Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 26: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 26: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 9/3/2024 Tuần 26 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( 2 tiết) I.Mục tiêu 1.Năng lực. 1.1Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để khái quát lại kiến thức trọng tâm đã học trong chương - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm hoàn thiện các bài tập được giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ theo nhiệm vụ học tập được giao 1.2 Năng lực khoa học tự nhiên a. Năng lực khoa học tự nhiên - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.chuyển hoá năng lượng. Nếu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể. -Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).. - Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải.Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào. - Nêu được khái niệm trao đổi khí. Quá trình trao đổi khí ở cơ thể động vật và thực vật? Cơ quan thực hiện trao đổi khí ở thực vật, động vật. Mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người) - Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật. dinh dưỡng ở sinh vật . Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật và động vật, cụ thể: + Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoảng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây + Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống); + Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước; + Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, + Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người); + Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoả ở động vật (đại diện ở người) + Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh, môhình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người b. Vận dụng kiến thức kỉ năng đã học - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...). - Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây). – Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...) II.Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Hình ảnh thể hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước. - Phiếu học tập 2. Học sinh. Ôn tập lại các kiến thức cũ ở nhà. III.Tiến trình dạy học Hoạt động mở đầu . Xác định vấn đề học tập là hệ thống hóa các kiến thức trong tâm của chương trao đổi chất và năng lượng ( Nêu mục tiêu bài học) Hoạt động hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của chương Nội dụng. Học sinh trả lời câu hỏi qua trò chơi ai nhanh hơn. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh, sơ đồ hóa nội dung Cách thức tổ chức GV trình chiếu câu hỏi trên PP trong trò chơi ai nhanh hơn. Học sinh trả lời xong giáo viên hệ thống bằng sơ đồ tư duy Hoạt động : Luyện tập, vận dụng. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kiến thức kỉ năng giải quyết để nhiệm vụ học tập, giải thích hiện tượng thực tế Nôi dung : Các câu hỏi về tình huống học tập và hiện tượng thực tế Sản phẩm :Câu trả lời của học sinh Cách thức tổ chức Giaó viên trình chiếu nhiệm vụ học tập, cá nhân thực hiện nhiệm vụ -> Đánh giá nhận xét từ bạn-> Chốt kiến thức 1. Phân biệt trao đổi chất với chuyển hóa năng lượng. Trao đổi chất Chuyển hóa năng lượng Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các Chuyển hóa năng lượng là sự chất từ môi trường,biến đổi chúng thành biến đổi của năng lượng từ dạng các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng này sang dạng khác. lượng cung cấp chocác hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. 2. Giải thích Vì sao khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài, cơ thể thường nóng lên, nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh khát và nhanh đói. Trả lời: Khi làm việc nặng hay vận động mạnh trong thời gian dài, cơ thể thường nóng lên,nhịp thở tăng, mồ hôi toát ra nhiều, nhanh khát và nhanh đói vì: Khi làm việc nặnghay vận động mạnh, các tế bào trong cơ thể tăng cường hoạt động dẫn tới nhu cầunăng lượng của cơ thể tăng lên. Điều này khiến cho quá trình trao đổi chất và chuyểnhóa năng lượng của cơ thể tăng lên. Do đó: - Cơ thể nóng lên do quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào sinhra nhiệt. - Nhịp thở tăng lên để cung cấp O, cho các tế bào thực hiện quá trình tạo năng lượngđồng thời giúp tế bào đào thải CO, ra khỏi cơ thể. - Do cơ thể nóng lên, cơ thể sẽ điều hòa tỏa bớt nhiệt bằng cách thoát mồ hôi (mồhội ra nhiều hơn). - Mồ hôi toát ra nhiều khiến cơ thể mất nước biểu hiện bằng hiện tượng nhanh khátnước. - Cơ thể tiêu dùng nhiều chất hữu cơ để làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng dẫn đến hiện tượng đói tăng lên. 3. Lựa chọn từ/cụm từ phù hợp trong phần gợi ý để hoàn thành đoạn thông tin sau: Quang hợp là quá trình sử dụng . (1). và khí ...(2)... để tổng hợp ...(3)... và giải phóng ...(4) nhờ năng lượng .(5)... đã được ...(6).. hấp thụ. Đây là quá trình trao đổi chất và chuyển hoả năng lượng ở ...(.7), trong đó quá trình trao đổi và chuyển hoá các chất luôn đi kèm với quá trình chuyển hoá ....(8)... từ dạng ..(9)... biến đổi thành dạng ..(10)... tích luỹ trong các phân tử ...(1)... thực vật, quang năng, hoả năng, hữu cơ. Gợi ý: oxygen, ảnh sáng, diệp lục, nước, carbon dioxide, glucose, năng lượng. lại chết mặc dù nước có vai trò rất quan trọng đối với sự sống của cây? 15. Sau khi học về quá trình thoát hơi nước ở cây xanh, bạn Mai băn khoăn muốn biết xem nếu sự thoát hơi nước ở lá không diễn ra thì điều gì sẽ xảy ra, còn Khôi thì không biết tưới nước hợp lí cho cây trồng là như 4. Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù hợp. Nên trồng cây đúng thời vụ vì - Mỗi loại cây thích nghi với một điều kiện quang hợp (thời vụ khác nhau); ở mỗi thời điểm trong năm sẽ có các điều kiện môi trường tác động khác nhau. - trồng cây đúng thời vụ giúp cây phát triển tốt nhất, cho năng suất cao nhất. 5.Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó bị ảnh hưởng như thế nào? Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó sẽ bị ảnh hưởng: - Thông thường, hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí CO2 ngoài môi trường tăng và ngược lại. - Nếu nồng độ khí CO2 tăng quá cao (khoảng 0,2%) sẽ làm cây chết vì ngộ độc, còn khi nồng độ quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra. 6. Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó. Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Vì: - Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là từ 25°C đến 35°C. Nhiệt độ quá cao (trên 40°C) hay quá thấp (dưới 10°C) sẽ làm giảm hoặc ngừng hẳn quá trình quang hợp. 7. Trình bày biện pháp bảo vệ cây xanh trong trường học của em. Ở trường em có các biện pháp bảo vệ cây xanh như: - Đặt các biển báo cấm ngắt lá bẻ cành trong trường. - Thường xuyên và tuyên truyền rộng rãi việc bảo vệ cây xanh. - Tổ chức trồng cây xanh trong và ngoài khuôn viên trường học. 8. Tại sao ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống lại cần trồng nhiều cây xanh? Ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống sẽ có lượng khí carbon dioxide (CO2), khói bụi và khí thải cao, trồng nhiều cây xanh giúp: - Giảm lượng khí CO2 và khí thải, tăng lượng khí Oxygen (O2). - Ngăn cảm, giảm lượng khói bụi trong không khí. 9. Viết phương trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ. 10. Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các phân tử chất ...(1)..., với sự tham gia của ...(2)..., tạo thành khí ...(3)... và nước, đồng thời sinh ra năng lượng dễ sử dụng cung cấp cho các ...(4)... của cơ thể. 11. Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Quá trình hô hấp ở cơ thể sinh vật xảy ra trong ...(1)... của tế bào, tại đó các chất ...(2)... tổng hợp được từ quá trình ...(3)... hoặc từ thức ăn được phân giải thành ...(4)... và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra 12Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin nói về trao đổi Khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ nước, ..(1)... mở, CO, từ môi trường khuếch tán vào tế bào lá và O, từ tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá trình ..(2).., ngược lại O, từ ngoài môi trường khuếch tán vào tế bào lá và CO, từ tế bào lá khuếch tán ra ngoài môi trường trong quá trình ...(3)... Khí CO, do con người và động vật thải ra cung cấp cho cây xanh thực hiện quá trình quang hợp, tạo ra O, cung cấp cho hoạt động ...(4)... của con 13.Chọn các từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được nội dung đúng. a) Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được ...(1)... của rễ hấp thụ, sau đó được chuyển qua phần ...(2)... rồi thâm nhập vào ...(3)... và tiếp tục được vận chuyển lên các bộ phận khác của cây. b) Thoát hơi nước có thể diễn ra qua bề mặt lá hoặc qua khí khổng, trong đó thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu. Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước chính là cơ chế điều tiết ...(1)... Khi tế bào khí khổng ...(2)... sẽ căng ra, khí khổng ...(3)... để hơi nước thoát ra ngoài. Khi tế bào khí khổng bị ...(4)... sẽ xẹp xuống, khí khổng sẽ ...(5)... làm hạn chế sự thoát hơi nước ra ngoài. 14. Sau những trận mưa lớn kéo dài, hầu hết cây trong vườn bị ngập úng lâu và bị chết. Theo em, tại sao khi bị ngập nước cây thế nào. Em hãygiúp Mai và Khôi giải đáp các băn khoăn trên. Hoạt động tìm tòi mỡ rộng ( HS thực hiện ở nhà) 1. Sau khi thu hoạch các loại hạt (ngô, thóc, đậu, lạc,..), cần thực hiện biện pháp nào để bảo quản? Vì sao để bảo quản các loại hạt giống, nên đựng trong chum, vại, thùng mà không nên đựng trong bao tải (cói hoặc vải)? 2. .Tại sao trong nhiều siêu thị, rau tươi được đóng gói trong túi nylon có đục lỗ và để trong ngăn mát, trong khi khoai tây, cà rốt lại không cần bảo quản như vậy? ============================================= Ngày soạn: 9/3/2024 Tuần 26 BÀI 30: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT Thời gian thực hiện: 4 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Dựa vào s.đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây. - Dựa vào sơ đồ h/ả, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ qua trong mạch rây (dòng đi xuống). - Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước. - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sgk, quan sát thí nghiệm để tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra con đường vận chuyển, hấp thụ nước và chất khoáng ở khắp các bộ phận của cây. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong các thí nghiệm: vận chuyển nước ở thân cây, thoát hơi nước ở lá cây. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên các loại mạch, các bộ phận của cây và vai trò của chúng. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước; - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: biết cách áp dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt: tưới nước và bón phân hợp lí, chăm sóc cây cối... 3. Phẩm chất - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: + Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về con đường vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. + Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm. + Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Kính lúp. - Làm TN chứng minh sự vận chuyển nước - Video đóng - mở khí khổng. 2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Tìm hiểu mạch gỗ - mạch rây ở thực vật. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (Mở đầu): Tiết 97 a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về động lực và con đường vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. b. Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm nhỏ để đưa ra ý kiến của mình. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện - GV: Cây xanh không có một “trái tim” để bơm máu đi nuôi cơ thề như ở hầu hết động vật, vậy theo em: các chất cần thiết cho cơ thể thực vật (nước, chất khoáng và chất hữu cơ) được vận chuyển như thế nào trong cây? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường bên ngoài vào rễ. a. Mục tiêu - Mô tả con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây. b. Nội dung: Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát H.30.1 và trả lời các câu hỏi sau: 1. Vì sao cây cần nước và chất khoáng? 2. Rễ cây hút nước và muối khoáng được nhờ đâu? 3. Con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây ntn? 4. Tại sao sự hút nước và muối khoáng không thể tách rời? - HS hoạt động nhóm 2 học sinh, quan sát H 30.1 và sử dụng kiến thức thực tiễn của mình để trả lời. - Học sinh tổ 1,2 làm TN theo nhóm trước ở nhà: + Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, nước sạch, 2 bông hồng trắng, lọ mực mầu hồng (Đỏ). + Cắt và cắm hai bông hoa hồng trắng vào 1 cốc nước màu hồng, 1 cốc nước trắng. + Đặt cả hai cốc ra chỗ thoáng gió. Thực hiện trước buổi học từ 5 - 6 tiếng. + Đem sản phẩm đến lớp, quan sát mầu sắc của hoa sau thời gian cắm => nhận xét. Dùng dao cắt ngang hai cuống bông hoa hồng và quan sát bằng kính lúp, nhận xét, rút ra kết luận. - GV cho HS q.sát hình vẽ sự thay đổi mầu sắc trong cuống hoa. Giải thích hiện tượng và kết luận. - HS hoạt động nhóm lớn, thực hiện nhiệm vụ học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây. d. Tổ chức thực hiện LÔ NG HÚ T ? Kể tên những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây xanh? Ánh sáng; nhiệt độ; nước; khí CO2 ? Trong quá trình sống, cây xanh phải lấy vào những gì và thải ra những gì từ môi trường? => Đó là quá trình trao đổi chất của cây. Vậy các quá trình đó diễn ra như thế nào? Hoạt động của GV và HS Nội dung * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sự hấp thụ nước và chất - GV giao nhiệm vụ học tập nhóm 2 HS, quan sát khoáng từ môi trường ngoài H 30.1 SGK trả lời câu hỏi. vào rễ. LÔNG HÚT - Nước và chất khoáng hoà tan trong đất được các tế bào lông hút hấp thụ vào rễ rồi vận chuyển lên thân cây và lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên). Chất VỎ hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến nơi cần dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch rây (dòng MẠCH GỖ đi xuống). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời và ghi chép nội dung. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Bước 4: Đgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. Tiết 98 * Hoạt động 2: Sự vận chuyển các chất trong cây a. Mục tiêu - Phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ qua trong mạch rây (dòng đi xuống). - Thực hiện thí nghiệm chứng minh ở thân cây diễn ra sự vận chuyển nước và chất khoáng hòa tan. b. Nội dung - Học sinh quan sát tranh hình cây mô tả con đường vận chuyển chất hữu cơ của cây xanh: ? Các chất trong thân vận chuyển theo con đường nào? ? Mô tả Con đường vận chuyển chất hữu cơ qua mạch rây? - GV cho HS q.sát hình vẽ con đường vận chuyển các chất trong thân. Giới thíệu, giải thích và kết luận. - HS hoạt động nhóm lớn, thực hiện nhiệm vụ học tập. c. Sản phẩm: Mẫu vật. - Câu trả lời của học sinh: con đường vận chuyển các chất trong cây. d. Tổ chức thực hiện ? Các chất trong thân vận chuyển theo con đường nào? ? Mô tả Con đường vận chuyển chất hữu cơ qua mạch rây? Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sự vận chuyển các chất - GV giao nhiệm vụ học tập: tổ 1, 2 tìm hiểu sự trong cây vận chuyển nước và chất khoáng thông qua (Bảng kiến thức) phân tích kết quả thí nghiệm; tổ 3,4: quan sát hình ảnh và sử dụng kiến thức đã học về quang - Nước và chất khoáng hoà tan hợp ở thực vật chỉ ra con đường vận chuyển được vận chuyển theo mạch gỗ chất hữu cơ. từ rễ lên các bộ phận khác của cây (dòng đi lên). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi chép - Chất hữu cơ do lá tổng hợp nội dung. được vận chuyển đến nơi cán * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một rây (dòng đi xuống). nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Bước 4: Đánh giá k.quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết, cấu tạo, phân loại và công dụng của kính lúp. Bảng kiến thức Loại mạch Hướng vận chuyển Chất được Nguồn gốc của chất được chủ yếu vận chuyển vận chuyển Mạch gỗ Từ dưới (rễ) lên trên Nước và các Do rễ hút từ ngoài môi (thân .) chất khoáng trường. Mạch rây Tử trên (lá) xuống Chất hữu cơ Do lá tổng hợp (quang hợp) các cq (thân..) Tiết 99 * Hoạt động 3. Quá trình thoát hơi nước ở lá a. Mục tiêu: Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước. b. Nội dung: - HS quan sát video, hình ảnh đóng mở khí khổng, mô tả quá trình thoát hơi nước qua khí khổng. - Tìm hiểu ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá. ? Cơ quan nào của cây đảm nhận chức năng thoát hơi nước cho cây? => Lá là cơ quan thực hiện chức năng thoát hơi nước cho cây. ? Hơi nước được thoát qua con đường nào của lá? => Hơi nước được thoát qua con đường khí khổng của lá là chủ yếu. + Giải thích hiện tượng, kết luận. c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm; Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Khoảng 98 % nước 100 % nước hút thoát ra ngoài môi trường vào qua rễ Khoảng 2% nước được giữ lại => Lượng nước thoát ra ngoài 98% lớn hơn rất nhiều so với lượng nước cây giữ lại (2%). ? Lượng nước thoát ra ngoài có vai trò gì đối với đời sống của cây? Hoạt động của GV và HS Nội dung * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Quá trình thoát hơi nước ở lá - GV giao nhiệm vụ đại diện tổ 3,4 báo 1. Ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá. cáo kết quả thí nghiệm đã thực hiện xác định - Thoát hơi nước ở lá góp phấn vận trong qúa trình sống, lá cây xảy ra sự thoát chuyển nước và chất khoáng trong hơi nước qua lá và nêu ý nghĩa thoát hơi cây, giúp khí CO2 đi vào bên trong nước qua lá. lá và giải phóng khí O2, ra ngoài môi trường. - Bảo vệ lá cây không bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời. Phần lớn nước do rễ hút vào được thải ra môi trường ngoài thông qua hiện tượng thoát hơi nước ở lá. Quá trình thoát hơi nước ở lá cây phụ thuộc vào sự đóng, mở của khí khổng. - Sau đó, GV cho HS quan sát video, hình ảnh: đóng mở khí khổng kết hợp với kênh 2. Hoạt động đóng mở khí khổng. hình SGK mô tả quá trình. - Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng trương nước làm khí khổng mở rộng tăng cường thoát hơi nước. - Khi tế bào khí khổng mất nước sẽ xẹp xuống, khí khổng đóng lại => giảm thoát hơi nước. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hs quan sát thí nghiệm các bạn thực hiện, phân tích két quả, giải thích. - Quan sát video, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm nhỏ thực hiện nhiệm vụ học tập. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi đại diện tổ 3,4 báo cáo kết qủa thí nghiệm, cả lớp quan sát, thảo luận, phân tích kết quả thí nghiệm xác định trong qúa trình sống, lá cây xảy ra sự thoát hơi nước qua lá. - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm mô tả quá trình đóng mở khí khổng và nêu ý nghĩa thoát hơi nước qua lá, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết, cấu tạo, phân loại và công dụng của kính lúp Tiết 100 * Hoạt động 4: Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đối nước và chất dinh dưỡng ở thực vật. a. Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm lớn (tổ) quan sát hình ảnh môi trường, nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: 1. Kể tên các yếu tổ ả/h đến trao đổi nước và các chát dinh dưỡng ở thực vật. 2. Cho ví dụ minh họa một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. 3. Vì sao trước khi gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại phân? - HS hoạt động nhómvà sử dụng kiến thức thực tiễn của mình để trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Một sô yếu tô chủ yêu ảnh - GV giao nhiệm vụ học tập nhóm quan sát hưởng đến trao đối nước và hình ảnh, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. chất dinh dưỡng ở thực vật. - Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, ... có ảnh hưởng đến sự trao đồi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật. Đề cây trổng phát triển tốt, cho năng suất cao cán bón phản và tưới nước hợp lí cho cây. (Bảng kiến thức) * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời và ghi chép nội dung. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Bước 4: Đánh giá kquả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết, cấu tạo, phân loại và công dụng của kính lúp. Bảng kiến thức Điều kiện Ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và Ví dụ bên ngoài muối khoáng Đất đồi Mất nước và chất dinh dưỡng nên cây khó Đồi núi ở Hòa Bình, 1. núi hấp thụ được. Nghệ An 2. Đất đỏ Nước và chất dinh dưỡng khá nhiều nên cây Đất đỏ Tây Nguyên.. bazan hút được. 3. Đất phù Nước và chất dinh dưỡng nhiều nên thuận Đồng bằng sông Cửu sa lợi cho hút nước và chất d.dưỡng của cây. Long, sông Hồng, 4. Nhiệt độ Nước đóng băng nên sự hút nước và chất Mùa đông ở vùng thấp dinh dưỡng của cây bị ngừng trệ. ôn đới 5. Nhiệt độ Cây thoát nước nhiều, nhu cầu nước của Mùa khô hạn cao cây tăng (nếu không đủ cây sẽ héo). 6. Mưa Đất ngập nước nhiều, rễ cây chết nên không Lũ lụt, gió bão nhiều hút được nước và muối khoáng. * Hoạt động 5: Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực tiễn. a. Mục tiêu - Luyện tập - vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực tiễn. - Tổng kết nội dung bài học. b. Nội dung: Học sinh làm việc nhóm cặp đôi hoàn thành 2 nhiệm vụ: - Nhóm 1, 2: Nghiên cứu thông tin trong SGK, sử dụng kiến thức đã học giải thích các tình huống thực tiễn sau: 1. Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành, lá? Khi bứng cây đem trồng cần phải cắt bớt một số lá và cành vừa phải để giảm bớt sự thoát hơi nước, đảm bảo cân bằng giữa số nước hút vào và số nước mất đi, có thế mới nâng cao được tỷ lệ cây sống. 2. Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khi thấp hoặc những ngày nắng nóng cần phải tưới nhiều nước cho cây? Vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình thoát hơi nước của cây diễn ra mạnh mẽ → Cây mất nước → Cần phải tưới nhiều nước cho cây để bù đắp lại lượng nước đã mất đi, đảm bảo sự cân bằng nước của cây. - Nhóm 3, 4: Tổng kết kiến thức bài học dưới hình thức sơ đồ tư duy. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sơ đồ tư duy. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập V. Vận dụng hiểu biết về trao - GV giao n.vụ học tập yêu cầu HS trả lời câu đổi chất và chuyển hoá năng hỏi tình huống và vẽ sơ đồ tư duy vào vở. lượng ở thực vật vào thực tiễn. - Khi di chuyển cây đi trồng ở * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nơi khác, hệ rễ chưa hoàn thiện, - HS thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi qúa trình hút nước của rễ yếu nên chép nội dung. thường cắt bớt một phần cành, lá để giảm sự thoát hơi nước, tăng * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sức sống cho cây. - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu - Vào những ngày khô hanh, độ có). ẩm không khi thấp hoặc những ngày nắng nóng cây tăng thoát * Bước 4: Đ.giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hơi nước nên cần phải tưới nhiều - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. nước cho cây, bù lượng nước - Giáo viên nhận xét, đánh giá. thoát qua lá. - GV nhận xét và chốt nội dung. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung k.thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vận dụng kiến thức đã học: Câu 1: “Ô nhiễm môi trường là nhân tố ảnh hưởng đến đời sống của cây trồng”, lời phát biểu này: a. đúng b. sai Câu 2: “Để cây trồng phát triển tốt ta nên bón phân thật nhiều và liên tục cho cây”, ý kiến này: a. đúng b. sai Câu 3: Bộ phận của rễ chủ yếu hút nước và muối khoáng: a. thân b. lá c. mạch gỗ d. lông hút Câu 4: Sơ đồ con đường đi của nước và muối khoáng hòa tan từ đất vào cây a. Rễthânlá. b. Lông hút vỏmạch rây của rễ mạch rây của thân, lá . c. Lông hút vỏmạch gỗ của rễ mạch gỗ của thân, lá. d. Lông hút vỏtrụ giữa của rễ trụ giữa của thân, lá. Câu 5: Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sự hút nước và muối khoáng của cây? Cho ví dụ để minh họa? Bài làm Thời tiết, khí hậu làm ảnh hưởng đến khả năng hút nước và muối khoáng của cây. Ví dụ o a. Khi nhiệt độ xuống thấp (dưới O C nước đóng băng, muối khoáng không hòa tan Rễ cây không hút được. b. Khi trời nắng, nhiệt độ cao, cây thoát nước nhiều nhu cầu nước của cây tăng cao. c. Khi mưa nhiều, đất ngập nước lâu ngày, rễ bị chết, cây mất khả năng hút nước và muối khoáng. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu tự nhiên, áp dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm chứng minh cây thoát hơi nước qua lá tại nhà, quay video trao đổi: + Chuẩn bị: bao nilong trong suốt, dây buộc. + Tiến hành: Chọn một cây xanh bất kì quanh nhà, dùng bao nilong trùm lên phần lá, ngọn của cây, buộc miệng bao bằng dây. Quan sát hiện tượng xảy ra sau 1 giờ, 3 giờ và một ngày. Viết báo cáo kết quả thí nghiệm. c. Sản phẩm: - Báo cáo kết quả thí nghiệm. - Thí nghiệm chứng minh cây thoát hơi nước qua lá. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Ngày tháng năm Tên thí nghiệm: chứng minh cây thoát hơi nước qua lá. Tên nhóm: . 1. Mục đích thí nghiệm: . 2. Chuẩn bị thí nghiệm: Mẫu vật: .. Dụng cụ: .. 3. Các bước tiến hành: . 4. Giải thích thí nghiệm: 5. Kết luận:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_on_tap.pdf
Giáo án liên quan