Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/03/2024 Tuần 28 BÀI 31: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: – Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể động vật. – Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước. – Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở động vật, cụ thể: + Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người); + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật (đại diện ở người); + Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh,mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người. - Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra kiến thức về trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thảo luận nhóm và sáng tạo trong vận dụng xây dựng chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lí 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết về vai trò trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được sự chuyển hóa nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân . - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ . - Trung thực, cẩn thận trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình ảnh về các bữa ăn của con người - Tranh vẽ về sự biến đổi thức ăn ở động vật. - Video về quá trình thu nhận và tiêu hóa thức ăn ở người; video về nhu cầu nước khác nhau ở động vật. - Phiếu học tập bài 31: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT. 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học: Tiết 101 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, kích thích sự tìm hiểu của học sinh về quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân thông qua trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”, các từ khóa liên quan đến nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh về quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh của hình ảnh và thông qua thể lệ trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ” - Nhìn hình ảnh đoán được từ khóa có nghĩa. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->GV nêu vấn đề: Khi ăn một miếng bánh mì hay miếng pizza thì chúng biến đổi như thế nào trong ống tiêu hóa để cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Biết được hoạt động lấy thức ăn từ môi trường của động vật. - Kể tên một số thức ăn chủ yếu của động vật. - Biết được quá trình con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa. - Biết được nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật. - Hiểu được sự vận chuyển các chất ở động vật. - Vận dụng được hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: H1. Động vật lấy thức ăn từ môi trường thông qua hoạt động nào? H2. Kể tên một số thức ăn chủ yếu của động vật? -HS hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi H3. Sự trao đổi các chất dinh dưỡng ở động vật diễn ra qua các giai đoạn nào? H4. Để hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong thức ăn cần được biến đổi ra sao? H5. Quan sát hình 31.1, hãy mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa của người. H.6. Câu hỏi thảo luận trang 133/SGK. H.7. Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình trao đổi chất ở tế bào là gì? Các nguyên liệu này lấy từ đâu và sản phẩm trao đổi chất của tế bào được thải ra khỏi cơ thể như thế nào? H.8. Hệ cơ quan nào thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật? H.9. Mô tả con đường thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật. H.10. Câu hỏi thảo luận trang 134/SGK. H.11. Câu hỏi thảo luận bảng 31.1/SGK. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm đôi và trình bày kết quả thảo luận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Con đường thu nhận và tiêu hóa th ng tiêu hóa - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu ức ăn trong ố ng v t. thông tin trong SGK, hình ảnh 31.1 trả lời câu hỏi ở độ ậ H1,H2 - Ăn là hoạt động cần thiết để các HS thảo luận và trả lời câu hỏi. động vật đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể. HS quan sát video về còn đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn và trả lời câu hỏi H3,H4. - Các dạng thức ăn chủ yếu của động vật: *Thực hiện nhiệm vụ học tập + Động vật ăn cỏ: ăn thực vật. HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập bước 1. + Động vật ăn thịt: ăn các động vật khác. *Báo cáo kết quả và thảo luận + Động vật ăn tạp: ăn cả thực vật GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một và động vật. nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Sự trao đổi các chất dinh dưỡng ng v t di n ra qua các giai - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. ở độ ậ ễ đoạn: tiêu hóa thức ăn, hấp thụ - Giáo viên nhận xét, đánh giá. chất dinh dưỡng và thải phân. - GV nhận xét và chốt nội dung con đường thu - Để cơ thể hấp thụ được thì chất nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động dinh dưỡng cần được biến đổi vật thành chất đơn giản. - Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa của người gồm 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu tiêu hóa trong ống tiêu hóa. + Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi để trở thành các chất đơn giản dọc theo ống tiêu hóa (hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) và được hấp thụ chủ yếu ở ruột non. + Giai đoạn 3: Các chất cặn bã còn lại được thải ra dưới dạng phân qua đường hậu môn. Tiết 102 Hoạt động 2.2: Nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Nhu cầu sử dụng nước và c ng - GV giao nhiệm vụ: con đường trao đổi nướ ở độ v t. -Quan sát video và làm việc cá nhân: ậ ? Nhận xét về nhu cầu sử dụng nước ở động vật - Nhu cầu sử dụng nước của Thảo luận cặp đôi cho HS yêu cầu HS nghiên các loài động vật khác nhau là cứu quan sát hình ảnh về nhu cầu sử dụng nước ở khác nhau ng v t và tr l i câu h i độ ậ ả ờ ỏ - Có thể bổ sung nước cho cơ H5 và H6 thể bằng những cách: uống nước, *Thực hiện nhiệm vụ học tập ăn các loại quả nhiều nước hoặc truy c.. HS hoạt động nhóm và điền bảng kết quả trong ền nướ phiếu học tập nội dung 2. - Nước đào thải ra khỏi cơ thể chủ yếu bằng việc thoát mồ hôi *Báo cáo kết quả và thảo luận qua da và thải nước tiểu ra ngoài GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một cơ thể nhờ quá trình lọc máu tạo nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). thành nước tiểu ở thận. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Lượng nước mỗi ngày= khối lượng cơ thể x40ml - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật. Tiết 103 Hoạt động 2.3. Tìm hiểu sự vận chuyển các chất ở động vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Sự vận chuyển các chất ở ng v t - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS độ ậ nghiên cứu tài liệu và quan sát hoạt động của hệ - Sự vận chuyển các chất ở động tuần hoàn và trả lời câu hỏi vật chủ yếu nhờ hệ tuần hoàn H7 và H8, H9 thông qua vòng tuần hoàn lớn và vòng tu n hoàn nh . *Thực hiện nhiệm vụ học tập ầ ỏ - Ngoài ra s v n chuy n các ch t HS hoạt động nhóm đưa ra phương án và ghi kết ự ậ ể ấ còn thông qua h tiêu hóa, bài quả vào bảng kết quả trong phiếu học tập nội dung ệ 3 tiết.. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. GV bổ sung ngoài hệ tuần hoàn các chất còn được vận chuyển thông qua hệ tiêu hóa, bài tiết - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung sự vận chuyển các chất ở động vật. Hoạt động 2.4. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng hiểu biết về trao i ch t và chuy - GV giao nhiệm cho HS yêu cầu HS nghiên cứu đổ ấ ển hóa năng ng ng v t vào th c ti n. tài liệu và trả lời câu hỏi lượ ở độ ậ ự ễ H10 và H11 - C n có ch ng phù *Thực hiện nhiệm vụ học tập ầ ế độ dinh dưỡ hợp ăn đúng bữa, không khí vui HS hoạt động cá nhân đưa ra phương án và ghi vẻ, để bảo vệ hệ tiêu hóa cũng kết quả vào bảng kết quả trong phiếu học tập nội như sức khỏe của mình và gia dung 4. đình. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày sơ đồ tư duy. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Xây dựng một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí ở độ tuổi học sinh, đảm bảo đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. c) Sản phẩm: - HS xây dựng được một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đảm bảo đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy xây dựng được một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đảm bảo đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. PHIẾU HỌC TẬP Bài 3: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Nội dung I. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật. Học sinh hoàn thành các câu hỏi sau H1. Động vật lấy thức ăn từ môi trường thông qua hoạt động nào? H2. Kể tên một số thức ăn chủ yếu của động vật? H3. Sự trao đổi các chất dinh dưỡng ở động vật diễn ra qua các giai đoạn nào? H4. Để hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong thức ăn cần được biến đổi ra sao? H5. Quan sát hình 31.1 và video hãy mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa của người. Nội dung II. Nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật Học sinh hoàn thành các câu hỏi sau H.6. Câu hỏi thảo luận trang 133/SGK. Nội dung III. Sự vận chuyển các chất ở động vật H.7. Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình trao đổi chất ở tế bào là gì? Các nguyên liệu này lấy từ đâu và sản phẩm trao đổi chất của tế bào được thải ra khỏi cơ thể như thế nào? H.8. Hệ cơ quan nào thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật? H.9. Mô tả con đường thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật. Nội dung IV. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn. H.10. Câu hỏi thảo luận trang 134/SGK. H.11. Câu hỏi thảo luận bảng 31.1/SGK. BÀI 32: THỰC HÀNH: CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Tiến hành được các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Biết cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về sử dụng kính lúp, dao và một số dụng cụ có trong bài thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành các bước thí nghiệm, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát phần cắt ngang của cuống lá cần tây bằng kính lúp, và túi ni lông sau khi thí nghiệm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát bằng kính lúp, túi ni lông. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số thí nghiệm khác để chứng minh thân vận chuyển nước, lá thoát hơi nước và vận dụng vào việc trồng, chăm sóc cây. 3. Phẩm chất - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về kết quả thí nghiệm. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát ở cuống lá và túi ni lông. II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Giáo viên - Dụng cụ thực hành cho 4 nhóm: cốc thủy tinh, dao mổ, kính lúp, túi nylon trong suốt, 2 bình mực có màu khác nhau(xanh, đỏ hoặc tím). - Hoa cúc trắng đã được cắm ở cốc nước màu xanh, đỏ, tím trước khoảng 5 -7 giờ. - Phiếu học tập. 4. Học sinh - Xem lại nội dung bài 30. - Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cây cần tây, 2 chậu cây như nhau. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài thực hành ở nhà. III. Tiến trình dạy học: Tiết 104 1. Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của nhóm trong giờ thực hành, kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của mỗi nhóm. a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra được thiết bị, dụng cụ, mẫu vật đầy đủ để tiến hành thực hành. b) Nội dung: Học sinh thực hiện Thảo luận nhóm xác định + Mục tiêu nhóm đạt được trong giờ thực hành. + Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, mẫu vật và các bước tiến hành c) Sản phẩm - Hoàn thành nội dung (I), (II) và (III) trong phiếu học tập nhóm. (I) Mục tiêu Thực hiện chính xác các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. Quan sát được kết quả thí nghiệm Hoàn thành bài báo cáo thực hành. (II) Dụng cụ (III) Cách tiến hành TN chứng minh thân vận chuyển TN chứng minh lá thoát hơi nước nước Bước 1: Bước 1: Bước 2: Bước 2: Bước 3: Bước 3: Bước 4: d) Tổ chức thực hiện - Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hành (8 học sinh) thảo luận nhóm + phân công nhóm trưởng, thư kí . + xác định mục tiêu của nhóm, kiểm tra dụng cụ mẫu vật, cách tiến hành. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu - Tiến hành được các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Sử dụng thành thạo được các dụng cụ hỗ trợ quan sát(kính lúp), ghi chép kết quả thí nghiệm. b) Nội dung - Hs làm việc nhóm nghiên cứu các bước tiến hành thí nghiệm, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên. - Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm và quan sát, ghi lại kết quả thí nghiệm. c) Sản phẩm - HS qua hoạt động nhóm hs làm được thí nghiệm đạt kết quả d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Thí nghiệm chứng minh thân v n chuy c - GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, tìm ậ ển nướ hiểu các bước tiến hành thí nghiệm. - GV phát cho mỗi nhóm HS 2 cốc thủy tinh có dựng 2 màu mực khác nhau, dao mổ, kính lúp, phiếu học tập. - Gv yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm quan sát kết quả ghi vào phiếu học tập. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm phân chia nhiệm vụ và tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Tiết 105 Hoạt động 2.2: Thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thí nghiệm chứng minh lá c - GV giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, tìm thoát hơi nướ hiểu các bước tiến hành thí nghiệm. - GV phát cho mỗi nhóm HS 2 túi nylon trong suốt. - Gv yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm quan sát kết quả ghi vào phiếu học tập. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm phân chia nhiệm vụ và tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động 3: Báo cáo, giới thiệu kết quả thí nghiệm của nhóm a) Mục tiêu - Hs trình bày được báo cáo thí nghiệm, giới thiệu kết quả thí nghiệm cho các nhóm quan sát. b) Nội dung Đại diện nhóm cử đại diện HS báo cáo, giới thiệu kết quả quan sát, tìm hiểu trước lớp. c) Sản phẩm - Phiếu học tập đã hoàn thành theo nhóm. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm: + Đại diện các nhóm báo cáo, giới thiệu kết quả thực hành quan sát của nhóm, nhóm khác theo dõi để cho ý kiến nhận xét. + Mỗi nhóm có tối đa: 4 phút để trình bày. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận HS thuyết trình, giới thiệu kết quả của nhóm; HS nhóm khác theo dõi, lắng nghe để nhận xét. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv nhận xét, đánh giá thí nghiệm của các nhóm. 1. 4. Hoạt động 4: nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm và và mở rộng a) Mục tiêu - HS tham gia nhận xét, đánh giá được kết quả thực hành của nhóm mình và của các nhóm bạn theo các tiêu chí cụ thể (Phụ lục) HS hoàn thiện nội dung tiết thực hành, rút ra được kinh nghiệm để học tập hiệu quả hơn. b) Nội dung - Các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả dựa theo Phiếu đánh giá. - Từ kết quả nhận xét, HS rút ra được kinh nghiệm để tự điều chỉnh cách quan sát, cách tiến hành thí nghiệm đạt kết quả tốt và hoạt động nhóm hiệu quả hơn. - HS thảo luận để trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài thực hành. c) Sản phẩm - Bài báo cáo thu hoạch đã được trình bày của các nhóm. - Ý kiến đánh giá của HS được thể hiện trong Phiếu đánh giá. - Câu trả lời của Hs d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập: thực hiện theo nhóm: + Nhận xét, cho ý kiến đánh giá và thống nhất ý kiến đánh giá theo nhóm về kết quả thực hành của nhóm Em và các nhóm bạn theo bảng tiêu chí đánh giá. + Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 137. - Gv cho Hs quan sát cành hoa cúc có 3 màu đã chuẩn bị yêu cầu Hs nêu cách tiến hành để tạo đạo bông hoa như vậy và ghi vào bài báo cáo thu hoạch nộp vào tiết học sau. - Gv có thể cho Hs thử làm hoa cầu vồng với nhiều màu sắc khác nhau. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS theo nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến đánh giá, đưa ra câu trả lời cho 2 câu hỏi. *Báo cáo kết quả và thảo luận + Đại diện nhóm nêu ý kiến tự đánh giá và nhận xét kết quả học tập của nhóm bạn, lắng nghe và rút kinh nghiệm. + HS nêu được câu trả lời cho 2 câu hỏi. + Hs nêu cách tiến hành để tạo ra hoa cúc có 3 màu. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, động viên, khích lệ HS, rút kinh nghiệm cho HS về các thao tác, cách thức quan sát, hoạt động nhóm. Gv nhận xét chốt câu trả lời cho 2 câu hỏi. PHIẾU HỌC TẬP Bài 32: THỰC HÀNH CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC Họ và tên: .. Lớp: . Nhóm: Trả lời các câu hỏi sau 1. Một cành hoa bị héo sau khi cắm vào nước sau một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Em hãy cho biết cấu trúc nào trong cây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên. . 2. Khi đưa cây đi tròng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cây không bị mất nước? . I. Mục tiêu . II. Dụng cụ . III. Cách tiến hành Thí nghiệm chứng minh thân vận Thí nghiệm chứng minh lá thoát chuyển nước hơi nước Bước 1: Bước 1: Bước 2: Bước 2: Bước 3: Bước 3: Bước 4: IV. Kết quả 1. Kết quả thí nghiệm Thí nghiệm Hiện tượng/ Kết quả Chứng minh thân vận chuyển nước Chứng minh lá thoát hơi nước 2. Giải thích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kết luận. . 3. Các bước tiến hành tạo ra hoa cúc 3 màu . PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ BÁO CÁO CỦA NHÓM Nhóm:......... Lớp: Hãy cho ý kiến đánh giá đã được thống nhất về kết quả học tập (kết quả quan sát, báo cáo) và ý thức học tập của nhóm Em và của các nhóm bạn trong tiết thực hành theo các tiêu chí dưới đây: Tiêu chí/ Mức độ đạt được Rút kinh nghiệm Nội dung đánh giá Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm (Ghi ý kiến đóng Em góp) Số lượng thí nghiệm đã hoàn thành có kết quả Phần chuẩn bị và kết quả thí nghiệm: + Chuẩn bị mẫu vật Mức: Chưa đủ, tốt, rất tốt đầy đủ, đúng yêu cầu + Kết quả thí nghiệm quan sát rõ Phần thuyết trình giới thiệu ngắn gọn, hấp dẫn. Mức: Tiếp tục cố gắng, tốt, rất tốt Tiếp tục cố gắng: thuyết trình còn lộn xộn, chưa gọn, chưa rõ ý, quá thời gian, Tốt: thuyết trình to, rõ ý, logic, đúng thời gian, Rất tốt: đạt mức tốt + hấp dẫn, sáng tạo,.. Ý thức học tập và tinh thần làm việc nhóm Mức: Tiếp tục cố gắng, tốt, rất tốt Căn cứ vào ý thức học tập của các cá nhân, tinh thần trách nhiệm, sự phối hợp giữa các thành viên,

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan