Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27 từ ngày 18/3/2024 đến ngày 23/3/2024 Ngày soạn: 14/3/2024
Tiết 99, 100, 101: . BÀI 43: TRỌNG LƯỢNG, LỰC HẤP DẪN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: Khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng của vật.
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng.
- So sánh được các đặc điểm của trọng lượng và khối lượng của một vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về lực hút của Trái Đất, trọng lượng, lực hấp dẫn, cách xác định trọng lượng của
vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra phương, chiều của lực hút
của Trái Đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong tìm hiểu sự tồn tại lực hút của
Trái Đất, cách xác định trọng lượng của một vật dựa vào khối lượng của vật đó.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hút của Trái Đất trong thực tế.
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo trọng lượng.
- Trình bày được cách xác định phương, chiều của trọng lực.
- Xác định được tầm quan trọng của lực hấp dẫn.
- Thực hiện được đo trọng lượng của một số vật bằng lực kế.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về nhiệt độ.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về trọng lượng, lực hấp dẫn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, bài dạy Powerpoint
- Hình ảnh về lực hấp dẫn, dây dọi.
- Phiếu học tập Bài 4: Trọng lượng, lực hấp dẫn (đính kèm).
- Hình ảnh minh hoạ có liên quan đến bài học.
- Chuẩn bị của mỗi nhóm học sinh: giá thí nghiệm, hộp quả nặng có các quả cân có
khối lượng khác nhau, lò xo, viên phấn.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài trước
III. Tiến trình dạy học
Tiết 99
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được vấn đề vấn đề cần học tập là Trái đất có lực hút với
các vật có khối lượng trên Trái đất.
b. Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ thả rơi một đồ vật bất kì.
- Trả lời câu hỏi: Vật vừa được thả rơi chịu tác dụng của lực nào?
c. Sản phẩm:
- Vật bị thả sẽ rơi xuống do chịu tác dụng của lực hút của Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo cặp đôi thả rơi 1 đồ
vật (viên sỏi, viên phấn..) và trả lời câu hỏi:
? Vật vừa thả rơi chịu tác dụng của lực nào
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm TN và trả lời câu hỏi theo cặp đôi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Gv gọi ngẫu nhiên 1 vài cặp đôi nêu câu trả lời. Những cặp
còn lại nhận xét bổ sung (nếu có)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt đông.
- GV chốt kiến thức.
→ Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời
câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học
hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về lực hút của Trái đất.
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự tồn tại của lực hút của Trái đất. Nêu đoán về phương và
chiều của lực hút của Trái Đất.
b. Nội dung:
- Dựa trên các hiện tượng đơn giản thường gặp trong đời sống hằng ngày, nhận biết sự tồn
tại của lực hút của Trái Đất.
- Lấy ví dụ về lực hút của Trái Đất.
- Tìm hiểu phương và chiều của lực hút của Trái Đất.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời được các câu hỏi của GV.
- Lấy ví dụ về lực hút của Trái Đất.
- Phân biệt lực hút của Trái Đất với các lực khác tác dụng lên vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Lực hút của Trái Đất.
GV: Từ các thì nghiệm đã làm và hình vẽ SGK yêu
cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: Tại sao khi rụng khỏi
cành cây quả táo luôn rơi xuống mặt đất, hoặc khi
được thả rơi các vật luôn rơi xuống mặt đất?
- Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về lực hút của Trái
Đất.
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Khi thả một vât đang cầm trên tay
thì v ng do ch u tác d ng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ật đó rơi xuố ị ụ
của lực hút của Trái Đất.
- H c sinh nh n xét, b
ọ ậ ổ sung, đánh giá. - Lực hút của Trái Đất có phương
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. thẳng đứng, chiều hướng từ trên
- Khi rụng khỏi cành cây, quả táo luôn rơi xuống mặt xuống.
đất vì Trái Đất hút quả táo một lực.
2.2. Tìm hiểu về trọng lượng và lực hút của Trái Đất.
a. Mục tiêu: Biết được khái niệm , kí hiệu và đơn vị của trọng lượng
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu về độ lớn lực hút của trái đất.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Trọng lượng và lực hút của
GV: Cho HS quan sát hình ảnh dây dọi. Giao nhiệm Trái Đất.
vụ học tập cá nhân, học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu cấu tạo của dây dọi.
+ Dây dọi có tác dụng gì?
+ Trọng lượng có kí hiệu là gì?
+ Đơn vị đo trọng lượng?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi, học sinh
khác nhận xét, bổ sung. - Độ lớn lực hút của Trái Đất tác
* Báo cáo kết quả và thảo luận dụng lên một vật được gọi là trọng
GV gọi một vài HS trả lời, HS khác bổ sung (nếu lượng của vật đó.
có). - Trọng lượng được kí hiệu: P
- GV nhận xét, - Đơn vị đo: Niuton (N)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra câu trả lời đúng.
Tiết 100
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng.
- So sánh được các đặc điểm của trọng lượng và khối lượng của một vật.
- Thực hiện được việc dùng lực kế để đo trọng lượng của vật nặng.
- Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật.
b. Nội dung: Phân biệt được trọng lượng và khối lượng
c. Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập.
- Quá trình hoạt động cá nhân, thao tác chuẩn, ghi chép dầy đủ các số liệu đo được về trọng
lượng của các quả nặng.
- Kết quả thực hành tuỳ theo mỗi học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Trọng lượng và khối lượng
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện cá - Trọng lượng là độ lớn lực hút của Trái Đất
nhân phiếu học tập ? trang 155. Từ đó phân tác dụng lên vật.
biệt trọng lượng và khối lượng - Khối lượng là số đo lượng chất của vật đó.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đo - Khối lượng của vật càng lớn thì trọng
trọng lượng của các quả nặng và ghi chép lượng của vật càng lớn.
kết quả thu được vào bảng kết quả. P= 10. m
-
GV hướng dẫn HS chốt lại kết luận CH: Của khối lượng: b, e, g.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Của lực hút Trái Đất: a, c, d.
-
HS tìm tòi tài liệu để phân biệt được trọng Của trọng lượng: a, d, g.
lượng và khối lượng.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả
và trình bày kết quả của mình, từ đó rút ra
kết luận về mối quan hệ giữa trọng lượng và
khối lượng.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh/nhóm học
sinh trình bày, những học sinh còn lại theo
dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt đông.
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về lực hấp dẫn.
a. Mục tiêu:
- Xác định được mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau gọi là lực hấp dẫn.
- Biết được mối liên hệ giữa độ lớn lực hấp dẫn và khối lượng của vật.
- Tìm được các ví dụ về lực hấp dẫn.
b. Nội dung: Nêu được kết luận về lực hấp dẫn và mối liên hệ giữa độ lớn lực hấp dẫn và
khối lượng của vật.
c. Sản phẩm:
- Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau, lực này gọi là lực hấp dẫn.
- Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của vật.
- Lấy ví dụ về lực hấp dẫn của Mặt Trời với các hành tinh, Trái Đất với Mặt Trăng,
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Lực hấp dẫn
- GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về - Lực hút của các vật có khối lượng gọi là
lực hấp dẫn và hoạt động cá nhân với các lực hấp dẫn.
câu hỏi: VD: Trái Đất hút quả táo thì quả táo cũng
+ Lấy được ví dụ về lực hấp dẫn. hút Trái Đất, lực này là lực hấp dẫn hoặc
+ Trả lời ? trang 155 và 156 lực hút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối
- HS tìm tòi tài liệu để tìm hiểu về lực hấp lượng của các vật.
dẫn, mối liên hệ giữa độ lớn lực hấp dẫn và VD: Cùng một vật đặt trên các thiên thể
khối lượng của vật, lấy ví dụ. khác nhau sẽ chịu lực hấp dẫn khác nhau
- HS thực hiện ghi chép thông tin vào vở.
- HS trả lời CH/SGK.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 số học sinh trình bày,
những học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt đông.
- GV chốt kiến thức.
Tiết 101
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi “Vượt qua thử thách”
b. Nội dung:
- Học sinh trả lời theo đội bằng cách giơ tay giành quyền trả lời sau khi câu hỏi xuất
hiện trên màn hình.
Bộ câu hỏi:
Câu 1: Đơn vị trọng lượng là gì?
A. N B. N.m C. N.m2 D. N/m3
Câu 2: Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ:
A. Sức nặng của hộp mứt
B. Thể tích của hộp mứt
C. Khối lượng của mứt trong hộp mứt
D. Trọng lượng của hộp mứt
Câu 3: Chọn câu đúng: Lực hấp dẫn do hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có
độ lớn:
A. Lớn hơn trọng lượng của hòn đá. B. Nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
C. Bằng trọng lượng của hòn đá. D. Bằng 0
Câu 4: Lực nào sau đây không thể là lực hút của Trái Đất?
A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi
B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần
C. Lực làm hạt mưa rơi
D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.
Câu 5: Một vật có khối lượng 50 kg thì có trọng lượng gần bằng giá trị nào sau đây?
A. P = 5N B. P = 500N C. P = 5000N D. P = 50N
Câu 6: Một cái cốc có khối lượng bằng 200g đặt nằm cân bằng trên mặt đất. Lực hấp dẫn
do cái cốc tác dụng vào Trái Đất có độ lớn gần bằng giá trị nào sau đây?
A. 2N. B. 20N. C. 0,2N. D. 200N.
c. Sản phẩm:
- Đáp án các trả lời :
Câu 1: A; Câu 2: C; Câu 3: C; Câu 4: D; Câu 5:B; Câu 6: A
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: A;
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo đội và Câu 2: C;
giơ tay giành quyền trả lời. Câu 3: C;
*Thực hiện nhiệm vụ: Câu 4: D;
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Câu 5: B;
*Báo cáo kết quả và thảo luận: Câu 6: A.
GV gọi nhóm giơ tay trả lời, nhóm khác bổ
sung, sửa nếu cần.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung: - HS thực hiện các nhiệm vụ sau theo nhóm
Nhiệm vụ 1 (NV1) Nhiệm vụ 2 (NV2)
GV cho HS quan sát hình ảnh hoặc * GV đưa ra tình huống: Cô đóng một cây đinh ở
video về lũ quét và sạt lở đất ở các vị trí A trên tường cách mép dưới của tường 1,5m.
tỉnh miền núi, yêu cầu HS về nhà tìm Cô muốn đóng một cây đinh nữa tại vị trí B phía
hiểu: dưới vị trí A và cách A một đoạn bất kì sao cho hai
+ Phân tích vai trò của lực hút của cây đinh nằm trên đường thẳng theo phương thẳng
Trái Đất trong các hiện tượng trên? đứng. Trong trường hợp này thay vì dùng thước ta
+ Nêu một số hậu quả do lũ quét, sạt có thể dùng dụng cụ nào khác để xác định vị trí B
lở đất gây ra. không?
+ Đưa ra một số biện pháp giảm thiểu ➔Yêu cầu về nhà:
thi t h i c t l t.
ệ ạ ủa lũ quét, sạ ở đấ - Chế tạo dây dọi.
- Dựa vào dây dọi, phân tích chỉ ra phương và chiều
của trọng lực. (Sau đó đối chiếu với kết quả đã học)
- Giải quyết tình huống trên.
- Tìm hiểu thêm ứng dụng của dây dọi trong đời
sống.
c. Sản phẩm:
Bài thu hoạch của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu các nhóm thự hiện nhiệm vụ và - Do ở các tỉnh miền núi, đất đá có sự liên kết
viết báo cáo kém với bề mặt. Dưới tác động của mưa, bão,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập lũ và tác động trực tiếp của trọng lực, chúng
t xu n d t l ,
- HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp theo trượ ống theo sườ ốc và đê gây ra sạ ở
yêu cầu của GV để chế tạo dây rọi và hoàn lũ quét
- S t l u h u qu nghiêm
thiện báo cáo ạ ở và lũ quét gây ra nhiề ậ ả
trọng như: làm chết và mất tích nhiều người,
*Báo cáo kết quả và thảo luận nhiều công trình nhà cửa, giao thông, thuỷ lợi
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học bị hư hỏng nặng nề
trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. - Biện pháp:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.
GV nhận xét, chuẩn hóa kiển thức, đánh giá + Xây dựng hồ chứa điều tiết lũ ở khu vực
chung tổng kết sản phẩm HS làm được và có thường xảy ra lũ quét.
thể ghi điểm hoặc cho điểm cộng cho cá + Xây dựng đê, tường chắn lũ quét.
nhân hoặc nhóm thực hiện tốt. + Thực hiện biện pháp "nông, lâm kết hợp" để
chống xói mòn, cải tạo đất.
Nhiệm vụ 2
- Cấu tạo dây dọi: gồm một quả nặng treo vào
đầu một sợi dây mềm.
- HS chế tạo được dây dọi.
- Phân tích: Khi quả nặng treo trên dây dọi
đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng
đã cân bằng với lực kéo của sợi dây tác dụng
lên quả nặng. Do đó hai lực này cùng phương,
ngược chiều, mà lực kéo của sợi dây tác dụng
lên quả nặng có phương thẳng đứng chiều từ
dưới lên trên => trọng lực có phương thẳng
đứng, chiều từ trên xuống dưới.
- Giải quyết được tình huống GV đưa ra.
- Nêu được một số ứng dụng khác của dây dọi
trong đời sống.
THI GIỮA HỌC KÌ II
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf



