Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31 từ ngày 15/4/2024 đến ngày 20/4/2024 Ngày soạn: 12/4/2024
Tiết 113. BÀI 49: NĂNG LƯỢNG HAO PHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Chỉ ra được năng lượng nào là hữu ích và năng lượng nào là hao phí.
- Nhận biết được năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng và luôn
xuất hiện khi năng lượng được chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, từ vật này
sang vật khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để chỉ ra được đâu là năng lượng hữu ích và đâu là năng lượng hao phí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề chỉ ra
sự xuất hiện của năng lượng hữu ích, năng lượng hao phí và dạng tồn tại của năng
lượng hao phí trong một số trường hợp cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề, câu hỏi GV nêu ra về
tìm hiểu hai dạng năng lượng hữu ích và năng lượng hao phí.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được năng lượng hữu ích, năng lượng hao
phí và biết được năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đưa ra phán đoán. Viết, trình bày báo cáo và thảo
luận nhóm giải quyết vấn đề GV đưa ra trong bài học.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học lấy được ví dụ
chỉ ra được năng lượng hữu ích, năng lượng hao phí và dạng xuất hiện của năng
lượng hao phí trong đời sống thực tế
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về năng lượng hữu ích và năng lượng hao phí.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo
luận về năng lượng hữu ích và năng lượng hao phí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Ti vi, phiếu học tập.
2. Học sinh: Đọc trước bài .
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS. Giúp học sinh xác định vấn đề cần học
tập là sự hao phí năng lượng trong các trường hợp thực tế.
b. Nội dung: Cho HS quan sát một sô hình ảnh về việc sử dụng năng lượng trong
thực tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân học sinh:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Cách đun nước ở hình
c vì
- GV: Chiếu hình ảnh cho học sinh quan sát ba ví dụ đun năng lượng được
nước bằng bếp củi, bếp than và ấm điện yêu cầu HS cho tập trung làm nước
sôi,
biết cách đun nào ít hao phí năng lượng nhất? Tại sao? ít tỏa nhiệt ra môi
trường bên ngoài.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Trả lời câu
hỏi ở đầu bài.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận.
- GV gọi ngẫu nhiên 2 - 3 học sinh trình bày câu trả lời,
các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: ...
- Trong 3 cách thì cách dùng ấm điện ít hao phí năng lượng
nhất vì nhiệt được truyền cho nước ít tỏa ra môi trường
bên ngoài.
Vậy làm thế nào để nhận biết được trường hợp nào ít
năng lượng hao phí, thường hợp nào nhiều năng lượng hao
phí? Để trả lời chính xác và đầy đủ, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về năng lượng hữu ích.
a. Mục tiêu:
- Nêu được năng lượng hữu ích là năng lượng cần cung cấp để sử dụng vào đúng
một mục đích nào đó. Năng lượng hao phí là năng lượng được tạo ra không đúng
mục đích cần sử dụng.
- Lấy được ví dụ và chỉ ra được phần năng lượng hữu ích, năng lượng hao phí trong
ví dụ. b. Nội dung: Học sinh đọc, trả lời được câu hỏi trong việc đun nước như hình trên,
năng lượng nào là hữu ích (có ích), năng lượng nào là hao phí?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập. I. Năng lượng hữu ích
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (cặp đôi) trong
kho ng th l i các câu h i:
ả ời gian 3’ trả ờ ỏ Năng lượng làm nước
? Trong việc đun nước như các hình trên, cho biết năng nóng lên là hữu ích;
lượng được biến đổi nào phục vụ mục đích sử dụng và năng lượng tỏa ra môi
năng lượng nào không phục vụ mục đích sử dụng. trường xung quanh là
hao phí.
? Năng lượng nào là năng lượng nào là hữu ích (có ích),
năng lượng nào là hao phí? Từ đó cho biết thế nào là
năng lượng hữu ích?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS: Lắng nghe, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
- GV: theo dõi, quan sát, giúp đỡ học sinh nếu cần.
* Báo cáo kết quả và thực hiện.
Giáo viên gọi ngẫu nhiên 1 vài học sinh đại diện trả
lời câu hỏi và gọi học sinh các nhóm khác bổ sung và
nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Khi sử dụng năng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. lượng vào một mục đích
nào đó luôn có một phần
-
Giáo viên chốt lại khái niệm năng lượng hữu ích là năng lượng hữu ích,
,
năng lượng được sử dụng vào mục đích nào đó phần phần còn lại là năng
còn lại là năng lượng hao phí và cho 1 vài học sinh nhắc lượng hao phí.
lại.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về năng lượng hao phí
a. Mục tiêu:
- Nêu được năng lượng hao phí là năng lượng được tạo ra không đúng mục đích cần
sử dụng.
- Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển từ dạng
này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
- Nhận biết được năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng. b. Nội dung: Học sinh rút ra kết luận về năng lượng hao phí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập. II. Năng lượng hao phí
- GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về một số đồ
dùng điện trong gia đình cho biết từ năng lượng
ban đầu đã biến đổi thành những dạng năng lượng
nào? Đâu là năng lượng có ích và đâu là năng
lượng hao phí?
- Trong các ví dụ, năng lượng hao phí thường xuất
hi i d
ện dướ ạng năng lượng nào? Ngoài ra năng
lượng hao phí còn có thể xuất hiện dưới dạng nào
khác? Cho ví dụ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS: Lắng nghe, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
GV - Năng lượng hao phí là năng
- GV: theo dõi, quan sát, giúp đỡ học sinh nếu cần. lượng được tạo ra không đúng
mục đích cần sử dụng
* Báo cáo kết quả và thực hiện
- Năng lượng hao phí luôn
- GV gọi ngẫu nhiên 1 vài học sinh trả lời câu hỏi
xuất hiện khi năng lượng
- GV: ghi lại một số ví dụ lên bảng, các học sinh được chuyển hóa từ dạng này
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung sang dạng khác. Năng lượng
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hao phí thường xuất hiện dưới
dạng nhiệt (đôi khi ở dạng âm
- ,
Học sinh nhận xét đánh giá. thanh hoặc ánh sáng).
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên đưa ra kết luận về năng lượng hao phí.
Hoạt động 2.3: Hoạt động vận dụng trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện cho HS trực tiếp tham gia vào quá trình phát hiện, hình
thành và vận dụng kiến thức thông qua quan sát hình ảnh, ví dụ thực tế.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi 1; 2 trong phần hoạt động
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập. 1. Năng lượng hao phí khi đi - GV: chiếu hình ảnh 4.1 yêu cầu hs thảo luận xe đạp:
nhóm 4- :
6 HS trong khoảng thời gian 7’ cho biết a) Khi đi xe đạp: lốp xe đạp
a. Khi đi xe đạp hao phí năng lượng trong quá trình tiếp xúc mặt đường xảy ra sự
đạp xe xảy ra ở đâu của người và xe đạp? hao phí năng lượng nhiều
b. Dạng năng lượng nào là hữu ích? nhất.
- GV: chiếu hình ảnh 4.2 yêu cầu hs tiếp tục thảo b) Năng lượng hữu ích là năng
luận trả lời câu hỏi 2 trong khoảng thời gian 5’ lượng làm cho xe và người
chuyển động.
- GV: cho hs tìm hiểu phần em có biết. Tổng kết
lại kiến thức bài qua sơ đồ tư duy bằng việc trả lời - Năng lượng hao phí là năng
các câu hỏi: năng lượng chia làm mấy phần ? năng lượng: làm cho người nóng
lượng hữu ích là gì? Năng lượng hao phí là gì? lên khi đạp xe, phần nhiệt
Năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng năng sinh ra khi lốp xe tiếp
nào? xúc với mặt đường.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập. 2. Năng lượng hao phí khi ô
tô chạy:
- HS: Lắng nghe, quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của GV trên bảng nhóm a) Các dạng năng lượng khi ô
tô di chuyển trên đường: nhiệt
- GV: theo dõi, quan sát, giúp đỡ học sinh nếu cần. năng, điện năng, động năng,
* Báo cáo kết quả và thực hiện năng lượng âm, quang năng.
Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời câu hỏi b) Năng lượng có thể bị hao
và gọi các học sinh khác bổ sung và nhận xét. phí ở các bộ phận như: nhiệt
năng làm nóng động cơ, chỗ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tiếp xúc giữa trục với ổ bi,
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. giữa bánh xe với mặt đường,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức1. giữa xe với môi trường, khí
Năng lượng hao phí khi đi xe đạp: thải ra môi trường, ...
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, củng cố nội dung kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 49.2; 49.4- SBT
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập BT 49.2: D
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 49.2; 49.4- BT 49.4:
SBT (ph l c bài t p)
ụ ụ ậ Nhiệt tỏa ra trên vỏ máy là
* Thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng hao phí.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. Nếu nhiệt độ của máy tăng
quá cao thì có h i.
* Báo cáo kết quả và thảo luận ạ
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án trả
lời, các HS khác nhận xét bổ sung ý kiến (nếu có)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV chốt nội dung kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, vận dụng kiến thức học vào cuộc sống.
b.Nội dung:
- Học sinh trả lời câu hỏi 49.3- SBT; lấy được ví dụ và chỉ ra được một số thói quen
xấu gây hao phí năng lượng.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trả lời được bài tập và lấy ví dụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập. BT 49.3: D
- GV: yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài tập vào - HS tự lấy ví dụ về thói quen
vở. xấu gây hao phí năng lượng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS: về nhà hoàn thiện nội dung yêu cầu trên vào
vở.
*Báo cáo kết quả và thảo luận.
- GV: gọi một số học sinh trình bày câu trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV: nhận xét; đánh giá bài tập và cho điểm một
số học sinh đầu giờ sau
Tiết 114: BÀI 50: NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các nguồn năng lượng trong tự nhiên.
- Hiểu được ưu điểm, nhược điểm và sự cần thiết của việc sử dụng nguồn năng
lượng tái tạo.
- Vận dụng được kiến thức đã học đề giải quyết một số vấn đề liên quan đến
năng lượng sử dụng trong cuộc sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để phân biệt nguồn năng lượng tái tạo và nguồn năng lượng không tái tạo;
nêu được ưu điểm, nhược điểm và sự cần thiết của việc sử dụng nguồn năng lượng
tái tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để lấy ví dụ được một số loại
năng lượng tái tạo thông dụng; nêu được ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng
năng lượng mặt trời.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sáng tạo trong hoạt động tự làm mô
hình tuabin hoạt động bằng nguồn năng lượng tái tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Kể tên và nhận biết được một số dạng năng lượng quen thuộc và một số nguồn
năng lượng quan trọng (nguồn năng lượng không tái tạo, nguồn năng lượng tái tạo...)
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Biết được vai trò của năng lượng đối với đời sống và sự phát triển; các nguồn
năng lượng thông dụng là có hạn.
- Phân biệt được hành vi nên làm, không nên làm trong việc sử dụng điện, nước.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề liên quan đến
năng lượng sử dụng trong đời sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó , có ý thức tìm hiểu tư liệu về các nguồn năng lượng thiên
nhiên; có ý thức vận dụng kiến thức đã học về sử dụng năng lượng vào đời sống.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
cá nhân nhằm hoàn thành sơ đồ nguồn năng lượng trong tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Phiếu học tập ở phần “Luyện tập”, máy tính
2. Học sinh: Đọc trước bài “Năng lượng tái tạo”
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị sơ đồ nguồn năng lượng trong tự nhiên GV đã giao
về nhà ở tiết trước.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là năng lượng tái
tạo.
b. Nội dung:
- HS chú ý quan sát video mà GV trình chiếu
Link video:
- Sau khi xem video HS trả lời câu hỏi “Video trên đề cập về vấn đề chính
gì?”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Video trên đề cập đến
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video lên máy chiếu và yêu cầu HS làm việc
các nhân quan sát, trả lời câu hỏi “Video trên đề cập về
vấn đề chính gì?”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video.
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi sau khi xem xong
video.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài HS trình bày ý kiến của
mình. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Để
trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào
bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Nhận biết các nguồn năng lượng trong tự nhiên
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nguồn năng lượng trong tự nhiên gồm nguồn năng lượng
tái tạo và nguồn năng lượng không tái tạo, lấy được ví dụ.
- Giúp HS phân biệt được nguồn năng lượng tái tạo và nguồn năng lượng
không tái tạo. Từ đó, nhận ra các nguồn năng lượng đang sử dụng trong cuộc sống
thuộc nguồn năng lượng tái tạo hay không tái tạo.
b. Nội dung: Học sinh các nguồn năng lượng trong tự nhiên đã chuẩn bị ở nhà.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS ở mục ?
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. NGUỒN NĂNG LƯỢNG
- GV yêu cầu HS trình bày sơ đồ các nguồn năng TRONG TỰ NHIÊN
lượng trong tự nhiên theo nhóm đã giao ở tiết Nguồn năng lượng trong tự
trước. nhiên gồm nguồn năng lượng tái
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi tạo và nguồn năng lượng không
mục ? SGK- 203 tái tạo.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập VD: * Các dụng cụ có trong lớp
- HS hoạt động theo nhóm hoàn thành vẽ sơ đồ các học hoạt động bằng năng lượng
nguồn năng lượng trong tự nhiên ở nhà. Hs trình lấy từ nguồn năng lượng tái tạo:
bày và trang trí sơ đồ trước khi tới lớp. + Bàn, ghế gỗ
- HS hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi mục + Các thiết bị dùng điện:
? sgk - 203 quạt, bóng đèn sử dụng năng
*Báo cáo kết quả và thảo luận lượng điện lấy từ nhà máy thủy
điện, pin Mặt Trời.
- Đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày sơ đồ của nhóm
mình. * Các dụng cụ có trong
lớp học hoạt động bằng năng
+ HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặt câu
lượng lấy từ nguồn năng lượng
hỏi cho nhóm trình bày nếu có.
không tái tạo:
+ Nhóm trình bày trả lời các câu hỏi của các
+ Đèn cồn sử dụng trong
nhóm khác trong khả năng của mình nếu có.
phòng thí nghiệm.
+ Các nhóm còn lại tráo bài cho nhau để kiểm tra.
+ Điều hòa sử dụng khí
- Đại diện 2 – 3 HS đứng tại chỗ trình bày câu hỏi gas.
- 203.
mục ? sgk
+ GV liệt kê các kết quả lên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét phần trình bày của HS nhóm trình
bày và nội dung của nhóm trình bày.
- GV giải đáp các câu hỏi mà nhóm trình bày chưa
giải đáp được hoặc giải đáp chưa thỏa đáng.
- GV chốt nội dung kiến thức, cho điểm các nhóm
trình bày.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nguồn năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các nguồn năng lượng tái tạo, lấy ví dụ.
- Hiểu được ưu điểm, nhược điểm và sự cần thiết của việc sử dụng nguồn năng
lượng tái tạo.
b. Nội dung: Tìm hiểu các nguồn năng lượng tái tạo. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. NGUỒN NĂNG LƯỢNG
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa, TÁI TẠO
thảo luận nhóm tìm hiểu các nguồn năng - Nguồn năng lượng tái tạo là
lượng tái tạo và ưu điểm của các nguồn năng nguồn năng lượng có sẵn trong
lượng tái tạo. thiên nhiên, liên tục được bổ sung
- GV yêu cầu học sinh thảo luận trả lời phần thông qua các quá trình tự nhiên.
câu hỏi trong sách giáo khoa. - Nguồn năng lượng không tái tạo
- Gv yêu cầu học sinh làm việc với sách giáo là nguồn năng lượng phải mất
khoa, thảo luận nhóm rút ra ưu điểm và nhược hàng triệu đến hàng trăm triệu
điểm của việc sử dụng năng lượng mặt trời. năm để hình thành và không thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập bổ sung nhanh nên sẽ cạn kiệt
trong tương lai gần.
- Học sinh nghiên cứu Sgk và thảo luận nhóm
- Ngu ng tái t o bao
trả lời các câu hỏi trong sgk ồn năng lượ ạ
gồm Mặt Trời, gió, nước, địa
*Báo cáo kết quả và thảo luận
nhiệt, sinh khối
- i di n 2 3 nhóm lên trình bày k t qu
Đạ ệ – ế ả
nhóm mình.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặt câu
hỏi cho nhóm trình bày nếu có.
- Nhóm trình bày trả lời các câu hỏi của các
nhóm khác trong khả năng của mình nếu có.
- Các nhóm còn lại tráo bài cho nhau để kiểm
tra.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét phần trình bày của HS
- GV giải đáp các câu hỏi thắc mắc của hs nếu
có trong lúc thảo luân.
- GV chốt nội dung, cho điểm các hs trình bày,
giới thiệu mục em có biết. Thảo luận cả lớp
tìm ra các thiết bị trong gia đình sử dụng năng
lượng tái tạo thay cho năng lượng hóa thạch
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thực hiện giải bài tập trên phiếu bài tập
c. Sản phẩm: HS trình bày đáp án
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện
phiếu học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động làm phiếu học tập từ 50.1 -50.6
trong SBT
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời các câu hỏi trong
phiếu.
- Hs khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét phần trình bày của hs
- GV chốt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên máy chiếu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
- Hoạt động nhóm đề ra phương án tái tạo nguồn năng lược từ rác thải nhựa.
- Tự làm mô hình tuabin hoạt động bằng nguồn năng lượng tái tạo. Tìm trên
mạng, video các nguồn năng lượng tái tạo.
c. Sản phẩm: HS chế tạo hệ thống dựa vào sức nước đưa vật lên cao. Đề xuất được
phương án tái tạo các nguồn năng lượng, đặc biệt là rác thải nhựa.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chai nhựa có thể tự chế tạo
- Hs hoạt động nhóm quan sát hình ảnh bãi rác thải các thiết bị thí nghiệm thcs.
nhựa, yêu cầu các em đề xuất phương án tái tạo Như trong bài lực đẩy acsimet,
nguồn năng lượng đó. bài đo thể tích, đo khối
- Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm tìm hiểu SGK, lượng
internet, làm dự án chế tạo hệ thống dựa vào sức - Làm vật dụng trong gia đình,
nước đưa vật lên cao. gáo nước, phễu .
*Thực hiện nhiệm vụ học tập -Túi nilong, rác thải nhựa khác
nghi n ra tr n v
- Hs quan sát các hình ảnh trên máy chiếu và hoạt ề ộ ới xi măng, cát
t o thành nh ng viên g ch
động nhóm đề xuất phương án tái tạo nguồn năng ạ ữ ạ
không c
lượng đó. ần nung ..
K t lu n: S d ng
- Các nhóm HS nghiên cứu SGK, internet, ... theo ế ậ ử ụng năng lượ
tái t o góp ph n b o v môi
nhóm làm ra sản phẩm tại nhà. ạ ầ ả ệ
trường.
*Báo cáo kết quả và thảo luận - Hs đề ra phương án tái tạo nguồn năng lượng.
- Hs khác nhận xét, bổ sung. - Mô hình tuabin hoạt động
- Sản phẩm của các nhóm bằng nguồn năng lượng tái tạo.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá các phương án đề xuất của
giáo viên.
- Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
- Chú ý học sinh an toàn khi làm việc.
- Giao nhiệm vụ về nhà:
+) Chuẩn bị bài mới: Bài 51 - Tiết kiệm năng
lượng
Tiết 115 + 116. BÀI 51: TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được tại sao cần phải tiết kiệm năng lượng.
- Biết một số biện pháp tiết kiệm năng lượng và đề xuất được biện pháp để tiết
kiệm năng lượng, sử dụng được các biện pháp đó vào đời sống hàng ngày.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát tranh ảnh, đọc sách giáo khoa, vận dụng
kiến thức, kinh nghiệm đã học để chỉ ra được những biểu hiện của sự lãng phí năng
lượng. Lựa chọn, đề xuất một số biện pháp giúp tiết kiệm năng lượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hiểu được tại sao cần phải
tiết kiệm năng lượng. Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực khi giao tiếp và trao
đổi thông tin trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống trong
thực tế, tình huống có vấn đề, nguyên nhân tại sao cần tiết kiệm năng lượng, đề xuất
các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận biết và nêu được các biểu hiện của sự lãng phí năng lượng. Giải thích
được vì sao cần tiết kiệm năng lượng.
Đề xuất được các biện pháp giúp tiết kiệm năng lượng trong lớp học và trong
đời sống hằng ngày. Áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
trong sinh hoạt hằng ngày.
3. Phẩm chất: Yêu nước, Chăm chỉ: Trách nhiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, Phiếu học tập bảng 51.1, 51.2
2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 115
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Bước đầu kích thích HS nhận biết các biểu hiện của sự lãng phí năng
lượng và đưa ra cách khắc phục sự lãng phí năng lượng.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm, và chỉ ra các chi tiết trong hình
có sự lãng phí năng lượng và đề xuất biện pháp khắc phục. c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tổ chức một trò chơi nhanh để tạo hứng thú cho bài học:
+ GV chia lớp thành 4 đội. trình chiếu hình ảnh trên máy
chiếu và GV yêu cầu mỗi đội thảo luận, ghi lên bảng phụ
các chi tiết gây lãng phí năng lượng có trong hình và biện
pháp khắc phục. Trong thời gian 2 phút, đội nào ghi chính
xác và đầy đủ hơn thì chiến thắng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các đội theo yêu cầu của GV hoàn thành bài tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu các đội hoàn thành bài tập lên bảng phụ, treo
bảng phụ cho cả lớp theo dõi kết quả.
- Học sinh theo dõi kết quả báo cáo của các nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: chốt kết quả và khen thưởng
đội thắng cuộc.
->Giáo viên đưa ra vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Vì
sao cần tiết kiệm năng lượng? Làm thế nào để sử dụng hiệu
quả và tiết kiệm năng lượng? Ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tại sao cần tiết kiệm năng lượng?
a. Mục tiêu:
- Nhận ra các hành vi hằng ngày của chính các em và gia đình mình gây lãng
phí năng lượng, hậu quả của việc lãng phí năng lượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: Trả lời được câu hỏi tại sao phải tiết kiệm năng lượng
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tại sao cần tiết kiệm năng
ng?
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS hoạt động cá nhân để lượ
trả lời: - Các nguồn năng lượng
+ Hằng ngày chúng ta sử dụng các nguồn năng lượng và tài nguyên: điện, nước, chất
và tài nguyên nào? đốt (khí ga, than củi, xăng,
dầu )
- GV cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu nêu tác hại
- Hậu quả: ô nhiễm môi
của việc lãng phí năng lượng.
trường, cạn kiệt tài nguyên, tốn
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và nêu ví
chi phí.
dụ về việc lãng phí năng lượng trong lớp học, nhà
- Sự lãng phí năng lượng
trường và biện pháp tiết kiệm năng lượng trong lớp
trong lớp học vẫn thường
học.
xuyên xảy ra như: bật quạt, bật
- GV yêu cầu HS nêu lợi ích của việc tiết kiệm năng đèn khi không cần thiết,...
lượng. - Biện pháp tiết kiệm năng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập lượng trong lớp học: Tắt đèn,
tắt quạt khi không cần thiết,...
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
- Lợi ích: tiết kiệm chi
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi phí, bảo tồn tài nguyên thiên
chép nội dung hoạt động ra giấy. nhiên, giảm ô nhiễm môi
trường, giảm biến đổi khí hậu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Tiết kiệm năng lượng giúp:
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Tiết kiệm chi phí.
- B o t n ngu ng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ả ồ ồn năng lượ
không tái tạo.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Góp phần giảm lượng chất
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.câu trả lời của HS và thải, bảo vệ môi trường.
chốt lại nội dung chính.
- GV cho HS tìm hiểu thêm: Việc khai thác và sử
dụng nguồn năng lượng tái tạo không hợp lý đã làm
ảnh hưởng đến sức khỏe con người, thiên nhiên và
môi trường sống.
- GV dẫn dắt: Để sử dụng hợp lý và hiệu quả năng
lượng, ta cần thực hiện tốt các biện pháp nhằm tiết kiệm năng lượng trong đời sống và sản xuất hằng
ngày.
Tiết 116
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số biện pháp tiết kiệm năng lượng trong
hoạt động hàng ngày.
a. Mục tiêu:
- Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hàng
ngày và ứng dụng vào thực tiễn đời sống.
b. Nội dung: Đưa ra một số biện pháp tiết kiện năng lượng trong hoạt động hàng
ngày.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trong phiếu học tập: bài ?1 và ?2 trong SGK
trang 177
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số biện pháp tiết kiệm
ng trong ho ng
- GV yêu cầu HS đọc bài tập SGK, hoạt động năng lượ ạt độ
h ng ngày?
nhóm đôi để hoàn thành bài tập ?1 và ?2 trang 177 ằ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời câu - Sử dụng điện nước hợp lý.
hỏi của giáo viên. - Tiết kiệm nhiên liệu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập - Sử dụng nguồn năng lượng tái
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tạo.
tập. - Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng
lượng.
- Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo
viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt lại nội dung
chính.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung:
Hoạt động cặp đôi: Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
* Mở rộng: Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng ở địa phương (quan sát hình
ảnh):
- Sử dụng đèn điện năng lượng mặt trời để thắp sáng:
- Ở nông thôn chăn nuôi gia súc có thể ứng dụng công nghệ khí biogas làm chất
đốt.
- Sử dụng xe điện thay thế xe gắn máy để giảm lượng khí thải, bảo vệ môi
trường
c. Sản phẩm:
HS trình bày nội dung trọng tâm của bài học bằng cách vẽ sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, trình bày
nội dung kiến thức trọng tâm bằng cách vẽ sơ đồ
tư duy.
- GV giới thiệu một số biện pháp giúp tiết kiệm
năng lượng ở địa phương.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo cặp và vẽ sơ đồ tư duy theo
cách hiểu của mình.
- HS quan sát hình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:Chế tạo kệ sách hoặc túi giấy từ vật liệu tái chế, thùng giấy.
c. Sản phẩm: HS chế tạo túi giấy hoặc kệ sách để bàn bằng thùng giấy tiện lợi có
tính ứng dụng cao, có tính thẩm mĩ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS hãy chế tạo 1 kệ sách để bàn
hoặc túi giấy từ vật liệu tái chế, thùng giấy.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện cá nhân làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sản phẩm của các nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp
và nộp sản phẩm vào tiết sau.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf



