Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28 từ ngày 25 /3/2024 đến 30/3/2024 Ngày soạn: 20/3/2024
Tiết 102; 103; 104: BÀI 44: LỰC MA SÁT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được lực ma sát là lực tiếp xúc, xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Nguyên nhân gây ra là do tương tác giữa bề mặt giữa hai vật, ảnh hưởng của lực ma sát trong
an toàn giao thông đường bộ.
- Phân biệt được lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ.
- Hiểu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy sự chuyển động của lực ma sát.
- Vận dụng được kiến thức về lực ma sát để giải thích một số hiện tượng về lực ma sát
có hại, có lợi trong đời sống và kĩ thuật, trong an toàn gia thông đường bộ.
- Nêu được cách giảm tác hại của lực ma sát trong trường hợp lực ma sát có hại và vận
dụng lợi ích của lực này trong trường hợp có lợi.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết vận dụng kiến thức thực tế về lực ma sát.
+ Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các loại
lực ma sát và đặc điểm của loại lực này.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành thí nghiệm phát hiện ra
ma sát nghỉ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Thảo luận được về sự lợi, hại của việc dùng ô-tô bánh lốp cao su chạy trên đường
nhựa và tàu hoả bánh sắt chạy trên đường sắt. Tập trung vào khía cạnh an toàn giao thông.
+ Trình bày được ý kiến về trường hợp cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào nếu không
có lực ma sát.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được: Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật; khái
niệm về lực ma sát trượt, khái niệm về lực ma sát nghỉ.
- Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được nguyên nhân xuất hiện lực
ma sát giữa các vật.
- Tiến hành thí nghiệm phát hiện ra ma sát nghỉ.
- Nhận biết và lấy được ví dụ về các loại lực ma sát .
- Rút ra được nhận xét về tác dụng của lực ma sát trong giao thông đường bộ.
3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm học, chủ động tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về dụng cụ, tiến hành phát hiện ra ma sát nghỉ.
+ Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm phát hiện ra ma
sát nghỉ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, 1 bộ thí nghiệm: 1 khối gỗ nhẵn, 1 miếng len.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 1 bộ thí nghiệm: 1 Quả nặng; 1 Miếng gỗ có móc;
Lực kế
2. Học sinh: Học và làm bài tập ở nhà. Đọc trước bài lực ma sát.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 102
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là lực ma sát).
a. Mục tiêu: Giúp học sinh phát hiện được vấn đề nghiên cứu thông qua quan sát, phân tích
các hiện tượng vật lí, kết nối các kiến thức đã học về lực.
b. Nội dung: Xem video phát hiện ra sự xuất hiện của lực ma sát
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video và yêu cầu HS hoạt động cá nhân xem
video và trả lời các câu hỏi:
H1: Tại sao quả bóng lăn trên mặt sàn sau đó dừng lại?
H2: Khi bạn trượt patin trên sân trượt băng và trên đường,
chuyển động nào sẽ mượt mà, dễ dàng hơn?
H3: Tại sao khi cầm chiếc chai nhựa, nó không bị trượt
xuống? Tại sao sàn nhà ướt ta dễ bị trượt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân thục hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng.
Dự kiến trả lời:
- Có lực khác chống lại chuyển động của vật.
- Bề mặt tiếp xúc xù xì, gồ ghề nên vật khó di chuyển.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trarb lời của bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: nguyên
nhân cản trở chuyển chuyển động của vật là do lực lực cản.
Lực này người ta gọi đặt tên là lực ma sát.
GV giới thiệu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Khái niệm lực ma sát.
a. Mục tiêu: HS nêu được lực ma sát là lực tiếp xúc, xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
b. Nội dung: Tìm hiểu lực ma sát là gì ? và nêu được đặc điểm của lực ma sát.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. LỰC MA SÁT LÀ GÌ?
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong 3 phút H1. Khối gỗ trong hình 28.1 SGK
tìm hiểu nội dung phần I trong sách giáo khoa và trả chuyển động chậm dần rồi dừng lại
lời các câu hỏi sau vào phiếu học tập: chứng tỏ có một lực tác dụng lên
khối gỗ.
H1. Khối gỗ trong hình 5.1 SGK chuyển động chậm
dần rồi dừng lại chứng tỏ điều gì? H2. Lực ma sát là lực tiếp xúc.
H3. Lực ma sát tác dụng lên miếng
H2. Lực ma sát là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc?
gỗ trong hình 5.2 SGK có phương
H3. Xác định phương và chiều của lực ma sát tác dụng cùng với phương chuyển động của
lên miếng gỗ trong hình 5.2 SGK? vật, có chiều ngược với chiều
- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm minh họa của chuyển động của vật.
GV khi búng 1 khối gỗ trượt trên mặt bàn và trượt trên
bề mặt vải len và trả lời câu hỏi: ? Vật trượt trên bề mặt nào dừng lại nhanh hơn khi thôi - Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện
không tác dụng lực? Nguyên nhân của hiện tượng đó? ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
? Muốn làm tăng lực ma sát ta có thể làm thế nào? - Các đặc điểm của lực ma sát:
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về lực ma sát trong thực tế + Xuất hiện: Ở mặt tiếp xúc giữa hai
vật.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Cùng phương, ngược chiều với lực
- HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và hoàn thành
làm vật chuyển động hoặc cố làm
phiếu học tập.
vật chuyển động nhưng chưa được
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nguyên nhân có lực ma sát: Do
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm tương tác giữa bề mặt của hai vật.
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
GV ghi ví dụ của HS lên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm (HS) khác nhận xét, bổ sung, đánh giá câu
trả lời của nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV thông báo nguyên nhân làm xuất hiện lực ma sát.
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt.
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt trong đời sống.
- Lấy được ví dụ về lực ma sát trượt và ma sát nghỉ trong thực tế.
- Xác định được khi nào có ma sát nghỉ và ma sát trượt, đề xuất được phương án đo lực ma
sát nghỉ cực đại.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung phần II, rút ra kết luận về sự khác nhau giữa lực ma sát nghỉ
và lực ma sát trượt.
c. Sản phẩm: Hiện tượng thí nghiệm, đo đạc và xử lý số liệu trong thí nghiệm.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. LỰC MA SÁT NGHỈ VÀ LỰC
MA SÁT TRƯỢT
- GV tiến hành lại thí nghiệm búng khối gỗ trượt trên
mặt bàn, giới thiệu lực ma sát xuất hiện như trên gọi - Hai loại lực ma sát thường gặp là ma
là lực ma sát trượt, yêu cầu HS trả lời sát nghỉ và ma sát trượt.
? Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? ? Lấy ví dụ về lực ma sát trượt trong thực tế + Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật
trượt trên bề mặt của một vật khác.
- GV yêu cầu HS đưa ra các dụng cụ cần có khi thực
hiện thí nghiệm về lực ma sát. Ví dụ:
- GV cho HS đọc sách giáo khoa và hướng dẫn HS + Lực ma sát nghỉ giữ cho vật đứng
chốt lại các bước tiến hành thí nghiệm. yên ngay cả khi nó bị kéo hoặc đẩy.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 Ví dụ: .
HS ti n hành thí nghi m, ghi k t qu
ế ệ ế ả đo và hoàn
thành nhận xét trong phiếu học tập
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về lực ma sát nghỉ trong
thực tế
- GV yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm hãy cho biết
độ lớn của lực ma sát nghỉ lớn nhất là khi nào? Ta
có đo được không?
- GV cho HS quan sát lại video khởi động, yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi mở bài ở video, cho biết loại
lực ma sát xuất hiện trong mỗi trường hợp là loại lực
ma sát nào
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm, trả lời câu hỏi
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất
về các bước tiến hành thí nghiệm.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả vào
phiếu học tập và trình bày kết quả của nhóm.
- HS xem lại video, trả lời câu hỏi, phân biệt các loại
lực ma sát ở các trường hợp đó.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày, các nhóm
còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
- GV gọi 1 số HS lấy ví dụ
- GV gọi 1 số HS trả lời, ghi kết quả lên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm (HS) khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét về kết quả và hoạt động của các
nhóm. GV chốt kiến thức. - GV nhận xét, giới thiệu về lực ma sát lăn
Nhấn mạnh: có thể làm giảm lực ma sát trượt bằng
cách chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn.
TIẾT 103
2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tác dụng của lực ma sát với chuyển động.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra khi nào lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động, khi
nào lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động.
b. Nội dung: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tác dụng của lực ma sát đối với
chuyển động.
- GV giao nhiệm vụ học tập, GV có thể chiếu các
hình lên slide cho HS quan sát, 1 HS đại diện nêu - Ha: Giữa má phanh (thắng) và vành
lại câu hỏi của từng hình. bánh xe, giữa lớp và mặt đường.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm và trả lời + Lực ma sát giữa má phanh (thắng) và
các câu hỏi ở các hình Ha, Hb, Hc, Hd, He. vành bánh xe giữ cho bánh xe quay
chậm và dừng lại.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Lực ma sát giữa lốp và mặt đường
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép
làm cho xe dừng lại.
nội dung hoạt động ra giấy.
- Hb: Lực ma sát nghỉ; có tác dụng ngăn
*Báo cáo kết quả và thảo luận
thùng hàng chuyển động.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
- Hc: Lực này thắng được lực ma sát
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
trượt làm thùng hàng chuyển động.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Hd: Do ma sát nghỉ giữa lốp và mặt
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. đường chưa đủ mạnh để đẩy được xe
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. đi. Phải tăng lực ma sát nghỉ bằng
cách đổ cát, đá, gạch vụn .vào.
- GV nhận xét và chốt nội dung về tác dụng của lực
ma sát đối với chuyển động. - He: Vì lực này có phương nằm ngang,
chiều về phía trước, có tác dụng làm
người chuyển động về phía trước.
TIẾT 104
2.4. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ma sát trong an toàn giao thông. a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi, tình huống thực tế để cho HS hiểu về ma sát trong an
toàn giao thông.
b. Nội dung: Tìm hiểu thông tin phần IV để rút ra được tầm quan trọng của lực ma sát trong
an toàn giao thông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Ma sát trong an toàn giao thông
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu + CH1: Để tạo ra lực ma sát giữa lốp và
hỏi 1, 2, 3 trang 159. mặt đường đủ mạnh. đẩy xe đi. Đi xe lốp
bị mòn không an toàn, vì lực ma sát giữa
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
lốp với mặt đường nhỏ, làm cho xe khó
- HS tìm tòi tài liệu, có thể thảo luận và đi đến dừng lại khi cần dừng gấp, xe dễ bị trượt
thống nhất về các câu trả lời lái,
*Báo cáo kết quả và thảo luận + CH2: Do ma sát giữa lốp xe và mặt
GV gọi mỗi HS trả lời câu hỏi tích sao lấy đường lớn làm cho cao su bị nóng lên,
điểm. các HS còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung mền ra và dính vào mặt đường.
(nếu có). + CH3: Vì lực ma sát giữa mặt đường
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và lốp xe lớn hơn giữa mặt đường ướt và
bánh xe.
GV nhận xét về kết quả các câu trả lời của các cá
nhân. GV chốt bảng tầm quan trọng của lực ma sát
trong an toàn giao thông.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được kiến thức đã học trong bài lực ma sát.
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân nêu kiến thức cần ghi nhớ sau khi học xong bài học. HS
tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về kiến thức cần ghi nhớ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS nêu kiến thức cần ghi nhớ sau khi
học xong bài học và tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung: Hãy tưởng tượng xem cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào nếu không có lực
ma sát.
c. Sản phẩm: HS mô tả cuộc sống của chúng ta nếu không có lực ma sát: con người, xe cộ
không thể di chuyển trên đường, không thể viết lên giấy, lên bảng,
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia nhóm, phổ biến luật chơi:
Yêu cầu mỗi nhóm HS lần lượt trình bày ý tưởng của
nhóm mình.
+ Các nhóm có 3 phút để tưởng tượng ra hiện tượng
nhóm mình sẽ trình bày trước lớp.
+ Khi trình bày mỗi nhóm có 10 giây để trình bày.
Hết 10 giây sẽ chuyển sang nhóm khác. Mỗi hiện
tượng kể đúng được 1 điểm .
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm về ý tưởng của
nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV tổng kết và khen thưởng cho nhóm được nhiều
điểm nhất, nhóm tìm được hiện tượng thú vị nhất.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf



