Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26 từ 11/3/2024 đến ngày 16/3/2024 Ngày soạn: 8/3/2023
Tiết 97-98: BÀI 42: BIẾN DẠNG LÒ XO
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về biến dạng lò xo, tìm
kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về biến dạng lò xo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành thí nghiệm chứng minh
được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện thí nghiệm chứng
minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ những vật có thể biến dạng giống như biến dạng lò xo.
- Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với
khối lượng vật treo.
- Nhận biết được lực đàn hồi và nêu được đặc điểm của lực đàn hồi.
- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào đồ biến dạng đàn hồi.
2. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về thời gian.
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về dụng cụ, tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
+ Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm chứng minh được
độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng tính chất biến dạng của lò xo trong thực tế đời
sống và kỹ thuật.
- Phiếu học tập KWL và phiếu học tập Bài 42: BIẾN DẠNG LÒ XO (đính kèm).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một chiếc lò xo, một thước chia độ đến
mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g.
- Đoạn video chế tạo cân lò xo:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 97
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là thực hiện được thí nghiệm chứng minh
được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là thực hiện được thí
nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm
tra kiến thức nền của học sinh về biến dạng lò xo.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: dây cao su, quả bóng cao su,
cung tên được giương lên ; biến dạng này được sử dụng trong bút bi, giảm xóc xe máy, thú
nhún trong công viên ;
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu
học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu
viết trên phiếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong
phiếu, những HS trình bày sau không trùng
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hiện tượng biến dạng của lò xo.
a) Mục tiêu:
- Nêu được khi có lực tác dụng vào lò xo thì lò xo bị biến dạng. Khi lực thôi tác dụng
thì lò tự trở lại hình dạng như cũ.
- Lấy được ví dụ những vật có biến dạng giống biến dạng lò xo và ứng dụng thực tế.
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động nhóm đôi trong 3 phút tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa bài
42 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hiện tượng biến dạng của lò xo
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả Câu 1. Khi có lực tác dụng vào lò xo thì lò
lời các câu hỏi H1, H2, H3. xo bị biến dạng. Khi lực thôi tác dụng thì
Câu 1. Thế nào là biến dạng lò xo? lò tự trở lại hình dạng như cũ.
Câu 2. Em hãy kể tên những vật có biến Câu 2. Những vật có biến dạng giống biến
dạng giống biến dạng lò xo mà em biết? dạng lò xo: dây cao su, quả bóng cao su,
cung tên được giương lên ;
Câu 3. Trong thực tế lò xo thường được làm Câu 3 Trong thực tế lò xo thường được làm
từ vật liệu gì? Nó được sử dụng trong dụng từ thép hoặc đồng thau. Nó được sử dụng
cụ, thiết bị , máy móc nào? trong bút bi, giảm xóc xe máy, thú nhún
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trong công viên
- Học sinh hoạt động nhóm đôi tìm kiếm tài Kết luận: Hiện tượng biến dạng của lò xo
liệu, thông tin là hiện tượng lò xo bị giãn ra hoặc nén lại
Bước 3: Báo cáo và thảo luận: khi chịu tác dụng của lực.
- GV gọi ngẫu nhiên một nhóm HS trình
bày, các HS khác bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhận xét và chốt nội dung
về biến dạng lò xo, những vật có biến dạng
giống biến dạng lò xo và ứng dụng thực tế.
Tiết 98
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm của biến dạng lò xo.
a) Mục tiêu:
- Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình.
- Làm thí nghiệm để xác định độ dãn của lò xo.
- Trình bày được dự đoán mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với khối
lượng của vật nặng treo vào lò xo.
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ
với khối lượng vật treo.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp hoạt động nhóm 4 để trả lời câu hỏi H4:
H4. Nêu dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo.
- HS lắp ráp thí nghiệm theo kênh hình.
- HS tiến hành thí nghiệm để xác định độ dãn của lò xo.
- HS đọc SGK kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thành Phiếu học tập Bài 42: BIẾN
DẠNG LÒ XO theo các bước hướng dẫn của GV.
H5. Nêu dự đoán mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với khối lượng của
vật nặng treo vào lò xo.
H6. Nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán trên.
- HS tiến hành thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với
khối lượng vật treo.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Đặc điểm biến dạng của lò
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi xo
H4. 1 . Thí nghiệm
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các bước tiến hành thí
nghiệm xác định độ dãn của lò xo. 2. Kết luận
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 - Khi có lực tác dụng lên lò xo
bàn để xác định độ dãn của lò xo . thì lò xo bị biến dạng. Khi thôi
+ GV yêu cầu HS hoàn thiện theo nhóm 4 HS phần tác dụng lực thì lò xo trở về hình
bước 1 trong nội dung Phiếu học tập. dạng ban đầu.
-
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các bước tiến hành thí Độ dãn của lò xo treo thẳng
.
nghiệm kiểm tra dự đoán. đứng tỉ lệ với khối lượng
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2
bàn để tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán. + GV
lưu ý:
1. Không được treo tới 5 quả nặng vào lò xo.
2. Chỉ thực hiện phép đo khi lò xo đã đứng yên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất
câu trả lời cho H4.
+ HS thực hiện thí nghiệm xác định độ dãn của lò xo
xo, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
+ HS hoạt động nhóm theo bàn nêu dự đoán mối liên
hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với khối
lượng của vật nặng treo vào lò xo.
+ HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 2 bàn để tiến
hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán, ghi chép kết quả và
trình bày kết quả của nhóm
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét về mối
liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng với khối
lượng của vật treo, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm
trong quá trình làm thí nghiệm.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức: độ dãn của
lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- GV chốt lại nội dung bài học.
Hoạt động 2.3: Nhận biết lực đàn hồi.
a) Mục tiêu: - Nhận biết được lực đàn hồi.
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm theo bàn tìm hiểu thông tin trong SGK, dùng 2 tay kéo dãn lò xo
bút bi để nhận biết lực đàn hồi, nêu được đặc điểm của lực đàn hồi.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Lực đàn hồi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn Lực đàn hồi hồi là lực xuất hiện khi lò xo
tìm hiểu để nhận biết lực đàn hồi và đặc bị biến dạng
điểm của lực đàn hồi. .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày
ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhấn mạnh kiến thức về lực
đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong
giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở
ghi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời C1, C2 trong SGK.
- Chế tạo cân lò xo từ vật liệu tái chế ngoài giờ lên lớp.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
• C1. Các độ lớn cần ghi vào các ô trống:
m (g) 10 20 30 40 50 60
l (cm) 25,5 26 26,5 27 27,5 28
C2. Cân lò xo có: - Mặt trước là mặt đồng hồ có vạch số.
- Bên trong có lò xo.
- Cân hoạt động dựa trên tính chất biến dạng của lò xo.
+ HS chế tạo cân lò xo từ vật liệu tái chế.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi C1, C2 trong SGK.
+ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết quả, nộp sản phẩm
vào tiết sau.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tìm tòi tài liệu, áp dụng kiến thức đã học trong bài, thảo luận và đi đến thống nhất
câu trả lời cho C1, C2.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời câu C1, C2, các HS khác bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của HS và chốt lại kiến thức.
+ HS thực hiện chế tạo cân lò xo ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết quả, nộp sản
phẩm vào tiết sau.
+ Các em có thể tham khảo cách chế tạo cân lò xo theo đường link sau:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhớ lại được các kiến thức về nguyên sinh vật, nấm , thực vật.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác: diễn đạt ý kiến, thảo luận
nhóm để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức của chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức,
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Liệt kê các kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để giải thích một số trường hợp trong
thực tế.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu . Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: máy tính
2. Học sinh: Đề cương
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn tập củng cố lí thuyết
a. Mục tiêu: HS tổng hợp được kiến thức về nguyên thực vật, nấm , thực vật.
b. Nội dung: HS trả lời một số câu hỏi
Câu 1: Kể tên các nguyên sinh vật mà em biết .Nhận xét hình dạng và nơi sống của
NSV?Nguyên sinh vật có những đặc điểm gì
Câu 2: Nêu vai trò của nguyên sinh vật
Câu 3: Nêu dặc điểm chung của nấm? Kể tên một số loại nấm mà em biết. Nêu vai trò của
nấm?
Nêu đặc điểm chung của thực vật?
Câu 4. Nêu các đại diện và môi trường sống và đặc điểm của các nhóm thực vật:Rêu,
Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đưa ra 4 I. Lí thuyết
câu h i
ỏ 1. Nguyên sinh vật
Yêu cầu HS mỗi nhóm thực hiện một câu .
- Trùng roi, trùng biến hình, trùng giày,
Ghép nhóm 2: Mỗi HS một nhóm lại thành một
tảo tiểu cầu, tảo sillic → Nhiều hình
nhóm mới để chia sẻ câu trả lời của mình với
dạng. Nơi sống: ao, hồ, cống, rãnh, biển,
bạn
ng v t.
cơ thể người và độ ậ
- Hầu hết là cơ thể đơn bào, nhân thực,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động
c hi n vi
nhóm có kích thướ ể
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi đại diện 2. Nấm
nhóm lên trình bày - Nấm là sinh vật nhân thực, đơn bào
Bước 4: Kết luận, nhận định: hoặc đa bào, sống dị dưỡng, có nhiều
- GV đánh giá và cho điểm. hình dạng và kích thước, có thể sống ở
nhiều môi trường khác nhau nhưng chủ
yếu là nơi nóng ẩm và giàu dinh
dưỡng.VD: Nấm mốc, nấm men, nấm
rơm, nấm mèo, nấm kim châm,
- Trong tự nhiên: làm thức ăn cho động
ậ
-Tong đời sống: làm thức ăn, thuốc.
3. Thực vật:
- Cơ thể đa bào, nhân thực, tự tổng hợp
đượ ất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di
ền, phản ứng chậm với các kích thích từ bên
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về lực ma sát để làm bài tập trắc nghiệm và tự luận
b. Nội dung: GV đưa ra bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số có
cấu tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất
rõ bằng mắt thường.
Câu 2: Loài nguyên sinh vật nào có khả năng cung cấp oxygen cho các động vật dưới
nước?
A. Trùng roi B. Tảo C. Trùng giày D. Trùng biến hình
Câu 3: Ý nào sau đây không phải là vai trò của nguyên sinh vật với con người?
A. Cộng sinh tạo mối quan hệ cần thiết cho sự sống của con người
B. Cung cấp thực phẩm cho con người
C. Dùng làm nguyên liệu trong sản xuất chất dẻo
D. Chỉ thị độ sạch của nước
Câu 4: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng Entamoeba C. Trùng giày B. Trùng Plasmodium D. Trùng
roi
Câu 5: Trùng kiết lị có khả năng nào sau đây?
A. Mọc thêm roi B. Hình thành bào xác C. Xâm nhập qua da D. Hình thành
lông bơi
Câu 6: Trùng kiết lị kí sinh ở đâu trên cơ thể người?
A. Dạ dày B. Phổi C. Não D. Ruột
Câu 7. Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật. B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B ở người. D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Câu 8.Chọn phát biểu không đúng.
A. Nấm thường sống ở nơi ẩm ướt. B. Nấm có cấu tạo cơ thể giống vi khuẩn.
B. Nhiều loài nấm được sử dụng làm thức ăn. C. Một số loại nấm là cơ thể đơn bào.
Câu 9. Nấm sinh sản chủ yếu theo hình thức nào?
A. Sinh sản bằng hạt. B. Sinh sản bằng cách nảy chồi.
B. Sinh sản bằng cách phân đôi. D. Sinh sản bằng bào tử.
Câu 10. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây
vạn tuế.
C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa. D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 11. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2
.B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra các bài tập II. Bài tập:
số trắc nghiệm Câu 1: C
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
Câu 2: B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gv đưa ra kết quả, HS chấm
chéo nhau Câu 3: A
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại. Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: D
Câu 7: C
Câu 8: B
Câu 9: D
Câu 10: C
Câu 11: A
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức về nguyên sinh vật, nấm, thực vật .
b) Nội dung: ôn tập và học thuộc lí thuyết vầ nấm, nguyên sinh vật, thực vật theo đề
cương.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhớ lại được các kiến thức về động vật không sương sống và động vật có sương sống,
đa dạng sinh học.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác: diễn đạt ý kiến, thảo luận
nhóm để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức của chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Liệt kê các kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để giải thích một số trường hợp trong
thực tế.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu . Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: máy tính
2. Học sinh: bảng nhóm, đề cương
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn tập củng cố lí thuyết
a. Mục tiêu: HS tổng hợp được kiến thức về động vật có xương sống và động vật không có
xương sống.
b. Nội dung: HS trả lời một số câu hỏi
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của động vật. Phân biệt động vật không xương sống và động vật
có xương sống?
Câu 2 . Động vật được phân thành các nhóm nào?
Câu 51. Trình bày các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học. Suy giảm đa dạng sinh
học gây nên hậu quả gì?
Câu 52: Đa dạng sinh học là gì?Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đưa ra 4 I. Lí thuyết
câu h i
ỏ 1. Động vật
Yêu cầu HS mỗi nhóm thực hiện một câu .
ĐV là những sinh vật đa bào, nhân thực,
Ghép nhóm 2: Mỗi HS một nhóm lại thành một
dị dưỡng, TB không có thành TB, hầu
nhóm m chia s câu tr l i c a mình v i
ới để ẻ ả ờ ủ ớ hết có khả năng di chuyển.
bạn
- ng v chúng
ĐVKXS là độ ật mà cơ thể
không có xương sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động - ĐVCXS là động vật mà cơ thể chúng
nhóm có xương sống
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi đại diện 2. Đa dạng sinh học:
nhóm lên trình bày
- Đa dạng sinh học là sự phong phú của
Bước 4: Kết luận, nhận định: sinh vật và môi trường sống của chúng.
- GV đánh giá và cho điểm. Đa dạng về số lượng loài và số lượng cá
thể của mỗi loài. Đa dạng sinh học làm
cho môi trường sống của sinh vật và con
người ổn định
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về lực ma sát để làm bài tập trắc nghiệm và tự luận
b. Nội dung: GV đưa ra bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận
Câu 1.Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
A. Tôm, ve, cua, dán. B. Bò, châu chấu, sư tử, voi.
C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ. D. Hổ, mèo, dê, heo.
Câu 2. Động vật có xương sống bao gồm:
A. Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim,Thú. B. Cá, Chân khớp, Bò sát, Chim,Thú.
C. Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Ruột khoang, Thú. D.Thân mềm, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Câu 3. Nhóm động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật có xương sống?
A. Ruột khoang. B.Thân mềm. C.Chim. D.Chân khớp.
Câu 4. Người ta phân biệt các nhóm động vật dựa vào:
A.Xương cột sống. B.Cánh và chi. C.Môi trường sống. D.Hình dạng bên ngoài.
Câu 5. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở
A.cấu tạo cơ thể và số lượng loài. B. số lượng loài và môi trường sống.
C.môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D.hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.
Câu 6. Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong
của nhiều loài động thực vật hiện nay?
A. Do các hoạt động của con người. B. Do các loại thiên tai xảy ra.
C. Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dần.
D. Do các loại dịch bệnh bất thường.
Câu 7. Biện pháp nào sau đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
B. Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
C. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
D. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
Câu 8. Ý nào dưới đây không phải là hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học?
A. Bệnh ung thư ở người B. Hiệu ứng nhà kính
C. Biến đổi khí hậu D. Tuyệt chủng động, thực vật
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra các bài tập II. Bài tập:
số trắc nghiệm Câu 1: D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
Câu 2: B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gv đưa ra kết quả, HS chấm
chéo nhau Câu 3: C
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại. Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: D
Câu 7: D
Câu 8: A
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức về nguyên sinh vật, nấm, thực vật .
b) Nội dung: ôn tập và học thuộc lí thuyết vầ nấm, nguyên sinh vật, thực vật theo đề
cương.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf



