Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 34 từ ngày 06/5/2024 đến ngày 11/5/2024 Ngày soạn: 3/5/2024 Tiết 123; 124: Bài 54: HỆ MẶT TRỜI I. MỤCTIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời. - Nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau. - Vận dụng được kiến thức vào đời sống thực tế (chế tạo mô hình hệ Mặt Trời, chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về hệ Mặt Trời, các hành tinh trong hệ Mặt Trời. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác khi làm mô hình hệ Mặt Trời, thảo luận nhóm về kết quả thu được. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề về các câu hỏi liên quan đến hệ Mặt Trời, xây dựng mô hình hệ Mặt Trời, kết quả quan sát vết đen trên Mặt Trời. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. - Mô tả được chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời. - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời và đưa ra khái niệm về đơn vị thiên văn (1AU ~150 triệu km). - Nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau. - Vận dụng được kiến thức vào đời sống thực tế (chế tạo mô hình hệ Mặt Trời, chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời). 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ Mặt Trời. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về việc xây dựng mô hình hệ Mặt Trời. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả về thí nghiệm chế tạo mô hình hệ Mặt Trời và thí nghiệm chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Máy tính, phiếu học tập, phiếu đánh giá. 2. Học sinh: Học trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 123 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: HS nghiên cứu nội dung cơ bản của bài học: cấu trúc của hệ Mắt Trời và đặc điểm của các hành tỉnh thuộc hệ Mặt Trời. b. Nội dung: HS sử dụng kinh nghiệm thực tế để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: + GV đặt câu hỏi gây sự chú ý của HS: “Em nào biết, ngoài Trải Đất, còn có những thiên thể nào quay quanh Mặt Trời?” + Sau khi HS trả lời các thiên thể và đặt tiếp câu hỏi: “Trong các thiên thể quay quanh Mặt Trời, thiên thể nào ở gần Mặt Trời nhất, thiên thể nào ở xa Mặt trời nhất?” + HS trả lời theo ý nghĩ của mình sau đó GV dẫn dắt vào bài học mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu trúc của hệ mặt trời a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức về hệ mặt trời b. Nội dung: HS đọc hiểu, chơi trò chơi, thực hành để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hệ mặt trời GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, yêu cầu quan sát Hệ Mặt Trời, còn gọi là Thái Hình 54.1, ghỉ ra giấy trả lời các câu hỏi: Dương hệ, gồm Mặt Trời và các + Hệ Mặt Trời bao gồm những thiên thể nào? Vì sao thiên thẻ chuyển động xung các thiên thể quay quanh Mặt Trời gợi là các “hành quanh Mặt Trời. tinh” mà không gọi là “sao”? Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, tám + Hành tinh nảo gần Mặt Trời nhất, hành tỉnh nào xa hành tình, hơn một trấm vệ tinh, Mặt Trời nhất? các sao chổi, các tiếu hành tinh, + Dự đoán xem, thời gian quay quanh Mặt Trời của các thiên thạch khác và bụi vũ các hành tỉnh có giống nhau không? trụ ~ Cho HS làm việc cả lớp, GV chiếu Hình 54.1 và yêu Các hành tinh vừa chuyển động cầu trả lời lần lượt từng câu hỏi, đại diện các nhóm quanh Mặt Trời vừa tự quay lấn lượt trả lời quanh trục của nó. - Khi quan sát Hình 54.1, HS có thể thắc mắc sự khác ? CH: lạ về hình dạng của các hành tinh vòng ngoài, GV xem phần “Thông tin bổ sung” để giải thích cho HS, các vành khuyên bao quanh bốn hành tỉnh vòng ngoài là Câu 1. Thủy tinh gần Mặt Trời biểu tượng các vệ tỉnh của hành tỉnh. nhất, Hải Vương tinh xa Mặt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trời nhất. + HS làm việc cả lớp quan sát Hình 54.1 và trả lời lần Câu 2. Thời gian quay quanh lượt từng câu hỏi Mặt Trời của các hành tinh Bước 3: Báo cáo, thảo luận: không giống nhau. + HS: xung phong đại diện các nhóm lấn lượt trả lời, nhóm còn lại nghe và nhận xét Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết, khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ. Tiết 124 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các hành tinh của hệ mặt trời a. Mục tiêu: HS nắm được một số đặc điểm cùa các hành tinh b. Nội dung: HS làm việc nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Các hành tinh của hệ mặt GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, nhiệm vụ: Xem trời 2 bảng số liệu về các hành tinh, trả lời câu hỏi, ghi 1. Các hành tinh của hệ mặt lại trên giấy: trời - Hành tinh quay quanh Mặt trời mất nhiều thười Trong bốn hành tinh vòng trong gian nhất? của hệ Mặt Trời, một ngày của + Tiếp tục cho HS làm việc nhóm tìm câu trả lời cho hỏa tinh có thời gian gần bằng các câu hỏi trong mục II, đại diện các nhóm trả lời một ngày của Trái Đất. trước lớp. 2. Các hành tinh vòng ngoài + Cho HS thực hành cá nhân: Vẽ sơ đồ biếu diễn của hệ Mặt Trời khoảng cách từ Mặt Trời đến các hành * CH: tỉnh theo tỉ lệ 1 em ứng với I AU, cho nhận xét về Câu 1. Người ta vẫn nói sao khoảng cách giữa các hành tinh. Hỏa, sao Kim, sao Thổ, ... đều + GV hướng dẫn HS về nhà chế tạo dụng cụ quan là các ngôi sao trong hệ Mặt sát vết đen trên Mặt Trời, viết báo cáo mô tả kết quả Trời. Nói như thế là sai. Vì quan sát. chúng là các hành tinh chứ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: không phải sao. + HS làm việc cả lớp quan sát Hình 54.1 và trả lời Câu 2. Ta nhìn thấy các hành lần lượt từng câu hỏi tinh trong hệ Mặt Trời vì chúng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: không thể tự phát sáng nhưng + HS: xung phong đại diện các nhóm lấn lượt trả chúng nhận được ánh sáng từ lời, nhóm còn lại nghe và nhận xét Mặt Trời và phản xạ lại nên ta Bước 4: Kết luận, nhận định: có thể thấy chúng. GV tổng kết, khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ. Câu 3. Nếu như em đứng trên Hải Vương tinh, sẽ nhìn thấy Mặt Trời nhỏ hơn so với khi ở Trái Đất. Vì Trái Đất gần Mặt Trời hơn Hải Vương tinh * HĐ: HS tự về sơ đồ và nhận xét 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hệ thống được các kiến thức đã học trong bài. b. Nội dung: - HS hoàn thành 3 câu trong phiếu học tập phần II. LUYỆN TẬP. - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ về Hệ Mặt Trời theo một tỉ lệ xích cho trước. c. Sản phẩm: - Đáp án Phiếu học tập Bài 54: HỆ MẶT TRỜI. - HS trình bày sơ đồ Hệ Mặt Trời trên giấy. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phiếu học tập - Giáo viên yêu cầu nêu: + GV yêu cầu HS thực hiện thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập. + Sau đó yêu cầu HS thực hiện cá nhân vẽ sơ đồ biểu diễn Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời và 8 hành tinh quanh Mặt Trời theo một tỉ lệ 1cm ứng với 1AU. - Học sinh tiếp nhận: lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Sơ đồ biểu diễn - Học sinh: + Thảo luận cặp đôi nghiên cứu nội dung bài học để trả lời câu hỏi. + Làm việc cá nhân hoàn thành sơ đồ biểu diễn Hệ Mặt Trời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: bảng phụ to in phiếu học tập hoặc thu phiếu học tập, sơ đồ biểu diễn của cá nhân. PHIẾU HỌC TẬP 1. Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” với các phát biểu dưới đây Phát biểu Đánh giá 1 Hệ Mặt Trời chỉ gồm Mặt Trời và 8 hành tinh. Đúng Sai Hành tinh ở càng xa Mặt Trời thì có chu kì quay quanh Mặt 2 Đúng Sai Trời càng lớn. Mặt Trăng không chỉ quay quanh Trái Đất mà còn quay 3 Đúng Sai quanh Mặt Trời. 4 Hỏa tinh là hành tinh giống Trái Đất nhất. Đúng Sai 2. Hãy trả lời các câu hỏi sau: - Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất ? - Hành tinh nào xa Mặt Trời nhất ? .. - Tính từ Mặt Trời ra thì Trái Đất là hành tinh thứ mấy ? 3. Người ta vẫn nói sao Hỏa, sao Kim, sao Thổ đều là các ngôi sao trong Hệ Mặt Trời, nói như vậy đúng hay sai ? Tại sao ? 4. Tìm các từ trong ngoặc (Mặt Trăng, Mộc tinh, Ngân hà, Trái Đất, Mặt Trời) thích hợp cho các chỗ trống cho mỗi câu hỏi bên dưới a) Mặt Trăng quay quanh ......... b) Tên thiên hà của chúng ta là .. c) Trong danh sách trên, .. là một vì sao d) Trong danh sách trên, . . là một hành tinh e) Trong danh sách trên, .. là một nguồn sáng g) Trong danh sách trên, ................. là một phần của hệ Mặt Trời Bước 3: Báo cáo thảo luận: - GV gọi ngẫu nhiên 4 HS báo cáo kết quả hoạt động. Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV: thống nhất sơ đồ đúng, câu trả lời đúng và nhấn mạnh lại đặc điểm khoảng cách giữa các hành tinh khác nhau đến Mặt Trời. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: DỰ KIẾN ĐÁNH GIÁ 1. Hãy khoanh vào từ “Đúng” hoặc “Sai” với các phát biểu dưới đây 1 - Sai 2 - Đúng 3 – Đúng 4 - Đúng * Dự kiến đánh giá: - Nếu trả lời đúng tất cả các ý: đạt mức độ Hiểu (H) - Trả lời đúng ý 1, 2, 3: đạt mức độ Biết (B) - Trả lời đúng ý 1, 2: chưa đạt yêu cầu. 2. Hãy trả lời các câu hỏi sau: - Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất ? (Thủy tinh) - Hành tinh nào xa Mặt Trời nhất ? (Hải Vương Tinh) - Tính từ Mặt Trời ra thì Trái Đất là hành tinh thứ mấy? (Thứ 3) * Dự kiến đánh giá: - Nếu trả lời đúng tất cả các ý: đạt mức độ Hiểu (H) - Trả lời đúng ý 1, 2: đạt mức độ Biết (B) - Trả lời không đúng: chưa đạt yêu cầu. 3. Người ta vẫn nói sao Hỏa, sao Kim, sao Thổ đều là các ngôi sao trong Hệ Mặt Trời, nói như vậy đúng hay sai ? Tại sao ? Hướng dẫn: Người ta vẫn nói sao Hỏa, sao Kim, sao Thổ, ... đều là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. Nói như thế là sai. Vì chúng là các hành tinh chứ không phải sao. * Dự kiến đánh giá: - Nếu trả lời đúng: đạt mức độ Vận dụng cao (VD2) 4. Hướng dẫn: a) Mặt Trăng quay quanh Trái Đất b) Tên thiên hà của chúng ta là Ngân Hà c) Trong danh sách trên, Mặt Trời là một vì sao d) Trong danh sách trên, Mộc tinh là một hành tinh e) Trong danh sách trên, Mặt Trời là một nguồn sáng g) Trong danh sách trên, Mặt Trăng là một phần của hệ Mặt Trời * Dự kiến đánh giá: - Nếu trả lời đúng tất cả các ý: đạt mức độ VD cao (VD2) - Trả lời đúng ý a, b: đạt mức độ Biết (B) - Trả lời đúng ý a, b, c, d: đạt mức độ Hiểu (H) - Trả lời đúng ý a, b, c, d, g: đạt mức độ vận dụng thấp (VD1) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: -Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng lí thuyết vào tìm hiểu đời sống. b. Nội dung: Chế tạo mô hình hệ Mặt Trời. c. Sản phẩm: HS chế tạo được mô hình hệ Mặt Trời. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS chế tạo được mô hình hệ Mặt Tr i. - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 mô hình Mặt ờ Trời bằng các dụng cụ đơn giản theo các tiêu chí cho trước. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Tiết 125; 126: BÀI 55: NGÂN HÀ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Bằng việc tổ chức cho HS đọc hiểu theo các câu hỏi định hướng và hoạt động trải nghiệm làm một đồ chơi để HS hình dung được cấu trúc của Ngân Hà và vị trí của Trái đất trong không gian vũ trụ 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, theo dõi video để tìm hiểu về khái niệm thiên thể, Ngân Hà và Hệ Mặt Trời là một phần của Ngân Hà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm trong tìm hiểu về Ngân Hà, hợp tác để hoàn thành phiếu nhóm về thiên hà, Ngân Hà và Hệ Mặt Trời trong Ngân Hà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong làm mô hình bằng giấy về Ngân Hà để hiểu rõ hơn về hình ảnh nhìn thấy được của Ngân Hà trong chuyển động của nó. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Quan sát được tranh, ảnh, video để rút ra khái niệm về thiên hà, Ngân Hà và Hệ Mặt Trời là một phần của Ngân Hà. - Tính được độ dài của một năm ánh sáng. - Làm được mô hình bằng giấy về Ngân Hà. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về Ngân Hà. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ nhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét về Ngân Hà. - Trung thực, cẩn thận trong xử lí kết quả, rút ra nhận xét và làm hô hình Ngân Hà. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Máy tính, phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 125 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về Ngân Hà a.Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về Ngân Hà b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi bài cũ: Nhắc lại các kiến thức đã biết về Hệ Mặt Trời. Học sinh trả lời câu hỏi mới: Trong vũ trụ, ngoài Hệ Mặt Trời ra, có còn các thiên thể khác nữa không? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm, tám hành tinh quay quanh, theo thứ tự từ gần đến xa Mặt Trời nhất là: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. - Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời vừa tự quay quanh trục của nó. - Khoảng cách từ các hành tinh đến Mặt Trời là khác nhau, và chu kì quay của các hành tinh quanh Mặt Trời cũng khác nhau. - Trong vũ trụ, ngoài Hệ Mặt Trời còn có rất nhiều các thiên thể khác. d. Tổ chức thực hiện: - GV kiểm tra bài cũ, gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời cá nhân. - GV từ câu hỏi cuối để đưa ra vấn đề của bài học: Ngân Hà là gì? Hệ Mặt Trời có liên hệ như thế nào với Ngân Hà? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về thiên hà, Ngân Hà – thiên hà của chúng ta a. Mục tiêu: - Nêu được thiên hà là một hệ thống lớn các thiên thể bao gồm rất nhiều các ngôi sao, các hành tinh, chất khí và bụi vũ trụ, được liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn. - Nêu được Ngân Hà là thiên hà trong đó có chứa Hệ Mặt Trời. - Nêu được Ngân Hà là thiên hà xoắn ốc với 4 vòng xoắn chính. b. Nội dung: - Quan sát video về Ngân Hà. - Học sinh làm việc cá nhân ghi lại những đặc điểm mà con quan sát được, tối thiểu hai đặc điểm, về thiên hà và Ngân Hà. - Học sinh làm việc nhóm bốn, sau khi xem lại video lần 2 thì tập hợp lại ý kiến của thành viên trong nhóm, trả lời các câu hỏi sau: H1. Thiên hà là gì? H2. Thiên hà có chứa Hệ Mặt Trời gọi tên là gì ? Vì sao lại gọi tên như vậy ? H3. Nêu những đặc điểm của Ngân Hà. Theo em, dùng tên Ngân Hà để gọi tập hợp các thiên thể trong đó có Hệ Mặt Trời có hoàn toàn chính xác không ? Tại sao ? H5. Một năm ánh sáng dài bao nhiêu mét ? c. Sản phẩm: - Học sinh xem video, tìm tài liệu, thông tin, hoạt động cá nhân sau đó hoạt động nhóm bốn. Sau đó nêu câu trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Ngân hà là gì? GV chiếu video về Ngân Hà cho HS quan sát cá Ngân hà là một tập hợp hàng nhân. GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá trăm tỉ thiên thể liên kết với nhân trong 5 phút tìm hiểu tài liệu sách phần I và nhau bằng lực hấp dẫn , trong dựa vào thông tin của video vừa xem để viết ra ít đó có hệ mặt trời nhất hai đặc điểm của thiên hà, Ngân Hà. Sau đó hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật khăn phủ bàn để HS thảo luận, trả lời 4 câu hỏi của mục này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của GV và nhóm trưởng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: nhận xét và chốt nội dung về Ngân Hà. Tiết 126 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Hệ Mặt Trời trong Ngân Hà a. Mục tiêu: - Nêu được Hệ Mặt Trời nằm ở rìa của một vòng xoắn của Ngân Hà. - Nêu được Hệ Mặt Trời chuyển động quanh tâm của Ngân Hà. b. Nội dung: - HS đọc nội dung SGK phần II. - HS hoạt động nhóm đôi để trả lời các câu hỏi: H1. Hệ Mặt Trời nằm ở đâu trong Ngân Hà? H2. Hệ Mặt Trời đứng yên hay chuyển động so với tâm của Ngân Hà? H3. So sánh kính thước của Hệ Mặt Trời so với Ngân Hà. Theo em, dải Ngân Hà có chuyển động trên bầu trời đêm như các sao mà ta nhìn thấy không? c. Sản phẩm: - Đáp án của HS: d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS II. Ngân hà và hệ mặt trời? đọc SGK và hoạt động nhóm 2 để trả lời 3 câu hỏi Mặt trời nằm ở rìa một vòng của phần này. xoắn của ngân hà , cách tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm tòi tài liệu, Ngân hà khoảng 26000 năm thảo luận và đi đến thống nhất các kiến thức về Hệ ánh sáng. Mặt Trời trong Ngân Hà. Mặt trời chuyển động quanh Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 tâm của Ngân Hà nhóm trình bày/ 1 phần trên bảng, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Kết luận, nhận định: nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm về tìm hiểu Hệ Mặt Trời trong Ngân Hà. GV chốt lại thông tin chính xác trước toàn lớp. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được các kiến thức đã học trong bài. b. Nội dung: - HS hoàn thành các câu trong phiếu học tập LUYỆN TẬP VỀ NGÂN HÀ. c. Sản phẩm: - Đáp án phiếu luyện học tập LUYỆN TẬP VỀ NGÂN HÀ. d. Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành phiếu học tập. - Thực hiện: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên các HS báo cáo kết quả hoạt động. - GV: thống nhất sơ đồ đúng, câu trả lời đúng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b. Nội dung: Chế tạo một mô hình bằng giấy về Ngân Hà c. Sản phẩm: HS chế tạo được mô hình bằng giấy về Ngân Hà với những dụng cụ cho trước. d. Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm, báo cáo cách sử dụng vào tiết sau.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan