Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 24, Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 24, Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/02/2024
Tuần 24
Chủ đề 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 27: THỰC HÀNH HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực
hiện các nhiệm vụ được GV yêu cẩu trong giờ thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ và thực hiện được đúng nhiệm vụ được phân công trong
nhóm để tiên hành thí nghiệm chứng minh về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảỵ
mầm của hạt.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các thí nghiệm rút ra được kết luận về hiện
tượng hô hấp ở thực vật.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phát hiện sản phẩm được tạo ra trong quá trình hô hấp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được cách tiến hành thí nghiệm phát
hiện hiện tượng hô hấp ở hạt nảy mẩm.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong quá trình thực hành và báo cáo kết quả thực hành của cá
nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; cẩn thận tromg thao tác thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Mẫu vật thí nghiệm: 100g đậu nảy mầm, mùn cưa hoặc xơ dừa. - Dụng cụ thí nghiệm: Bình thủy tinh 500ml, bông gòn, dây kim loại, nến, nhiệt kế có
vạch chia độ, hộp nhựa/thùng xốp, bình xốp, bình tam giác có nút và ống dẫn, cốc, bình
đựng nước cất, ống nghiệm, ấm đun nước siêu tốc, xoong, bếp đun....
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu báo cáo thí nghiệm
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày tháng năm .
Nội dung thực hành: ................. ..
Tên học sinh/nhóm: ................. Lớp ......... .
1. Kết quả thực hiện:
Thí nghiệm Hiện tượng/kết quả
Chuông A
Chuông B
2. Giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận
.........................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp thí nghiệm
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp vấn đáp
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: Tiết 89
A. CHUẨN BỊ
Hoạt động 1: Gv giới thiệu các dụng cụ thực hành, chuẩn bị trước buổi thực hành
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được các dụng cụ thực hành
b) Nội dung: GV giới thiệu tóm tắt về nội dụng, cho HS nhận dụng cụ thực hành của các
nhóm.
c) Sản phẩm: Các nhóm nhận dụng cụ thực hành.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ 1 Nhận nhiệm vụ
- Chia nhóm HS ( 5-6 HS/1 nhóm).
- Giới thiệu dụng cụ thực hành.
Giao nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn cho học sinh
thực hành thí nghiệm bước 1 theo nhóm tại nhà,
học sinh quay video ghi lại những bước làm và
chụp ảnh kết quả nảy mầm.
+ GV lưu ý bước 1 cần ngâm hạt trong khoảng 2
giờ và ủ để hạt nảy mần. Hướng dẫn học sinh thực
hiện các bước trong SGK, quan sát, nhận biết các
các hiện tượng thí nghiệm
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - Nhận dụng cụ thực hành;
- Hướng dẫn các nhóm nhận dụng cụ thực hành. - Đưa ra các câu hỏi nếu có.
- Giải đáp thắc mắc của HS về các dụng cụ.
Báo cáo kết quả Các nhóm báo cáo việc nhận dụng
c th c hành.
- Các nhóm báo cáo việc nhận dụng cụ thực hành. ụ ự
- GV kiểm tra dụng cụ của từng nhóm.
Tổng kết:
- GV nhận xét là rút ra kết luận phần thảo luận và
làm thí nghiệm tại nhà bước 1 của học sinh
B. CÁCH TIẾN HÀNH
Tiết 90
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật
thông qua sự nảy mần của hạt
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm để HS thực hiện và thiết
kế thí nghiệm.
b) Nội dung: GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm để HS thực hiện Bước 1
đến 3 trước khi thực hành 1 ngày theo Hình 27.1 SGK. Sau đó, HS sẽ mang mẫu thực
hành và làm nhật kí theo dõi nhiệt độ.
c) Sản phẩm: 1. Mục đích của việc ngâm hạt trong nước ấm là để làm nhanh mền vỏ hạt, hạt hút nước
phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt để chuẩn bị cho quá trình hô hấp xảy ra, hạt sẽ nảy
mần.
Lót bông hoặc giấy có tác dụng cung câps độ ẩm cho hạt.
Hạt được ngâm nước để trong tủ ấm để tạo môi trường thích hợp, kích thích hạt nảy
mầm.
2. Hạt giống để lâu sức nảy mầm giảm vì mặc dù được bảo quản làm giống nhưng hạt
vẫn xảy ra quá trình hô hấp, phân giải chất dự trữ. Bảo quản trong thời gian dài, chất
dự trữ giảm mạnh, giảm hoạt tính của các enzyme hô hấp nên hạt mất sức nảy mần hay
tỉ lệ nảy mần thấp
3. Ý nghĩa của bước làm giá đỗ
+ Bước 1: Giúp lựa chọn các hạt giống tốt
+ Bước 2: Làm cho vỏ nứt nhẹ, thuận lợi cho hạt hút nước và nảy mần
+ Bước 3: đánh thức hạt khỏi trạng thái ngủ, hạt trương nước dễ nảy mầ
+ Bước 4: cung cấp nước giúp giá sinh trưởng tốt
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn cho học sinh thực hành thí - Học sinh: tiếp
nghiệm bước 1 theo nhóm tại nhà, học sinh quay video ghi lại nhận nhiệm vụ.
những bước làm và chụp ảnh kết quả nảy mầm.
+ Bước 2. Tiến hành thí nghiệm: Sử dụng 2 chuông thủy
tinh, đặt đĩa có hạt nảy mầm cùng cốc nước vôi trong vào
chuông A và đặt 1 cốc nước vôi trong khác vào chuông B và
để trong điều kiện ánh sáng PTN
+ Bước 3: Quan sát hiện tượng, kết quả thí nghiệm
- Thực hiện thảo luận các câu hỏi sau:
1) Trong bước chuẩn bị hạt nảy mầm:
+ Mục đích của việc ngâm hạt trong nước là gì?
+ Lót bông hoặc giấy đã thấm nước rồi đặt trong đĩa Petri có
tác dụng gì?
+ Tại sao sau khi hạt được ngâm nước lại để trong tủ ấm
nhiệt độ khoảng 300C đến 350C hoặc điều kiện nhiệt độ
phòng. 2) Tại sao hạt giống để lâu sau khi thu hoạch thì sức nảy
mầm giảm?
3) Vào kì nghỉ hè, Lan thường được mẹ hướng dẫn làm giá
đỗ từ hạt đậu xanh để có thêm nguồn rau sạch, các bước Lan
được hướng dẫn như sau:
+ Bước 1: Lọc bỏ các hạt lép, mọt hoặc bị vỡ
+ Bước 2: Bỏ đậu vào trong vỏ rồi chà xát
+ Bước 3: Ngâm đậu trong nước ấm 400C đến 450C khoảng
2 - 3 giờ.
+ Bước 4: Cho hạt vào dụng cụ làm giá, để trong chỗ tối và
cho hạt đậu “uống nước” mỗi ngày 2 lần.
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích mục đích của từng
bước.
- HS hình thành
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
nhóm, thực hiện thí
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các bước;
nghiệm, thảo luận
- ng d n HS chu n b d ng c , hoá ch t;
Hướ ẫ ẩ ị ụ ụ ấ nhóm hoàn thành
- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm; nhiệm vụ.
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong SGK.
Báo cáo kết quả - Nhóm được chọn
trình bày k t qu
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, hoàn thành phiếu báo cáo ế ả
phiếu học tập;
kết quả thí nghiệm.
- Các nhóm khác
- Mời các nhóm khác nhận xét; nhận xét trình bày
- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung và chốt kiến thức của nhóm bạn.
Tổng kết
- GV nhận xét các thao tác làm
- GV nhận xét là rút ra kết luận phần thảo luận.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS viết và trình bày báo cáo theo mẫu trong SGK b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc nhóm viết và trình bày báo cáo kết quả thí
nghiệm. Giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận
c) Sản phẩm: Bài báo cáo HS theo mẫu.
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày tháng năm .
Nội dung thực hành: .................
Tên học sinh/nhóm: ................. .. Lớp .........
1. Kết quả thực hiện:
Thí nghiệm Hiện tượng/kết quả
Chuông A Cốc nước vôi trong ở trong chuông có xuất hiện váng
Chuông B Cốc nước vôi trong ở trong chuông không có xuất hiện
váng
2. Giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận
Trong chuông A có khí CO2, khí này sẽ kết hợp với nước vôi trong tạo thành kết
tủa CaCO3 (váng trên mặt cốc), còn chuông B không có khí CO2 nên không có
xuất hiện váng
Kết luận: Khi hạt nảy mầm, quá trình hô hấp tạo ra khí CO2
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS kẻ sẵn bản báo HS chuẩn bị mẫu báo cáo ở nhà.
cáo theo mẫu.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV Hướng HS viết báo cáo.
dẫn HS viết báo cáo.
Báo cáo kết quả: GV thu bài báo cáo. HS hoàn thành báo cáo và nộp
lại cho GV.
Tổng kết: GV chấm bài báo cáo.
C. DẶN DÒ
- HS hoàn thành bài báo cáo thực hành.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc bài trước ở nhà. D. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Các tiêu chí đánh giá bài thực hành:
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
(DÀNH CHO HỌC SINH)
Các tiêu chí Có Không
Chuẩn bị mẫu vật: chậu khoai lang, rong đuôi chó
Thực hiện được theo các bước hướng dẫn
Có sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
Vẽ được hình tế bào đã quan sát
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN)
Phẩm chất – Năng Mức độ đạt được
Tiêu chí
lực Mức 1 Mức 2 Mức 3
Giao tiếp và hợp tác Chuẩn bị mẫu vật
Tìm hiểu tự nhiên Thực hiện được theo các bước làm thực hành
Giao tiếp và hợp tác Có sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
Trung thực Báo cáo kết quả thí nghiệm đã quan sát
RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Kĩ năng Mức độ biểu hiện
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chuẩn bị mẫu Chuẩn bị đầy đủ các Chuẩn bị được hầu hết Không chuẩn bị hoặc có chuẩn
vật nguyên vật liệu, dụng các nguyên vật liệu, bị nhưng còn thiếu nhiều
cụ thực hành thí dụng cụ thực hành thí nguyên vật liệu, dụng cụ thực
nghiệm nghiệm hành thí nghiệm
Thực hiện được Thực hiện chính xác Thực hiện đúng phần Không thực hiện được hoặc
theo các bước và nhanh toàn bộ các lớn các bước trong quy thực hiện không đúng nhiều
hướng dẫn trình thí nghiệm bước trong quy trình bước trong quy trình thí
thí nghiệm nghiệm
Có sự hợp tác Tất cả thành viên Các thành viên trong Các thành viên trong nhóm
giữa các thành trong nhóm có sự trao nhóm chưa có sự thống chưa có sự thống nhất, chưa
viên trong nhóm đổi, thống nhất với nhất, chưa giúp đỡ lẫn giúp đỡ nhau thực hành, còn
nhau, giúp đỡ lẫn nhau nhau khi thực hành. học sinh chỉ quan sát mà
khi thực hành. không thực hiện.
Làm thí nghiệm, Làm thí nghiệm, báo Làm được thí nghiệm, Làm được thí nghiệm, báo cáo
báo cáo kết quả cáo kết quả thí nghiệm báo cáo kết quả thí kết quả thí nghiệm một cách
thí nghiệm và trả và trả lời câu hỏi thảo nghiệm một cách chính òn sai xót và trả lời câu hỏi
lời câu hỏi thảo luận và vận dụng một xác và trả lời câu hỏi thảo luận và vận dụng đúng
luận và vận dụng cách chính xác thảo luận và vận dụng 50%
đúng 80%
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được cấu tạo và chức năng của khí khổng.
- Dựa vào hình ảnh, mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô
hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.
- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và con người
trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để mô tả được cấu tạo và chức năng của khí khổng, quá trình trao đổi khí qua
khí khổng ở lá, đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người, động vật
và quá trình trao đổi khí ở người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để xác định quá trình trao đổi khí
qua khí khổng ở lá, đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người, động
vật và quá trình trao đổi khí ở người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát hình
ảnh, phân tích thông tin để tìm hiểu về trao đổi khí ở sinh vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật, cấu tạo
của khí khổng, cấu tạo của cơ quan trao đổi khí ở động vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác định được quá trình trao đổi khí
qua khí khổng ở lá, đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người, động vật và
quá trình trao đổi khí ở người.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những kiến thức về trao đổi
khí ở thực vật, động vật và người trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có
hệ hô hấp khỏe mạnh.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về sự trao đổi khí ở sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ tìm
hiểu quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá, đường đi của khí qua các cơ quan của hệ
hô hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh về cấu tạo, sơ đồ trao đổi khí của sinh vật.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học: Tiết 91
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về sự trao đổi khí
ở cơ thể động vật và thực vật)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về sự trao đổi khí ở
cơ thể động vật và thực vật.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân: + Thực hiện động tác hít vào sâu, thở ra thật chậm và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết
loại khí khi ta hít vào và thở ra?
+ Trao đổi khí là gì? Quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào ở cơ thể động vật
và thực vật?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh về tìm hiểu về sự trao đổi khí ở cơ thể động vật và thực
vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Thực hiện động tác hít vào sâu, thở ra thật
chậm và trả lời các câu hỏi tìm hiểu về sự trao
đổi khí ở cơ thể động vật và thực vật.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV,
trả lời các câu hỏi nêu ở phần Nội dung.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi một vài học sinh trình bày đáp án của
cá nhân. GV ghi tóm tắt đáp án của HS trên
bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-> Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở sinh vật:
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm trao đổi khí ở sinh vật.
- Phân biệt được quá trình trao đổi khí giữa động vật với thực vật.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm 4 HS nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh
về trao đổi khí và trả lời các câu hỏi sau: H1. Trao đổi khí là gì?
H2. Hoàn thành nội dung bảng:
H3. Trao đổi khí có liên quan gì với hô hấp tế bào?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời các câu hỏi và nội dung bảng của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở sinh vật:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sự trao đổi khí ở sinh
v t:
- GV giao nhiệm vụ học tập: làm việc nhóm 4 HS ậ
nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời các câu hỏi đã - Trao đổi khí là quá trình
nêu trong phần Nội dung. sinh vật lấy oxi hoặc CO2
từ môi trường vào cơ thể,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
đồng thời thải ra môi
HS nghiên cứu thông tin trong SGK và dựa vào những trường khí CO2 hoặc O2.
kiến thức đã học thảo luận nhóm 4 HS, thống nhất đáp
- Ở cơ thể động vật trao
án và ghi chép câu trả lời.
đổi khí được thực hiện
*Báo cáo kết quả và thảo luận qua quá trình hô hấp.
GV gọi 2 HS đại diện cho 2 nhóm trình bày, các nhóm - Ở thực vật, trao đổi khí
khác nhận xét, bổ sung. được thực hiện ở cả quá
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trình quang hợp và hô
hấp.
- GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức.
Đáp án:
H1: Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy oxi hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể,
đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2. H2:
Trao đổi khí Khí lấy vào Khí thải ra
Ở thực vật Quang hợp CO2 O2
Hô hấp O2 CO2
Ở động vật Hô hấp O2 CO2
H3: Trao đổi khí cung cấp khí O2 làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp và thải
sản phẩm của hô hấp là khí CO2 ra ngoài môi trường.
Tiết 92
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở thực vật
a) Mục tiêu:
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được cấu tạo và chức năng của khí khổng.
- Dựa vào hình ảnh, mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm 4 HS nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về cấu tạo khí khổng và quá trình trao đổi khí qua khí khổng và hoàn thành
phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh về trao đổi khí ở thực vật.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Trao đổi khí ở thực vật
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS nghiên 1. Cấu tạo của khí khổng
c u thông tin trong SGK, quan sát hình nh v c u
ứ ả ề ấ Mỗi khí khổng gồm hai tế bào
t o khí kh i khí qua khí
ạ ổng và quá trình trao đổ hình hạt đậu nằm áp sát nhau,
khổng và hoàn thành phiếu học tập số 1.
thành ngoài mỏng, thành
*Thực hiện nhiệm vụ học tập trong dày.
HS hoạt động nhóm 4 HS nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát hình ảnh hoàn thành phiếu
2. Chức năng của khí
học tập số 1.
khổng:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Thực vật trao đổi khí với
GV gọi một HS đại diện cho một nhóm trình bày, môi trường chủ yếu thông qua
các nhóm khác bổ sung (nếu có). khí khổng ở lá: *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Trong quá trình hô hấp, các
- GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức khí khổng mở cho O2 từ môi
trường khuếch tán vào lá và O2
từ lá khuếch tán ra môi trường.
+ Trong quá trình quang hợp,
các khí khổng mở cho CO2 từ
môi trường khuếch tán vào lá
và O2 từ lá khuếch tán ra môi
trường.
Đáp án:
Câu 1: Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng,
thành trong dày.
Khi tế bào hạt đậu hút nước, không bào lớn lên, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi
thẳng làm khí khổng mở rộng.
Khi tế bào hạt đậu mất nước, không bào mỏng đi, thành mỏng hết căng và thành dày
duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại.
Câu 2: Sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang
hợp:
- Trong quá trình hô hấp, các khí khổng thu nhận O2 từ môi trường và thải ra môi trường
khí CO2.
- Trong quá trình quang hợp, các khí khổng thu nhận CO2 từ môi trường và thải ra môi
trường khí O2.
Câu 3:
- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí ở thực vật:
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, thoát hơi nước tăng, nên sự trao đổi khí trong quá trình
quang hợp tăng và ngược lại.
+ Cường độ ánh sáng: Khi cường độ ánh sáng tăng, cường độ quang hợp tăng nên quá
trình trao đổi khí cùng tăng.
+ Nồng độ khí CO2: Khi nồng độ khí CO2 tăng, quá trình quang hợp cũng tăng dẫn đến
sự trao đổi khí tăng.
+ Nồng độ các chất khoáng trong đất: Các chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quá trình
quang hợp nên cũng làm thay đổi tốc độ và tần suất trao đổi khí ở lá.
+ Hàm lượng nước trong đất: Khi lượng nước trong đất giảm, trao đổi khí ở cây cũng
giảm do quang hợp giảm.
- Cây bị thiếu nước sẽ làm khí khổng không thể thực hiện được chức năng của nó, do đó
khi cây bị thiếu nước, quá trình trao đổi khí ở thực vật sẽ bị ức chế.
Tiết 93
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở động vật
a) Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan của hệ
hô hấp ở người, động vật và quá trình trao đổi khí ở người.
- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi khí ở thực vật, động vật và con
người trong trồng trọt, bảo vệ cơ thể và môi trường sống để có hệ hô hấp khỏe mạnh.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình 28.2 trả lời câu hỏi: Hãy cho biết tên cơ quan trao đổi
khí ở giun đất, cá, châu chấu và mèo?
- Học sinh làm việc nhóm 4 HS quan sát hình 28.3, 28.4 và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh về trao đổi khí ở động vật.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Trao đổi khí ở thực vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 28.2, 28.3, 1. Cơ quan trao đổi khí của
28.4 trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập động vật
s 2.
ố Cơ quan trao đổi khí của:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giun đất: Qua da
HS quan sát hình ảnh 28.2, 28.3, 28.4 trả lời câu - Châu chấu: Qua hệ thống ống
hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2. khí.
*Báo cáo kết quả và thảo luận - Cá: Qua mang.
GV gọi một vài HS đại diện trình bày, các HS - Mèo: Qua phổi.
khác bổ sung (nếu có).
2. Quá trình trao đổi khí ở
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ động vật (ví dụ ở người):
- GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức. Ở người, khi hít vào, không
khí đi qua đường dẫn khí vào
đến phổi sẽ cung cấp oxi cho các
tế bào; khí CO2 từ tế bào được
máu chuyển tới phổi để thải ra
môi trường qua động tác thở ra.
Đáp án:
Câu 1: Cơ quan trao đổi khí của:
- Giun đất: Qua da
- Châu chấu: Qua hệ thống ống khí
- Cá: Qua mang
- Mèo: Qua phổi.
Câu 2: Trao đổi khí ở động vật được diễn ra:
- Khí O2 được cơ thể động vật hấp thu qua các cơ quan trao đổi khí như da, hệ thống ống
khí, mang, phổi rồi đưa đến các tế bào khác trong cơ thể; đồng thời khí CO2 từ các tế bào
đó vận chuyển đến các cơ quan trao đổi khí để thải ra môi trường.
Câu 3: Đường đi của khí Oxygen và carbon dioxide qua các cơ quan hô hấp ở người:
Khi hít vào, không khí ở môi trường ngoài đi qua khoang mũi, khí quản, phế quản để
vào phổi và đến tận các phế nang trong phổi. Ở các phế nang, oxygen khuếch tán vào
máu và được vận chuyển đến để cung cấp cho các tế bào trong cơ thể đồng thời carbon
dioxide từ các tế bào sẽ khuếch tán vào mạch máu đếm các phế nang và được đưa ra
ngoài qua việc thở ra.
Câu 4: Nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn, lượng khí được vận chuyển vào cơ thể sẽ bị
giảm, nên sẽ làm giảm hiệu suất trao đổi khí ở động vật.
Một số việc làm có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người: Tập thể dục, hít thở sâu,
thường xuyên kiểm tra sức khỏe đặc biệt là hệ hô hấp, không hút thuốc lá,...
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ
tư duy lên bảng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một vài HS nhận xét, bổ sung sơ đồ tư duy.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức về bảo vệ cơ quan hô hấp vào đời sống
thực vật và động vật.
b) Nội dung:
HS liên hệ thực tế trả lời câu hỏi: Giải thích tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi
trong phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc nguy hiểm đến tính mạng? Em
hãy đề xuất biện pháp giúp hạn chế nguy hiểm trong trường hợp sưởi ấm bằng than hoặc
củi.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về nguyên nhân gây ngạt thở khi sưởi ấm bằng than hoặc củi
và biện pháp phòng tránh nguy hiểm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập Đáp án:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi Sưởi ấm bằng cách đốt than
nêu trong phần Nội dung. trong phòng kín, lượng khí O2
trong phòng tiêu hao d ng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập ần, đồ
thời sinh ra khí CO và CO2 trong
HS trả lời câu hỏi. quá trình cháy. Khi hít vào cơ thể,
*Báo cáo kết quả và thảo luận CO và CO2 sẽ thay thế O2 liên kết
với các TB hồng cầu dẫn đến tình
Một vài HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
trạng cơ thể thiếu O2, gây nguy
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hiểm đến tính mạng.
GV nhận xét.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1: Quan sát hình 28.1 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí của thực vật như thế
nào?
Câu 2: Quan sát Hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí
khổng trong hô hấp và quang hợp.
Câu 3: Quá trình trao đổi khí chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cây bị thiếu nước
ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
Phiếu học tập số 2: Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Quan sát Hình 28.3, mô tả đường đi của khí qua cơ quan trao đổi khí ở động vật.
Câu 2: Quan sát Hình 28.4, mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ
hô hấp ở người.
Câu 3: Điều gì xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn? Nêu những việc làm có lợi cho
quá trình trao đổi khí ở người.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_chu_de.pdf



