Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32 từ 22/4/2024 đến ngày 27/4/2024 Ngày soạn: 18/4/2024 CHỦ ĐỀ X: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Tiết 117; 118; 119 BÀI 52: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI. THIÊN THỂ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Giải thích được một cách định tính và sơ lược: từ Trái Đất thấy Mặt trời mọc và lặn hằng ngày. - Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thế phát sáng; Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”; chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời; cách phân biệt các thiên thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải thích hiện tượng Mặt Trời mọc và lặn; mô tả sự quay quanh trục của Trái Đất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện chế tạo đồng hồ mặt trời đơn giản. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Nêu được thế nào là chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”. - Phân tích được chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” trong các chuyển động thực tế trong cuộc sống. - Giải thích được hiện tượng từ Trái Đất thấy Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây. - Giải thích được tại sao có ngày và đêm. - Nêu được đặc điểm của thiên thể và sao. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các thiên thể và sao trong đó có Trái Đất. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thảo luận về việc chuyển động của Mặt Trời, Trái Đất để nêu ra các khái niệm về chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Máy tính phiếu học tập giao trên Padlet; bài kiểm tra ngắn trên Azota. 37en9afuscr60nyq 2. Học sinh: Học trước bài ở nhà, nộp sản phẩm lên azota III. Tiến trình dạy học Tiết 117 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: - Cho HS xem 1 video bài hát liên quan đến Mặt trời ( Cụ thể bài “Đi theo bóng mặt trời” của Đen vâu) và quan sát hình ảnh trong sgk: nguyen.yTnrERlHENG2.html . - Yêu cầu HS thảo luận nhanh và trả lời câu hỏi sau: + Trong bài hát có 1 câu nói là “Lấy đam mê làm ánh mặt trời, để tâm hồn này không mất phương hướng”. Vậy Mặt trời có thể xác định được phương hướng, từ đó dựa vào sự hiểu biết của mình, e hãy cho cô giáo biết Mặt trời mọc ở hướng nào? và lặn ở hướng nào? +Từ đó có ý kiến cho rằng: bạn ngày Mặt trời chuyển động trên bầu trời từ Đông sang Tây. Em nghĩ gì về điều này? Em có đồng ý với ý kiến đó hay không? - GV trình bày vấn đề: Liệu rằng Mặt trời có chuyển động quanh Trái đất thật hay là Trái Đất của chúng ta chuyển động? Để tìm hiểu vấn đề này thì chúng ta sẽ vào bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1: Nhận xét hoạt động học tập ở nhà của học sinh GV nhận xét về việc xem video và trả lời câu hỏi trên Padlet của học sinh Trình bày kết quả HS đạt được trên Azota, Đánh giá nhận xét, tuyên duyên và thưởng sao cho các em học sinh. 2.2. Hoạt động 2.1: Phân biệt chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực a. Mục tiêu: - Phân biệt được chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy. - Lấy được ví dụ về chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy. b. Nội dung: Phân biệt được chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chuyển động “nhìn - Yêu cầu HS đứng lên tự quay quanh mình từ thấy” và chuyển động trái qua phải và sau đó trả lời các câu hỏi sau: “thực” + Khi ta tự quay quanh mình từ trái qua phải thì - Các vật xung quanh ta thấy các vật xung quanh chuyển động như thế chuyển động từ phải qua nào? trái khi ta tự quay quanh - Yêu cầu HS kết hợp với đọc tài liệu trong sgk mình từ trái qua phải. và trả lời câu hỏi sau: - Chuyển động quay của + Chuyển động của các vật trong trường hợp trên vật là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển động của ta gọi là chuyển động gì? là chuyển động “thực”. + Chuyển động của bản thân được gọi là chuyển động gì? - Các ví dụ: + Nêu các ví dụ về chuyển động nhìn thấy và - Chuyển động “nhìn thấy” chuyển động thực trong đời sống hằng ngày? là chuyển động của các Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngôi nhà bên đường, + HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu SGK để trả chuyển động “thực” là lời câu hỏi theo cá nhân. chuyển động của xe đạp + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS đang chạy. cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - GV yêu cầu HS chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn học sinh giải thích hiện tượng Mặt trời mọc và lặn. a. Mục tiêu: Giải thích được một cách định tính và sơ lược hiện tượng: Từ Trái Đất thấy Mặt Trời mọc và lặn hằng ngày. b. Nội dung: Dựa vào phiếu học tập ở nhà của học sinh để giải thích về sự mọc và lặn của mặt trời c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Chuyển động nhìn thấy -GV tổ chức cho học sinh thảo luận phiếu học tập đã của Mặt Trời chuẩn bị ở nhà 1. Mặt trời mọc và lặn Câu 1: Trục của trái đất nối từ cực nào sang cực nào? Mặt trời mọc ở hướng Đông Câu 2: Trái đất quay quanh trục của nó theo chiều và lặn ở hướng Tây nào? Câu 3: t quay quanh tr c c a nó m t vòng h t Trái đấ ụ ủ ộ ế 2. Giải thích chuyển động bao nhiêu giờ? của Mặt trời nhìn từ Trái Câu 4: Ban ngày chúng ta nhìn thấy mặt trời mọc ở Đất. hướng đông và lặn ở hướng tây là do - Do Trái Đất tự quay quanh *Thực hiện nhiệm vụ học tập trục của nó từ Tây sang Đông HS tham gia vào quá trình thảo luận dựa vào phiếu nên người trên Trái Đất nhìn học tập ở nhà thấy Mặt Trời quay xung *Báo cáo kết quả và thảo luận quanh Trái Đất từ Đông sang GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện trình bày, các HS Tây. khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về hiện tượng Măt trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng Tây khi nhìn từ Trái Đất. Tiết 118 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn học sinh phân biệt các thiên thể. a. Mục tiêu: - Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể tự phát sáng; Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng mặt trời. b. Nội dung: Tìm hiểu về một số thiên thể c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Phân biệt các thiên thể - GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện - Sao là thiên thể tự phát sáng. theo nhóm 4 HS trong nội dung Phiếu học VD: Mặt Trời tập. - Hành tinh là thiên thể không tự phát sáng - GV hướng dẫn HS chốt nội dung. và chuyển động quanh sao. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi vận dụng. VD: Trái Đất *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Vệ tinh là thiên thể không tự phát sáng - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến và chuyển động quanh hành tinh. thống nhất về cách phân biệt các thiên thể. VD: Mặt Trăng *Báo cáo kết quả và thảo luận - Sao chổi là tiểu hành tinh đặc biệt, được GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 cấu tạo chủ yếu bằng các khối khí đóng bước trong Phiếu học tập, các nhóm còn băng và bụi vũ trụ có hình dáng giống cái lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). chổi (H 52.4). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các - Chòm sao là tập hợp các sao mà đường nhóm và chốt lại nội dung nối chúng với nhau có dạng hình học xác định (H 52.5) Tiết 119 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập. b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân phần bài tập trên phiếu học tập 2. c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải cụ thể cho các bài tập trên phiếu học tập 2. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Nội dung và học sinh Câu 1: *Chuyển giao nhiệm vụ Hãy khoanh trong vào “Đúng” hoặc “Sai” để học tập đánh giá các phát biểu dưới đây: GV yêu cầu HS thực hiện STT Phát biểu Đánh giá cá nhân trên phiếu học tập: 1 Mặt trời là một ngôi sao quay Đúng Sai quanh Trái Đất 2 Hàng ngày ta nhìn thấy Mặt Trời Đúng Sai *Thực hiện nhiệm vụ học mọc ở hướng đông và lăn ở hướng tập tây vì Trái Đất quay quanh mặt HS làm bài tập trên phiếu Trời và tự quay quanh trục của nó trắc nghiệm. từ Tây sang Đông. *Báo cáo kết quả và thảo 3 Các hành tinh quay quanh Mặt Đúng Sai luận Trời đều được học là các sao, chẳng hạn: sao Kim, sao Hỏa, sao GV yêu cầu học sinh trả lời Thủy, sao Thổ, . các câu hỏi đã thực hiện trên phiếu học tập; thuyết 4 Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Đúng Sai trình và thực hành câu 2 Mặt Trời. trước lớp. 5 Đứng ở Bắc bán cầu thì thấy Trái Đúng Sai Đất quay từ Tây sang Đông, đứng *Đánh giá kết quả thực Nam bán c c l i. hiện nhiệm vụ ở ầu thì ngượ ạ Đáp án: 1.S; 2.Đ; 3.S; 4.S; 5.S GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện của hs. Câu 2: Phòng học lớp em quay hướng nào? Bằng cách nào mà em xác định được? HD: Đứng trước cửa phòng học, giang 2 tay sao cho tay phải chỉ về phía mặt trời mọc (hướng Đông), tay trái chỉ về phía mặt trời lặn (hướng Tây) thì hướng mặt người nhìn là hướng Bắc, hướng phía sau lưng là hướng Nam, từ đó xác định hướng của phòng học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b. Nội dung: Tự chế tạo một đồng hồ mặt trời đơn giản. c. Sản phẩm: Đồng hồ mặt trời đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Vì Trái Đất quay quanh trục của nó nên độ dài của các bóng các vật trên mặt đất do ánh nắng mặt trời tạo ra thay đổi theo thời gian. Người xưa đã biết ứng dụng hiện tượng này để chế tạo ra đồng hồ mặt trời dùng để xác định thời gian vào ban ngày. GV: Yêu cầu các nhóm dựa vào hướng dẫn ở trang 216 SGK về nhà chế tạo đồng hồ mặt trời đơn giản để xác định thời gian vào ban ngày. Đối chứng với đồng hồ thật và nhận xét về sự chính xác của nó. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS về nhà thực hiện theo nhóm đã phân công chế tạo đồng hồ mặt trời đơn giản. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Đầu tiết học tiếp theo các nhóm giới thiệu sản phẩm của mình. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm khác nhận xét sản phẩm. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm. Tiết 120; 121; 122: BÀI 53: MẶT TRĂNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được các thông tin: Mặt Trăng là một vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và hiểu được vì sao nhìn thấy Mặt Trăng, hình dạng Mặt Trăng lại thay đổi trong một tháng. - Vận dụng được kiến thức vào đời sống thực tế (nhìn Trăng đoán ngày). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về mặt trăng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cách giải thích hình dạng của mặt trăng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện chế tạo mô hình quan sát các pha của mặt trăng. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được các hình dạng của mặt trăng, kể tên các dạng mặt trăng đó. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đề xuất và đưa ra phương án chế tạo mô hình để giải thích tại sao nhìn thấy mặt trăngcó hình dạng khác nhau. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được sự khác nhau về hình dạng của mặt trăng. 3. Phẩm chất: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về mặt trăng. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm và đưa ra phương án chế tạo mô hình để giải thích tại sao nhìn thấy mặt trăngcó hình dạng khác nhau. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả giải thích. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Máy tính, phiếu học tập. - Các đoạn clip về khoa học vũ trụ về khám phá bề mặt của Mặt Trăng. 2. Học sinh: Đọc trước bài , bảng nhóm - Học sinh chuẩn bị ở nhà theo nhóm các vật liệu dùng để làm dụng cụ quan sát các pha của Mặt Trăng như mô tả ở Hình 53.4. (Giấy bìa cứng, đèn pin, kéo, keo, băng dính, quả bóng bàn, dây) III. Tiến trình dạy học Tiết 120 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được về hình dạng Mặt Trăng quan sát được để đặt vấn đề nghiên cứu nội dung cơ bản của bài học: giải thích sự thay đổi hình dạng quan sát được của Mặt Trăng. b. Nội dung: - HS hoạt động nhóm vẽ trên giấy các hình dạng Mặt Trăng thường nhìn thấy; đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập, hình dạng của mặt trăng HS vẽ trên giấy. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện nhóm vẽ trên phiếu trong 2 phút. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV tổng hợp các hình dạng Mặt Trăng dán lên bảng và nêu câu hỏi: Vì sao nhìn thấy Mặt Trăng có hình dạng khác nhau ở các ngày khác nhau trong tháng? *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: -> GV đặt câu hỏi “Hình này em quan sát được vào những ngày nào trong tháng?”, không khẳng định “đúng” hoặc “sai” mà chỉ nói với HS: “Sẽ được làm rõ khi nghiên cứu bài học”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 2.1: Mặt trăng và các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng a. Mục tiêu: - Biết được mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất. - Biết được Mặt trăng không phải là nguồn sáng. - Cách nhận biết về trăng khuyết và trăng tròn. - Nhận biết được có mấy tuần thì có trăng tròn và ngày trăng tròn tiếp theo. - Biết được ngày trăng tròn. b. Nội dung: Tìm hiểu về mặt trăng và các hình dạng nhìn thấy của mặt trăng. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mặt trăng và các dạng nhìn - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân. thấy 1) M - GV trình chiếu hình ảnh mặt trăng quay xung ặt trăng - M tinh c t quanh Trái Đất y/c HS quan sát. ặt trăng là vệ ủa Trái Đấ - Mặt trăng không thể tự phát ra - Chiếu Hình 53.1 yêu cầu HS quan sát và trả lời ánh sáng. Chúng ta nhìn thấy mặt câu hỏi: Vì sao ta nhìn thấy mặt trăng? trăng do nó phản xạ ánh sáng mặt *Thực hiện nhiệm vụ học tập trời. Quan sát và trả lời các câu hỏi của GV - Mặt trăng có dạng hình cầu. *Báo cáo kết quả và thảo luận Trong một “ngày Mặt Trăng” hai GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS nửa Mặt Trăng đều lần lượt được khác bổ sung (nếu có). Mặt Trời chiếu sáng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 2) Hình dạng nhìn thấy của mặt Tiết 121 trăng *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trăng tròn - GV giao nhi m v h c t p theo nhóm ệ ụ ọ ậ - Trăng khuyết - Thảo luận nhóm về các hình dạng nhìn thấy của - Trăng bán nguyệt mặt trăng trong cuộc sống - Không trăng (Không nhìn thấy) - Chiếu Hình 53.2 a,b yêu cầu HS quan sát và trả lời các hình dạng của Mặt trăng và so sánh với các dạng thực tế quan sát được. - Thảo luận nhóm các câu hỏi 1,2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập Quan sát và trả lời các câu hỏi của GV - Thảo luận nhóm câu hỏi 1,2 *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi các nhóm trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.( Đại diện nhóm) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Tiết 122 2.2. Hoạt động 2.2: Giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt trăng (Các pha của mặt trăng) a. Mục tiêu: - Giải thích được vì sao hình dạng quan sát được của Mặt Trăng lại thay đổi trong tháng. - Vẽ được sơ đồ vị trí của Mặt Trời, Trái đất và Mặt trăng tương ứng với các hình dạng của Mặt trăng. - Thiết kế và làm được mô hình theo SGK. b. Nội dung: - HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện sơ đồ và thiết kế mô hình theo các bước hướng dẫn của GV. - Rút ra kết luận về các pha của Mặt trăng - Thực hiện thí nghiệm đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ. c. Sản phẩm: - Các câu trả lời của HS. - Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ, hoàn thiện sản phẩm. - Sử dụng mô hình để quan sát và trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Giải thích sự khác nhau về hình - GV yêu cầu HS đọc SGK dạng nhìn thấy của Mặt trăng( các pha của mặt trăng) - Thời gian Mặt trăng chuyển động xung • Giải thích quanh Trái Đất? Ta nhìn thấy Mặt trăng có các hình - Chiếu Hình 53.3 yêu cầu HS quan sát và trả dạng khác nhau là do ta nhìn mặt lời vì sao chúng ta lại nhìn thấy mặt trăng có trăng ở các góc nhìn khác nhau. hình dạng khác nhau? (Thảo luận nhóm) 2. Hướng dẫn HS thiết kế mô hình - Các nhóm hoàn thành mô hình quan sát các 3. Hướng dẫn hs quan sát pha của mặt trăng. (Theo SGK và hướng dẫn 4. Vẽ các vị trí quan sát được các của giáo viên). hình dạng của mặt trăng - Quan sát các pha của Mặt trăng theo mô hình. - Vẽ lại hình dạng Mặt Trăng quan sát được qua mỗi lỗ ở các mặt của hình lăng trụ *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nghiên cứu SGK, Quan sát Hình 53.3 trả lời câu hỏi - Thực hiện theo nhóm hoàn thành mô hình. - Dùng mô hình quan sát và vẽ lại hình dạng của mặt trăng khi quan sát được *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày,các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhó. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b. Nội dung: - HS giải thích được sự thay đổi hình dạng quan sát được của Mặt Trăng. - HS vẽ trên giấy các hình dạng Mặt Trăng thường nhìn thấy. c. Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm về câu trả lời trên phiếu học tập và các hình dạng Mặt Trăng thường nhìn thấy vẽ trên giấy. d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Ta thấy hình dạng của Mặt GV yêu cầu HS thực hiện nhóm phần vẽ trên giấy Trăng thay đổi là do khi nó di các hình dạng Mặt Trăng thường nhìn thấy và giải chuyển trong quỹ đạo và ta thấy thích sự thay đổi hình dạng quan sát được của Mặt nó ở các góc nhìn khác nhau. Trăng. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi đại diện một số nhóm lần lượt trình bày ý kiến của nhóm mình. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b. Nội dung: - Nhìn trăng để đoán ngày. c. Sản phẩm: HS quan sát hình dạng, đặc điểm của mặt trăng để đoán được các ngày trong tháng. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và Nội dung học sinh * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu các nhóm HS quan sát các hình ảnh của mặt trăng có hình dạng khác nhau được chiếu trên màn chiếu để đoán ngày. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thảo luận theo nhóm đưa ra dự đoán (6 nhóm) * Báo cáo kết quả và thảo M hoàn thành luận ặt trăng mất hơn 27,32 ngày để một vòng chuyển động xung quanh trái đất. GV gọi ngẫu nhiên 3 nhóm Tuy nhiên, một tháng mặt trăng (từ trăng mới trình bày kết quả, các nhóm này đến trăng mới sau) là 29,5 ngày, bởi vì còn lại nhận xét, bổ sung ý đó là khoảng thời gian để mặt trăng quay trở kiến. lại vị trí của nó giữa mặt trời và trái đất. Vào * Đánh giá kết quả thực hiện ngày đầu tháng và cuối tháng chúng ta không nhiệm vụ nhìn thấy mặt trăng. GV đánh giá lại hoạt động của các nhóm và chốt lại vấn đề. Trên hình ảnh, nếu chúng ta ở bán cầu nam thì dựa vào hình dạng của mặt trăng chúng ta dự đoán được các ngày trong tháng lần lượt là ngày mồng 6, 8, 11, 15, 20, 23, 25.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan