Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 29/03/2024 Tuần 29 BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. - Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật. - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học :Chủ động,tích cực tìm hiểu về khái niệm,vai trò và ứng dụng của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật trong thực tiễn. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách khoa học để diễn đạt về khái niệm tập tính,vai trò và ứng dụng của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. * Năng lực KHTN: - Nhận thức KHTN: phát biểu được các khái niệm, lấy được ví dụ minh họa, Nêu được vai trò của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính đối với động vật. - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày kết qur quan sát của của cảm ứng ở sinh vật, một số tập tính của động vật. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng được các kiến thức của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn. 3. Về phẩm chất: - Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân - Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong thực hiện các yêu cầu của giáo viên trong bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các dạng tập tính và ứng dụng tập tính trong tự nhiên. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: Tranh ảnh về các hiện tượng của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật Dụng cụ để chiếu tranh ảnh. 2. Học sinh: III. Tiến trình dạy học: Tiết 106 1. Hoạt động 1: Mở đầu GV cho HS quan sát tranh ảnh (hoặc video) về hiện tượng xảy ra khi chạm tay vào lá cây trinh nữ, hướng mọc của thân cây ở nơi chỉ được chiếu sáng từ một phía,... a) Mục tiêu: - GV tổ chức cho HS nhận biết các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật thông qua quan sát tranh ảnh hoặc video. Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là quan sát quan sát hiện tượng của các sinh vật b) Nội dung: - - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về thế giwos xung quanh. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát tranh ảnh (hoặc video) về hiện tượng xảy ra khi chạm tay vào lá cây trinh nữ, hướng mọc của thân cây ở nơi chỉ được chiếu sáng từ một phía,....Yêu cầu học sinh điền vào phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 2 phút. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài họ cĐể trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. - Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứngở sinh vật (ở thực vật và động vật). - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật. b) Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu thong qua tranh ảnh và video và trả lời các câu hỏi ( có ở phiếu học tập) c) Sản phẩm: - Câu trả lời có ở phiếu học tập d) Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cảm ứng và vai trò cảm ứng ở sinh vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Cảm ứng và vai trò cảm ứng 1. Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm cặp đôi, ở sinh vật yêu cầu các em quan sát Hình 33.1 và hoàn thành 1. Cảm ứng ở sinh vật là gì? theo mẫu Bảng 33.1. - Cảm ứng là phản ứng của sinh 2. Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng vật đối với các kích thích đến từ ở thực vật và động vật. Chỉ rõ tác nhân kích thích môi trường. và phản ứng của sinh vật? -Ví dụ: Con người nổi da gà khi ( có ở phiếu học tập) trời lạnh, gà chạy đến khi nghe *Thực hiện nhiệm vụ học tập người gọi cho ăn, chó sủa khi gặp HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi người lạ,cây hoa quỳnh nở hoa chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập số 2. vào ban đêm,... *Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Vai trò của cảm ứng ở sinh GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một vật: nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ với những thay đổi của môi - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trường để tồn tại và phát triển. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. Tiết 107 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tập tính ở động vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tập tính ở động vật - GV hướng dẫn học sinh đọc thong tin và quan 1. Tập tính là gì? sát hình 33.2 trong SGK. Giáo viên chia lớp học - Tập tính là một chuỗi những thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật động não kết hợp phản ứng trả lời các kích thích hỏi đáp để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi đến từ môi trường bên trong hoặc thảo luận trong bài. bên ngoài cơ thể,đảm bảo cho *Thực hiện nhiệm vụ học tập động vật tồn tại và phát triển. HS hoạt động nhóm để đưa ra câu trả lời cho các - Ví dụ: Ve kêu vào mùa hè, chuột câu hỏi sau: bỏ chậy khi nghe tiếng mèo kêu,.. 1. Tập tính động vật là gì? - Phân loại: Tập tính bẩm sinh và 2. Hãy liệt kê các loại tập tính ở động vật, ở tập tính học được người mà em biết? 2. Vai trò của tập tính: 3. Đặt tên các tập tính của động vật được thể hiện - Tập tính có vai trò quan trọng trong hình 33.2 a, 33.2b, 33.2c, 33.2d và ý nghĩa đối với động vật, nhờ có tập của các tập tính đó. (Tập tính di cư của chim, tập tính động vật có thể thích ứng tính sống bầy đàn của trâu rừng, tập tính kiếm ăn với môi trường giúp chủng có của mèo, tập tính chăm sóc con non của chim) thể tồn tại và phát triển. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các thành viên khác chú ý bổ sung cho câu trả lời của bạn nếu chưa hoàn chỉnh. Các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: Cho học sinh quan sát, tìm hiểu một vài hiện tượng tự nhiên xung quanh. c) Sản phẩm: Bắt đầu từ mùa hè, gấu đã bắt đầu dự trữ dinh dưỡng cho kì ngủ đông. Chất dinh dưỡng này đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể gấu trong cả quá trình ngủ đông. Nhờ chất duinh dưỡng tích trữ đủ, cơ thể ngủ hết mùa đông đến khi các chất dinh dưỡng này cạn thì cũng là lúc kì ngủ đông này kết thúc. d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Trước kì ngủ đông gấu có thói quen ăn thật nhiều để cơ thể béo lên nhanh chóng. Em hãy giải thích ý nghĩa của thói quen này ở gấu? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm thảo luận để có câu trả lời. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giáo viên cho các nhóm trả lời câu hỏi và hướng dẫn các em tìm hiểu thêm. Hướng dẫn tự học ở nhà - Tìm hiểu các hiện tượng cảm ứng có ở các loài sinh vật xung quanh em. - Em hãy tìm hiểu việc ứng dụng các tập tính của động vật vào trong sản xuất và chăn nuôi. - Vận dụng các kiến thức về cảm ứng để hình thành các thói quen tốt cho bản thân. PHIẾU HỌC TẬP BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Họ và tên: Lớp: . Nhóm: PHT1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau H1. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại. Đây là hiện tượng gì? H2. Hiện tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật? PHT 2: HS trao đổi căp đôi - 1. Quan sát Hình 33.1 và hoàn thành theo mẫu Bảng 33.1. Hình Kích thích Phản ứng a Ánh sáng Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng b ? ? c ? ? d ? ? e ? ? -> Cảm ứng là gì? .. 2. Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật. Chỉ rõ tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật? 3.Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi trường (ví dụ: Cây ở Hình 33.la không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng) thì điều gì sẽ xảy ra? PHT3: Học sinh hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Tập tính động vật là gì? . 2. Hãy liệt kê các loại tập tính ở động vật, ở người mà em biết? 3. Đặt tên các tập tính của động vật được thể hiện trong thình 33.2 a, 33.2b, 33.2c, 33.2d và ý nghĩa của các tập tính đó? Hình Tên tập tính Ý nghĩa . .. . .. 33.2a . . 33.2b .. .. 33.2с . . . . 33.2d SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC ĐÃ HỌC Ngày soạn: 29/03/2024 Tiết 108 BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỆN 1. MỤC TIÊU 2. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt). 2. Năng lực Năng lực chung: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. Năng lực riêng: Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao năng suất cây trồng. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 2. Đối với giáo viên SGK, SGV, SBT. Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 3. Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi. 4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 5. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây? - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này thuộc dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố định, nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải. - GV dẫn dắt vào bài học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra được ánh áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có phản ứng đề phòng hay thích ứng từ rất sớm, Con người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn. 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt. 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi. 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC SINH Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt - GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ + Thực vật: ứng dụng tính hướng sáng, môi trường để có thể tồn tại và phát triển. hướng nước, hướng chất dinh dưỡng, Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao hình để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, bón thành nên tập tính, thói quen. Con người đã phân, làm giàn, phù hợp với mỗi loài ứng dụng những hiểu biết về tính cảm ứng ở nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh thực vật vào trồng trọt, ứng dụng hiểu biết về trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng nhu tập tính ở động vật trong chăn nuôi, trong cầu khác của con người. sản xuất và đời sống. Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 – hiện tượng cảm ứng hướng tiếp xúc giúp Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi: cho năng suất cao + Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng + Động vật: lợi dụng tập tính của các ở sinh vật trong trồng trọt. động vật gây hại cho cây trồng như bướm, bọ xít, châu chấu, để tìm cách xua đuổi + Cho ví dụ cụ thể. và tiêu diệt chúng, bảo vệ mùa màng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Ví dụ: Tập tính sính sống của một số côn trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ bay vào + Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội nơi có ánh sáng đèn vào ban đêm. Bẫy dung theo Bảng mẫu 34.1: đèn thường sử dụng để thu bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng, rầy) bay đến và tiêu Tên sinh Hiện Biện Lợi ích diệt. vật tượng pháp cảm ứng - ứng dụng dụng Tên sinh Hiện Biện Lợi ích Côn trùng ? ? ? vật tượng pháp hại cây cảm ứng trồng ứng dụng (bướm, bọ dụng xít, .) Côn Hướng Thu hút Tiêu diệt Chim ? ? ? trùng hại sáng côn bướm và cây trồng trùng các loài + Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện (bướm, vào bẫy côn trùng tượng cảm ứng trồng trọt. bọ hại cây xít, .) trồng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Chim Bỏ chạy Sử dụng Xua đuổi khi thấy bù nhìn chim phá - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. người dọa hoại mùa - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần chim màng thiết. - Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ứng trồng trọt: luận + Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. để cây phát triển đều. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. + Làm giàn cho các loại thân leo (mướp, bầu, bí). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi. 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi. 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 - Ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn nuôi, đọc - Dựa trên những hiểu biết về tập tính thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu các ví dụ học được ở động vật, con người đã hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà trong chăn nuôi mà em biết. hình thành được những tập tính tốt như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay, ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Ví dụ: - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. + Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng giờ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + Dùng đèn để thu hút một số loài hải Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sản. luận + Vỗ tay gọi cá đến. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. + Huấn luyện động vật phục vụ trong - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một học tập chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển gà ăn. sang nội dung mới. + Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá heo lao qua vòng trên mặt nước (giải trí). + Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn bắn). + Sử dụng chó để phái hiện ma túy và bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...) Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và đời sống 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các thói quen của bản thân, nhận biết thói quen tốt hay xấu, định hướng được cách loại bỏ các thói quen không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói quen tốt. 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi. 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm đời sống thảo luận: Nêu các thói quen (tập tính) của bản thân và cho biết thói quen nào là tốt, thói quen - Một số thói quen tốt: ngủ sớm và nào là không tốt. thức dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn - GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở người giao thông, đều là những tập tính học được, được hình thành do lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá trình sống. Vì - Một số thói quen không tốt: thức vậy, để thực hiện loại bỏ các thói quen không tốt, khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài cần đưa ra các hoạt động và lập kế hoạch thực tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ, hiện. - Tập tính được ứng dụng trong học tập: thường xuyên ôn bài và làm bài tập nhiều lần để năm chắc kiến thức, ghi nhớ đươc lâu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Muốn tạo được thói quen tập thể dục + Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều tập? đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi nào, tập vào một khung giờ nhất định. + Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì? - Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần đặt báo thức vào thời điểm mong + Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều quen ngủ dậy muộn? ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hình thành thói quen thức dậy đúng giờ ngay cả khi không đặt báo thức. - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. 3. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. 4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 5. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiêm vụ cho HS: Câu 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích đối với con người (ở cột B) cho phù hợp: A. Hiện tượng cảm ứng B. Lợi ích đối với con người 1. Ăn ngủ đúng giờ a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí được nguồn thức ăn. 2. Đi vệ sinh đúng chỗ b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn. 3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ sinh chuồng trại. 4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật nuôi về chuồng. Câu 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật để có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng dụng các hiện tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào? Hiện tượng cảm ứng Ứng dụng của con người Tính hướng sáng của côn trùng gây hại Tính hướng sáng của cá Chim di cư về phương nam tránh rét Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi ánh sáng rất yếu. - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Câu 1. 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a. Câu 2. Hiện tượng cảm ứng Ứng dụng của con người Tính hướng sáng của côn trùng gây hại Dùng đèn để bẫy côn trùng Tính hướng sáng của cá Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt Chim di cư về phương nam tránh rét Nhận biết sự thay đổi về thời tiết Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim ánh sáng rất yếu. yến cư trú và làm tổ. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. 3. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. 4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 5. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiêm vụ cho HS: Câu 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình thành thói quen này cho bản thân. Câu 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi. - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Câu 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau: - Bước 1: chọn sách mình yêu thích. - Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp. - Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn. - Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân. Câu 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên làm như sau: - Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi giống nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn. - Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho ăn khi gọi. - Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen thuộc), vật nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 1. Kế hoạch đánh giá Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp. - Các loại câu hỏi vấn (GV đánh giá HS, đáp, bài tập. - Kiểm tra viết, kiểm tra HS đánh giá HS) thực hành.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan