Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/2/2024 Tuần 23 BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật): - Nêu được khái niệm. - Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. - Thể hiện được hai chiểu tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về quá trình hô hấp của tế bào. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để viết được phương trình hô hấp tế bào và phương trình 2 chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn: Giải thích được vai trò của oxygen và carbon dioxide trong đời sống. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm hô hấp tế bào, xác định bào quan thực hiện hô hấp tế bào. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Viết được phương trình hô hấp dạng chữ, thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được vai trò của oxygen và carbon dioxide trong đời sống, phân biệt 2 quá trình hô hấp tế bào và đốt cháy nhiên liệu. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hô hấp tế bào. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình 25.1 sgk - Phiếu học tập: 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, trả lời các câu hỏi trong sgk. III. Tiến trình dạy học: Tiết 85 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập. b) Nội dung: - Học sinh thảo luận tìm ra nội dung phần khởi động: Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra như thế nào? Quá trình đó diễn ra ở đâu trong cơ thể sinh vật? c) Sản phẩm: - Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra nhờ quá trình hô hấp tế bào. - Trong tế bào nhân thực, quá trình đó diễn ra ở bên trong tế bào tại ti thể. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh tế bào và cơ thể sinh vật. - GV đặt vấn đề: Tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống. Các hoạt động sống của tế bào bao gồm: sinh trưởng, phát triển, trao đổi chất, sinh sản,... Những hoạt động này đều cần có năng lượng, vậy năng lượng đó được lấy từ đâu? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo bàn để trả lời. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên 1 vài học sinh trình bày đáp án, GV liệt kê đáp án của HS trên bảng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm. - Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. - Thể hiện được hai chiểu tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào. b) Nội dung: - Học sinh Quan sát hình 25.1, thảo luận nhóm và hoàn thành các yêu cầu sau (10’):  Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình này.  Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào.  Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể. -HS hoạt động nhóm quan sát Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi mục “Câu hỏi và bài tập” trang 112 SGK vào phiếu học tập. c) Sản phẩm: - Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình này. Các chất tham gia: - Glucose - Oxygen Các sản phẩm được tạo ra: - Carbon dioxide - Nước - Năng lượng (ATP) Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào. - Trong quá trình hô hấp tế bào, với sự tham gia của khí oxygen mà các phân tử chất hữu cơ̛ (chủ yếu là glucose) được phân giải thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động của tế bào. - Ở đa số thực vật, glucose được tổng hợp từ quá trình quang hợp. Ở động vật, tế bào lấy glucose từ quá trình phân giải thức ăn.  Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể. - Hô hấp tế bào phân giải năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. - Hô hấp tế bào cũng tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất đặc trưng của cơ thể. - Ngoài năng lượng ATP, hô hấp tế bào cũng sinh ra nhiệt giúp cơ thể duy trì sự sống. - Đáp án PHT: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hô hấp tế bào *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Hô hấp tế bào - GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS Quan sát hình 25.1, - Khái niệm: Là quá trình phân giải thảo luận nhóm và hoàn thành các yêu cầu sau (10’): các phân tử chất hữu cơ̛ (chủ yếu  Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô là glucose) dưới sự tham gia của hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá khí oxygen thành khí carbon trình này. dioxide và nước, đồng thời giải  Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào. phóng năng lượng ATP cung cấp  Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối cho hoạt động của tế bào. với cơ thể. - PTTQ: Glucose + Oxygen-► Carbon Thực hiện nhiệm vụ học tập dioxide + Nước + ATP HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra vở ghi. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung Tiết 86 Hoạt động 2.2: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mối quan hệ giữa tổng hợp và - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: phân giải chất hữu cơ ở tế bào Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi mục “Câu - Như vậy, quá trình tổng hợp và hỏi và bài tập” trang 112 SGK vào phiếu học quá trình phân giải là 2 mặt của tập quá trình chuyển hóa vật chất và *Thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng cho tế bào, nếu một HS hoạt động nhóm hoàn thành PHT trong 2 quá trình không xảy ra thì *Báo cáo kết quả và thảo luận quá trình còn lại cũng bị ức chế. GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống. c) Sản phẩm: - Đối với thực vật, oxygen là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp tổng hợp chất hữu cơ. - Đối với hầu hết các sinh vật, oxygen cũng là nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. → Nếu không có oxygen, sự sống của các sinh vật sẽ bị đe dọa. - Vai trò của khí carbon dioxide đối với cơ thể sống: Ở các sinh vật có khả năng quang hợp như thực vật, carbon dioxide là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ và thải ra khí oxygen. + Chất hữu cơ được tạo ra là nguồn thức ăn cung cấp năng lượng và vật chất chủ yếu cho sự sống của các sinh vật trên Trái Đất. + Khí oxygen được tạo ra từ quá trình quang hợp này cũng giúp duy trì sự sống của các sinh vật. → Carbon dioxide cũng có vai trò trong việc duy trì sự sống của các sinh vật. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV chốt lại đáp án. BÀI 26: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải quyết các tình huống ứng dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm tòi, phát hiện, phân tích để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được vai trò của các yếu tố và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố đến tế bào - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức vào bảo quản lương thực, thực phẩm. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giáo viên phân công. II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Giáo viên: - Tranh ảnh, hình ảnh các nông sản bị hỏng do không được bảo quản đúng cách. - Ảnh minh hoạ các biện pháp bảo quản nông sản. - Dụng cụ để chiếu tranh ảnh. 4. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học: Tiết 87 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ảnh hưởng của các yếu tố đến hô hấp tế bào. b) Nội dung: - Học sinh quan sát hình ảnh, làm việc cá nhân, làm việc nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh , PHT. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh về rau, củ, quả bảo quản không đúng cách. - GV đưa ra vấn đề cho học sinh: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng rau, củ, quả bị hỏng như vậy? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện tượng đó? Làm cách nào để bảo quản rau, củ, quả được lâu? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, những HS khác tham gia nhận xét và phản biện từ đó tạo ra được mâu thuẫn của vấn đề *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. b) Nội dung: - GV cho HS trả lời câu hỏi tình huống - GV cho học sinh trả lời các câu hỏi ở SGK - HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm đôi c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát vật qua kính lúp, thảo luận nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Tìm hiểu về một số yếu tố n hô h p t bào GV đưa ra câu hỏi tình huống để học sinh nghiên ảnh hưởng đế ấ ế cứu trả lời: Các yếu tố ảnh hưởng đến hô h p t bào g m: Hô hấp tế bào ở hạt đậu cung cấp năng lượng cho ấ ế ồ hạt đậu nảy mầm. Theo em, những yếu tố nào đã - Nhiệt độ. n hô h p t bào h u trong ảnh hưởng đế ấ ế ở ạt đậ - Độ ẩm và nước. những tình huống sau: - Hàm lượng khí O2 và khí CO2. - Hạt đậu được ngâm nước, để ở nhiệt độ phòng thì nảy mầm tốt. - Hạt đậu khô, để ở nhiệt độ phòng thì không nảy mầm. - Hạt đậu ngâm nước và hạt đậu khô để ở nhiệt độ 10 °C thì đều không nảy mầm.  Từ 3 câu hỏi trên HS sẽ rút ra được các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào - GV cho HS đọc thông tin mục I, GV cùng HS phân tích đặc điểm và sự ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến từng loại nông sản. GV đặt vấn để: Có phải tất cả các loại nông sản đều chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố trên không? - GV cho học sinh trả lời các câu hỏi ở mục I SGK. Ở mục I.4: Gv bổ sung câu hỏi : Vì sao khi bị sốt cao, nhịp thở lại tăng lên? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu, tìm hiểu để trả lời câu hỏi đặt vấn đề của giáo viên. HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án các câu hỏi trong SGK. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS trả lời câu hỏi đặt vấn đề (yêu cầu học sinh giải thích nếu được). GV gọi ngẫu nhiên các nhóm trả lời các câu hỏi ở SGK, các nhóm còn lại nhận xét, tranh luận. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. Hô hấp tế bào chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, độ ẩm và nước, khí carbon dioxide, khí oxygen,...  CH mục 1.1 Hàm lượng nước trong hạt ảnh hưởng đến cường độ hô hấp của hạt. Hàm lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng và ngược lại. Vì nước trong hạt là dung môi cho các phản ứng xảy ra, hoạt hoá các enzyme thực hiện hô hấp.  CH mục 1.2 Trong trồng trọt, người ta thường làm đất lơi xốp trước khi gieo hạt và tháo nước để tránh ngập úng giúp đất trồng được thoáng khi, cung cấp O2, tạo điểu kiện thuận lợi cho rễ cây hô hấp.  CH mục 1.3 Không để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng kín vì ban đêm hoa hoặc cầy xanh hô hấp mạnh sẽ lấy o, trong không khí và thải rất nhiều CO2. Nếu đóng kín cửa phòng thì không khí trong phòng sẽ bị thiếu o, và rất nhiều co, nên người trong phòng thiếu dưỡng khí, dễ bị ngạt, có thể nguy hiổm tới tính mạng.  CH mục 1.4 Cơ thể cần tạo ra nhiệt để tiêu diệt sinh vật gây bệnh nên tăng cường hô hấp tế bào Tiết 88 Hoạt động 2.2: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn 1. Hô hấp tế bào và vấn đề bảo quản nông II. Vận dụng hiểu biết về hô sản hấp vào thực tiễn *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Hô hấp tế bào và vấn đề bảo qu n nông s n GV yêu cẩu HS tìm hiểu nội dung “Hô hấp tế bào ả ả và vấn đế bảo quản nông sản”. GV cho câu hỏi tình Để bảo vệ nông sản cần đưa hô huống mâu thuẫn hấp ở nông sản về mức tối thiểu - Điều gì xảy ra nếu các tế bào ngừng hô hấp? bằng cách điều chỉnh các yêu tố - Theo em cần điều chỉnh các yếu tố như thế nào môi trường như nước, nhiệt độ, để có thể bảo quản được nông sản? nồng độ khí carbon dioxide. *Thực hiện nhiệm vụ học tập 1. Các biện pháp bảo quản nông s n sau thu ho ch HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp án cho hai câu ả ạ hỏi. - Bảo quản khô *Báo cáo kết quả và thảo luận - Bảo quản lạnh GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày, các HS khác bổ - Bảo quản trong điều kiện sung, phản biện. nồng độ khi carbon dioxide *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung 2. Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa vào thông tin trong SGK mục II, các nhóm sẽ tìm hiểu về một nhóm đối tượng được bảo quản, và hoàn thành thông tin vào phiếu học tập theo mẫu: Biện pháp bảo Nhóm nông sản quản Lí do chọn biện pháp Rau xanh Củ, quả Hạt - HS dựa vào kiến thức đã tìm hiểu để thực hiện hoạt động trong SGK mục II. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm hoàn thành PHT *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm HS trình bày, các nhóm HS khác bổ sung, phản biện. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung Đáp án câu hỏi SGK: 1. Khi vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao thì cần mở cửa để giảm nồng độ khí carbon dioxide rồi mới bước vào phòng để tránh ngộ độc.Trong trường hợp vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao để bảo quản nông sản thì cần đeo kính, đeo mặt nạ thở có van. 2. Không nên bảo quản nông sản ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0 °C vì ở nhiệt độ đó, các tế bào bị phá vỡ cẵu trúc, các enzyme bị bất hoạt dẫn đến các hoạt động trao đổi chất dừng lại. le bào chết và biểu hiện bên ngoài là nông sản bị nát và hỏng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS trả lời các câu hỏi liên quan đến thực tiễn Câu 1. Giải thích hiện tượng tượng quả, rau vừa thu hoạch được đựng trong túi nylon buộc kín, sau vài giờ, quan sát thấy có nước đọng ở mặt trong của túi. Câu 2. Tại sao rau trong siêu thị lại được đóng gói trong túi nylon có đục lỗ và bảo quản trong ngăn mát? - GV cho HS làm các thí nghiệm liên quan đến câu hỏi tại nhà, chụp hình sản phẩm minh chứng. Các nhóm làm slide ngắn nộp sản phẩm cho GV. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh trả lời các câu hỏi, làm thí nghiệm tại nhà, hoàn thành PPT. *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo các sản phẩm ở trên lớp *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan