mô phân sinh và chức năng
c a mô phân sinh
- GV dẫn dắt: Sinh vật lớn lên nhờ sự sinh trưởng ủ
là tăng về kích thước và khối lượng (Tăng về chiều - Thực vật sinh trưởng nhờ hoạt
dài và chiều ngang) và sự sinh trưởng này là sự động của mô phân sinh
phân chia và l n lên c a các t bào. H u h t th c
ớ ủ ế ầ ế ự - Mô phân sinh là nhóm tế bào
v t l n lên nh chúng có mô phân sinh có kh
ậ ớ ờ ả năng chưa phân hóa còn duy trì được
phân chia t o ra các t bào m i.
ạ ế ớ khả năng phân chia
- GV yêu c u HS nghiên c u thông tin m c II
ầ ứ ụ - Có 2 loại mô phân sinh:
SGK/149
+ Mô phân sinh đỉnh: ở đỉnh rễ và
- GV yêu c u cá nhân HS tr l i:
ầ ả ờ các chồi, giúp thân, cành, rễ tăng
+ Mô phân sinh là gì? trưởng về chiều dài.
+ Ở thực vật có những loại mô phân sinh nào? + Mô phân sinh bên: ở giữa mạch
g và m ch rây, giúp thân, cành,
- GV phát phiếu học tập số 1, chiếu hình 36.2, yêu ỗ ạ
r ng v chi u ngang.
cầu HS tiếp tục dựa vào thông tin SGK mục II và ễ tăng trưở ề ề
quan sát hình 36.2 hoạt động nhóm 4 HS hoàn
thành phiếu học tập số 1 (Bảng 36.1 SGK/150)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/149
- Cá nhân HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi Mô phân
sinh là gì?; Ở thực vật có những loại mô phân sinh
nào?
- HS quan sát H36.2, hoạt động nhóm 4 HS hoàn
thành phiếu học tập số 1 nội dung bảng 36.1
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, HS khác
bổ sung (nếu có).
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chiếu đáp án phiếu
học tập số 1
- GV chiếu H36.3) phần em có biết và hướng dẫn
HS
+ Thực vật 1 lá mầm không có mô phân sinh bên
nên đường kính thân không tăng nhiều. Chúng có
mô phân sinh lóng nằm ở vị trí mắt thân làm tăng
chiều dài của lóng làm chiều cao cây tăng nhanh. + Những cây 1 lá mầm lâu năm (cây dứa, cây
cau)có vòng mô phân sinh thứ cấp nằm dưới các
mầm lá, phân chia tạo nên những dãy tế bào mô
mềm ở phía ngoài làm cho đường kính thân tăng
lên, kiểu sinh trưởng này gọi là sinh trưởng thứ cấp
phân tán.
- GV chốt nội dung
Đáp án phiếu học tập Bảng 36.2
Loại mô phân sinh Vị trí Vai trò
giúp thân, cành, r
Mô phân sinh đỉnh ở đỉnh rễ và các chồi ễ tăng
trưởng về chiều dài.
Mô phân sinh bên ở giữa mạch gỗ và mạch giúp thân, cành, rễ tăng
rây. trưởng về chiều ngang
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần bài tập trắc nghiệm trên phiếu học tập
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập phần trắc
nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần bài tập
trắc nghiệm trên phiếu học tập số 2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và nêu đáp án: 1- C; 2 – D; 3- A; 4 –
B. GV nhấn mạnh nội dung bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích câu hỏi thực tế
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra
và to lên?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS vận dụng kiến thức đã học trả lời
câu hỏi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Ngẫu nhiên HS trả lời, HS khác nhận xét bổ
sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt câu trả lời: Thực vật dài và
to ra nhờ chúng có mô phân sinh, mô phân sinh
phân chia suốt vòng đời của chúng.
- GV đánh giá mức độ hiểu kiến thức của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BẢNG 36.1 Mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh
Họ và tên:
Lớp: . Nhóm:
Loại mô phân sinh Vị trí Vai trò
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
LUYỆN TẬP
Họ và tên:
Lớp: . Nhóm:
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau.
Câu 1: Sinh trưởng là
A. sự tăng về kích thước của cơ thể.
B. sự tăng về khối lượng của cơ thể.
C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể.
D. sự phát sinh hình thái cơ quan.
Câu 2: Giai đoàn nào sau đây là sự phát triển của sinh vật?
A. Cây cam con cây cam trưởng thành
B. Ếch con ếch trưởng thành
C. Thân cây cam to ra
D. Trứng ếch thụ tinh ấu trùng
Câu 3. Mô phân sinh là
A. nhóm tế baò có khả năng phân chia
B. nhóm tế bào không có khả năng phân chia
C. nhóm tế bào màu xanh
D. nhóm tế bào màu xám
Câu 4. Cây cam cao lên nhờ
A. mô phân sinh lóng
B. mô phân sinh đỉnh ngọn
C. mô phân sinh bên
C. mô phân sinh trụ
BÀI 37: ỨNG DỤNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
VÀO THỰC TIỄN
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng).
- Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển (ví dụ: điều hoà
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kích thích hoặc điều khiển
yếu tố môi trường).
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để
giải thích một số hiện tượng thực tiễn (ví dụ: tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên xung quanh và áp dụng lấy các ví dụ vào
trong bài học.
+ Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết các tình huống
thực tế liên quan đến nội dung học tập
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN : Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh
dưỡng).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng
và phát triển (ví dụ: điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất
kích thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về
sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (ví
dụ: tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các
thông tin thêm về ứng dụng sinh trưởng và phát triển của sinh vật vào thực tiễn.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học
tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi
tham gia hoạt động nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm.
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
3. Giáo viên:
- Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,...
- Mẫu vật:
2. Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf



