Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 29 từ ngày 01/4/2024 đến ngày 6/4/2024 Ngày soạn: 28/03/2024
Tiết 105; 106: BÀI 45: LỰC CẢN CỦA NƯỚC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển
động trong nước, không khí.
- Trình bày được khái niệm lực cản của nước, đặc điểm lực cản của nước. Vận dụng
được khái niệm lực cản của nước để giải thích một số hiện tượng có liên quan trong đời
sống.
- Vận dụng đánh giá được không khí cũng tác dụng lực cản lên vật chuyển động trong
nó.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về lực cản của nước, đặc điểm lực cản của nước và lực cản của không khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các khái niệm, hợp tác
trong thực hiện hoạt động thí nghiệm tìm hiểu khái niệm và đặc điểm lực cản của nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các câu hỏi, vấn đề liên quan
đến kiến thức trong bài học, giải quyết vấn đề khó khăn và sáng tạo trong hoạt động thí
nghiệm về lực cản của nước.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu về khái niệm và đặc điểm lực cản của nước.
- Trình bày được khái niệm lực cản của nước và đặc điểm lực cản của nước.
- Lấy được ví dụ thực tế về lực cản khi vật chuyển động trong nước, trong không khí.
- Xác định được tầm quan trọng lực cản của nước đối với cuộc sống.
- Nêu được ngoài lực cản của nước còn có lực cản của không khí.
- Đánh giá được khi chuyển động trong nước, vật chịu lực cản mạnh hơn trong không
khí.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khái niệm lực cản của nước và đặc điểm lực cản của nước, lực cản của không khí.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về dụng cụ, các bước tiến hành thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng
của lực cản khi vật chuyển động trong nước (hoặc không khí), khái niệm và đặc điểm lực
cản của nước.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép các kết quả trong hoạt động thực
hành nghiên cứu về khái niệm và đặc điểm lực cản của nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bộ dụng cụ thí nghiệm về lực cản của nước trong hình 45.1 T160
2. Học sinh: Đọc trước bài III. Tiến trình dạy học
Tiết 105
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về lực cản của nước).
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu khái niệm và đặc
điểm lực cản của nước.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra
kiến thức nền của học sinh về khái niệm và đặc điểm lực cản của nước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá
nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 2 phút.
GV: Lực cản của nước là gì?
- Đặc điểm lực cản của nước? (làm cách nào có thể thay đổi độ
lớn lực cản của nước?)
- Lực cản của nước có ảnh hưởng gì đối với cuộc sống?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành
phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình
bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên
bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để trả lời
câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm
nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: - Học sinh nêu được phương án tiến hành thí nghiệm về lực cản của nước, tiến
hành thí nghiệm và rút ra nhận xét về sự tồn tại của lực cản khi vật chuyển động trong
nước.
- Học sinh nêu đươc phương án để kiểm tra lực cản của nước có liên quan đến
yếu tố diện tích mặt cản
b. Nội dung: Học sinh tiến hành thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm và thảo luận trả lời
câu hỏi
c. Sản phẩm: Sản phẩm nhóm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Thí nghiệm về lực cản của nước
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Thí nghiệm về lực cản của
nước
Giáo viên tổ chức lớp thành 5 nhóm học tập thảo luận
nhóm đọc SGK và thảo luận nhóm thời gian 3 phút a. Thí nghiệm
câu hỏi:
b. Kết luận
+Vật chuyển động trong nước có chịu lực cản của
Các vật chuyển động trong nước
nước không? Ta có thể làm thí nghiệm để kiểm tra như
chịu tác dụng của lực cản của nước
thế nào?
- Học sinh đọc tài liệu trả lời câu hỏi về: Mục đích,
dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm
- Giáo viên chốt lại các bước tiến hành thí nghiệm,
giao nhiệm vụ các nhóm tiến hành thí nghiệm và thảo
luận trả lời câu hỏi trong thời gian 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên với
từng phần. Giáo viên hỗ trợ các nhóm trong thời
gian các nhóm làm việc
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thí nghiệm của
nhóm mình, các nhóm khác theo dõi. Các nhóm có
thể có kết quả sai số khác nhau song giáo viên yêu
cầu đại diện các nhóm đọc phần nhận xét của nhóm
mình để thống nhất.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV nhận xét và chốt nội dung về sự tồn tại của lực
cản của nước cùng một hai ví dụ điển hình.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm lực cản của nước (tiết 106)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Lực cản của nước có đặc điểm
gì?
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm 6 người giống
hoạt động 2.1, làm thí nghiệm tìm hiểu về đặc điểm Độ lớn của lực cản của nước càng
lực cản của nước. mạnh khi diện tích mặt cản càng
lớn
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
“Hãy nghĩ cách dùng hai tấm cản có kích thước khác
nhau để tìm hiểu cách làm thay đổi độ lớn lực cản của
nước?”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS làm thí nghiệm, thảo luận theo nhóm, thống nhất
đáp án và ghi chép kết quả thí nghiệm ra phiếu học
tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét và chốt nội dung về đặc điểm lực cản
của nước.
+ GV đưa ra 3 hình ảnh sự ảnh hưởng lực cản của nước
trong đời sống và yêu cầu HS chỉ ra sự ảnh hưởng và
cách khắc phục.
+ GV đặt câu hỏi: Ngoài nước ra thì không khí có lực
cản hay không? Hãy lấy ví dụ? Lực cản của không khí
có sự ảnh hưởng như thế nào với cuộc sống của con
người?
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập “Con đã học được trong giờ
học”
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: trả lời phần “Con
đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. a. Lực cản của nước là lực của
nước tác dụng lên các vật di
+ Thời gian: 3’
chuyển trong nước.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: tóm tắt nội dung
b. Đặc điểm lực cản của nước:
bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
độ lớn của lực cản càng mạnh
+ Thời gian: 3’ khi diện tích mặt cản càng lớn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày kết quả
phiếu học tập.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chiếu sơ đồ tuy duy và nhấn mạnh ý chính của
bài.
- HS tham khảo sơ đồ tuy duy của GV, đối chiếu, sửa
chữa.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, sửa lỗi còn tồn tại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung: Dùng khái niệm lực cản của nước để tự tìm hiểu và giải thích một số hiện
tượng khác có liên quan trong đời sống (chỉ rõ ra sự ảnh hưởng và cách khắc phục).
c. Sản phẩm: HS tìm hiểu thêm được các hiện tượng trong cuộc sống, chỉ ra được sự ảnh
hưởng và cách khắc phục.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Vận dụng
- GV mở rộng: Không chỉ nước mà cả không khí cũng Câu 1. D
tác dụng lực cản lên vật chuyển động trong nó. Độ lớn
Câu 2. Vì khi chạy có lực cản của
của lực cản của không khí cũng càng mạnh khi diện
không khí, nếu chạy sau các VĐV
tích mặt cản càng lớn.
khác thì sẽ giảm được lực cản
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm các bài tập trong không khí, vẫn giữ được tốc độ,
phiếu học tập. đỡ tốn sức, dành sức cho đoạn
chạy nước rút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm trả lời các câu Câu 3. Khi đi trên những xe này,
hỏi trong PHT. VĐV có thể cúi người xuống để
làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc
*Báo cáo kết quả và thảo luận
với gió, nhờ đó giảm được lực cản
- Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi của không khí.
Câu 1. D Câu 4.
Câu 2. Vì khi chạy có lực cản của không khí, nếu
chạy sau các VĐV khác thì sẽ giảm được lực cản
không khí, vẫn giữ được tốc độ, đỡ tốn sức, dành sức
cho đoạn chạy nước rút.
Câu 3. Khi đi trên những xe này, VĐV có thể cúi
người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc
với gió, nhờ đó giảm được lực cản của không khí.
Câu 4.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét chung, đánh giá các nhóm HS, từng cá
nhân HS.
CHƯƠNG IX. NĂNG LƯỢNG
Tiết 107; 108: BÀI 46: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được mọi biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Nhận biết được đơn vị của năng lượng là jun (J).
- Nhận biết được năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua tác dụng
lực và truyền nhiệt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về các dạng năng lượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm, rút ra mối
quan hệ giữa năng lượng truyền cho vật với độ lớn lực tác dụng và thời gian lực tác dụng
lên vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ về quan hệ giữa năng lượng
truyền cho vật với độ lớn của lực tác dụng và thời gian lực tác dụng lên vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Lấy được ví dụ về mối liên hệ giữa năng lượng và tác dụng lực.
- Nhận biết được đơn vị của năng lượng.
- Nhận biết được hai cách truyền năng lượng.
- Lấy thêm ví dụ về sự truyền năng lượng trong thực tiễn.
- Thực hiện được một số thí nghiệm đơn giản liên quan đến năng lượng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về năng lượng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đua xe đồ chơi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ to hình đầu bài và Hình 46.1; hoặc máy tính, máy chiếu để chiếu các hình
đó lên bảng.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Vài ô tô đồ chơi nhỏ và ống hút để thực hiện hoạt động đua xe đồ chơi hình 46.2.
2. Học sinh: Đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 107
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Xác định được vấn đề cần tìm hiểu là năng lượng, các dạng năng lượng và sự
chuyển hóa năng lượng trong tự nhiên.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ các nhân trên phiếu học tập KWL để nêu ra những
hiểu biết về năng lượng trong tự nhiên, cuộc sống.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện
cá nhân theo yêu cầu viết trong phiếu trong 2 phút.
+ Đã biết được những gì về năng lượng: Năng lượng được
cung cấp từ đâu? Năng lượng được sử dụng trong trường hợp
nào? Các dạng năng lượng?
+ Muốn biết thêm những điều gì về năng lượng?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trong phiếu
trong 2 phút.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu HS (ngẫu nhiên) trình bày câu trả lời của từng
nội dung trong phiếu, mỗi HS nêu lên các ý kiến khác nhau.
GV có thể tổng hợp, liệt kê các ý kiến đó lên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá.
-> GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Năng lượng
cần thiết cho sự sống của con người và động vật, chương học
này đề cập các vấn đề về năng lượng. Để tìm hiểu rõ hơn về
năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng trong đời sống,
chúng ta đi tìm hiểu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1: Hoạt động 2.1: Làm quen với khái niệm “Năng lượng”:
a) Mục tiêu:
Thông qua các ví dụ về sự biến đổi và sự cần thiết của năng lượng trong cuộc sống
thực tiễn hàng ngày giúp Học Sinh làm quen với khái niệm “Năng lượng” và sự cần thiết
của năng lượng trong các biến đổi trong tự nhiên.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu phần đọc hiểu trong SGK.
- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong SGK hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ: I. NĂNG LƯỢNG
- GV yêu cầu các nhóm đọc kĩ phần đọc hiểu trong - Mọi biến đổi trong tự nhiên đều
SGK. cần năng lượng.
- GV phân tích các quá trình biến đổi trên và yêu cầu - Một số dạng năng lượng thường
HS thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK và hoàn thành gặp:
phiếu học tập số 1.
+ Năng lượng ánh sáng mặt trời:
- GV điều khiển HS hoạt động có hiệu quả. Quang năng.
* Thực hiện nhiệm vụ: + Năng lượng của chất đốt, khí đốt
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu của GV. : Nhiệt năng.
- Các nhóm ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập. + Năng lượng hóa học: Hóa
* Báo cáo kết quả và thảo luận: năng.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm + Năng lượng của dòng điện:
mình. Điện năng.
- Các nhóm còn lại quan sát, theo dõi và bổ sung (nếu + Năng lượng của sức gió,
có). của dòng nước : Cơ năng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt nội dung, HS ghi vào vở.
- GV có thể giới thiệu một số dạng năng lượng sẽ
gặp trong bộ môn KHTN.
- GV ghi chú cho HS rằng: Năng lượng ánh sáng mặt
trời rất cần cho cây cối sinh trưởng và phát triển, tuy
nhiên để cây cối sinh trưởng và phát triển thì cần
nhiều yếu tố khác nữa. Và người ta có thể thay thế
năng lượng ánh sáng mặt trời bằng ánh sáng nhân tạo
(bóng đèn). Ánh sáng mặt trời chỉ là chất xúc tác
trong quá trình quang hợp của cây xanh. 2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa năng lượng và tác dụng lực:
a) Mục tiêu:
- HS biết được mối liên hệ giữa năng lượng và tác dụng lực:
+ Năng lượng càng lớn thì lực tác dụng càng mạnh.
+ Năng lượng càng lớn thì thời gian tác dụng lực càng lâu.
- HS lấy được các ví dụ về mối liên hệ giữa năng lượng và tác dụng lực trong cuộc
sống hàng ngày.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát, thảo luận nhóm các hình 1,2,3 trong SGK
theo phương pháp dạy học hợp tác.
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 163
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ: II. NĂNG LƯỢNG VÀ TÁC DỤNG
- GV yêu cầu các nhóm quan sát và đọc kĩ phần LỰC
đọc hiểu trong SGK. - Năng lượng càng lớn thì lực tác dụng
- GV yêu cầu HS thảo luận phần ? trong SGK càng mạnh.
trang 163 - Năng lượng càng nhiều thì thời gian
- GV điều khiển HS hoạt động có hiệu quả. tac dụng của lực càng lâu (kéo dài).
* Thực hiện nhiệm vụ: - Năng lượng có đơn vị là Jun, kí hiệu là
J.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu của
GV. - Ngoài đơn vị Jun (J), năng lượng còn
có đơn vị : kilô Jun(kJ) và Calo (cal).
- Các nhóm ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập. 1kJ = 1000J
* Báo cáo kết quả và thảo luận: 1cal = 4,2J
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của
nhóm mình.
- Các nhóm còn lại quan sát, theo dõi và bổ sung
(nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt nội dung yêu cầu HS ghi vào vở.
- GV có thể thay thế quả bóng bàn cho xe đồ
chơi.
Tiết 108
2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự truyền năng lượng:
a) Mục tiêu:
- HS biết được có 2 cách truyền năng lượng: + Qua tác dụng lực.
+ Qua truyền nhiệt (làm nóng vật).
- HS lấy được các ví dụ về sự truyền năng lượng.
b) Nội dung: HS tìm hiểu sự truyền năng lượng
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ: III. SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc kĩ phần đọc hiểu - Năng lượng có thể truyền từ vật này
trong SGK. đến vật khác, nơi này đến nơi khác bằng
2 cách:
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi của
GV. + Qua tác dụng lực (như hình 46.1)
+ Có những cách nào để truyền năng lượng? + Qua truyền nhiệt (làm nóng vật).
+ Lấy ví dụ?
- GV điều khiển HS hoạt động có hiệu quả.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc kĩ bài và hoàn thành câu hỏi của GV.
- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng trong
thực tiễn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi đã nêu.
- Các HS còn lại theo dõi và bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt nội dung yêu cầu HS ghi vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS đề xuất một ví dụ hoặc một thí nghiệm đơn giản để chứng tỏ năng lượng có thể
truyền từ vật này sang vật khác.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về ví dụ chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ vật
này sang vật khác. - HS trình bày nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV yêu cầu học sinh liệt kê những kiến thức đã học
trong bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện đề xuất một ví dụ hoặc một
thí nghiệm đơn giản để chứng tỏ năng lượng có thể
truyền từ vật này sang vật khác.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh và chốt toàn bộ nội dung bài học trên
bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Từ vật liệu tái chế, chế tạo mô hình xe có thể di chuyển nhờ một số dạng năng
lượng thường gặp như năng lượng gió (VD: cánh quạt, bóng bay,...), thế năng đàn hồi
(dây chun, dây cót...), năng lượng mặt trời, năng lượng điện...
c) Sản phẩm
HS chế tạo mô hình xe đua đơn giản có thể di chuyển nhờ một số dạng năng lượng
thường gặp.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm ví dụ *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 mô hình xe
đua từ vật liệu tái chế.
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị bài thuyết trình về sản
phẩm của mình và dạng năng lượng mà nhóm đã vận
dụng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm.
- Thảo luận chuẩn bị bài trình bày về sản phẩm đã tạo
ra và dạng năng lượng giúp xe chuyển động.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sản phẩm của các nhóm.
- Trình bày trước lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
trình sản phẩm vào tiết sau.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.pdf



