Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 25 từ ngày 04/03/2024 đến ngày 09/03/2024 Ngày soạn: 01/3/2024
Tiết: 92,93,94
CHƯƠNG VIII: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 40: LỰC LÀ GÌ?
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác là lực.
- Nhận biết được lực có tác dụng làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng
vật.
- Tìm được ví dụ về các loại lực trong cuộc sống.
- Nhận biết được có hai loại lực: lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Phân loại được các loại lực
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa kết hợp quan sát tranh
để nhận biết được lực là sự đẩy hoặc sự kéo và lấy được các ví dụ chứng tỏ lực là sự đẩy, sự
kéo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm
về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc, mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan
đến lực bằng các thuật ngữ vật lí, tìm hiểu về tác dụng của lực đối với sự chuyện động của
vật và với hình dạng của vật; hợp tác trong thực hiện thí nghiệm về lực tiếp xúc và lực không
tiếp xúc..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bố trí được thí nghiệm để tìm hiểu về lực tiếp xúc
và lực không tiếp xúc, GQVĐ trong các hoạt động nhóm về: tác dụng của lực, thực hiện thí
nghiệm
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết Khoa học tự nhiên: Nhận biết được lực là gì, Nêu được lực có tác dụng
làm
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm để phát hiện ra tác dụng của lực làm
biến dạng vật và phát hiện ra lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo
và ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật.
Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ; thảo luận, hợp
tác giữa các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong quá trình thực hành. Nhân ái, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập nhóm.
- xe lăn, nam châm, mẩu kim loại, giá đỡ, bi sắt, lò xo, máng nghiêng
2. Học sinh: Đọc trước bài
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 92
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: Tìm hiểu về lực: lực là gì?, các kết quả
tác dụng lực, phân biệt hai loại lực.
b. Nội dung: Tìm hiểu về lực trong đời sống. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ở đầu bài lên màn hình (hoặc yêu cầu HS
quan sát hình ở đầu bài sách giáo khoa). Yêu cầu HS tìm lực
xuất hiện trong từng hình. Tìm thêm ví dụ trong thực tế.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình
bày 1 hình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- GV đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các em vẫn còn
khó khăn trong việc xác định các lực vì còn chưa biết lực là
gì? Để tìm hiểu lực là gì và giúp các em phân biệt nhận ra
được các loại lực chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay: LỰC
LÀ GÌ?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Làm quen với khái niệm lực.
a. Mục tiêu: Nhận biết được lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác
b. Nội dung: Tìm hiểu khái niệm về lực , lấy được ví dụ về lực đảy , lực kéo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Lực và sự đẩy, kéo
- GV giới thiệu hình 40.1 và giao nhiệm vụ học tập cá - Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
nhân: Đọc thông tin ở sách giáo khoa và mô tả bằng vật khác gọi là lực.
ngôn ngữ hằng ngày các hiện tượng vẽ trong hình. - Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói
- GV giới thiệu tác dụng của người mẹ lên chiếc xe vật A tác dụng lực lên vật B.
trong trường hợp trên được gọi là lực, vậy lực là gì?
- GV yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ về lực trong cuộc
sống.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về lực.
Tiết 93
2.2. Hoạt động 2.2: Nhận biết tác dụng của lực
a. Mục tiêu: Nhận biết được lực có thể làm thay đổi: tốc độ, hướng chuyển động, biến dạng
vật. b. Nội dung:
- Sử dụng kỹ thuật mảnh ghép, học sinh hoạt động nhóm phân tích hình 40.2 và hình 40.3:
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về lực và chuyển động của vật.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về lực và hình dạng của vật
- HS lấy thêm các ví dụ trong thực tế có liên quan tới tác dụng của lực.
- HS lấy ví dụ về lực có thể vừa làm biến đổi chuyển động, vừa làm biến dạng vật.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tác dụng của lực
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các câu hỏi 1. Lực và chuyển động của
+ Quan sát hình 40.2 kết ra các trường hợp dưới tác dụng vật
lực vật biến đổi chuyển động. Mỗi một trường hợp lấy Lực tác dụng lên vật có thể làm
một ví dụ thực tế. thay đổi tốc độ, hướng chuyển
*Thực hiện nhiệm vụ học tập động của vật.
- HS nhận nhiệm vụ và tiến hành hoạt động, thảo luận, 2. Lực và hình dạng của vật
ghi chép và hoàn thiện phiếu học tập nhóm. Lực tác dụng lên vật có thể làm
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần. biến dạng vật
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV chọn ngẫu nhiên 2 nhóm lên thuyết trình vấn đề
được giao tìm hiểu.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về tác dụng của lực.
TIẾT 94
2.3. Hoạt động 2.3: Phân biệt lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
a. Mục tiêu: Nhận biết được có 2 loại lực là: Lực tiếp xúc xúc và lực không tiếp xúc.
b. Nội dung: Tìm hiểu và làm thí nghiệm để rút ra kết luận về lực tiếp xúc và lực không tiếp
xúc.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Lực tiếp xúc và lực không tiếp
- GV cho họ sinh theo dõi video thí nghiệm để trả lời xúc
câu hỏi 1,2 trang 146 1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS chỉ ra các lực ở hình đầu bài, lực nào 2. Kết luận
là lực tiếp xúc, lực nào là lực không tiếp xúc? - Lực tiếp xúc: Là những lực xuất
- GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về lực tiếp xúc và hiện khi vật gây ra lực tiếp xúc với
lực không tiếp xúc. vật chiụ tác dụng của lực.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập - Lực không tiếp xúc: Là những lực
- HS quan sát thí nghiệm và thảo luận nhóm xuất hiện khi vật gây ra lực không
*Báo cáo kết quả và thảo luận tiếp xúc với vậy chịu tác dụng của
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả lực.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về lực tiếp xúc và lực
không tiếp xúc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về lực thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
Câu 1: Lực nào sau đây không phải là lực đẩy?
A. Lực của vận động viên đẩy tạ dùng để ném quả tạ.
B. Lực của tay học sinh tác dụng làm bay tàu bay giấy.
C. Lực của tay học sinh tác dụng vào cặp khi xách cặp đến trường
D. Lực của lò xo bị ép tác dụng vào tay người.
Câu 2: Lực nào sau đây không phải lực kéo?
A. Lực của vật treo trên sợi dây tác dụng vào sợi dây.
B. Lực của không khí tác dụng vào quả bóng làm quả bóng bay lên.
C. Lực của tay người tác dụng vào lò xo làm lò xo dãn ra.
D. Lực của lò xo tác dụng vào tay khi nó đang bị dãn.
Câu 3: Dùng tay kéo dây chun, khi đó
A. chỉ có lực tác dụng vào tay.
B. chỉ có lực tác dụng vào dây chun.
C. có lực tác dụng vào tay và có lực tác dụng vào dây chun.
D. không có lực nào xuất hiện.
Câu 4: Khi một quả bóng cao su đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên
quả bóng sẽ gây ra tác dụng gì?
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
C. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 5: Khi vật đang chuyển động nếu không có tác dụng của lực thì:
A. dừng lại B. chuyển động chậm dần rồi dừng lại
C. không dừng lại D. tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi
Câu 6: Em hãy chỉ ra tác dụng của lực trong các trường hợp sau?
a. Dùng chân đá quả bóng cao su.
b. Dùng búa đóng đinh làm đinh đâm sâu vào gỗ.
c. Cung thủ giương cung lên chuẩn bị bắn.
d. Dùng tay búng một viên bi.
Câu 7: Hãy quan sát các hình dưới đây và điền dấu “X” vào các ô tương ứng của Bảng xác
định các loại lực và tác dụng của lực
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của học sinh, có thể là:
Câu 1- C, câu 2 – B, câu 3 – C, câu 4 – D, câu 5 – D.
Câu 6:
a. Làm vật vừa biến dạng vừa thay đổi chuyển động.
b. Làm vật vừa biến dạng vừa thay đổi chuyển động. c. Làm vật bị biến dạng
d. Làm vật bị thay đổi chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm các bài tập.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu kiến thức gắn liền với thực tế
đời sống.
b) Nội dung: Sử dụng phương pháp dạy học dự án: Mỗi nhóm làm mô hình xe hút đinh đơn
giản.
c) Sản phẩm: Mỗi nhóm hoàn thành 01 sản phẩm là mô hình xe hút đinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho nhóm học sinh thực
hiện ngoài giờ học trên lớp: Mỗi nhóm làm mô hình
xe hút đinh.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS xem đoạn video hướng dẫn tự làm mô
hình xe hút đinh đơn giản trên kênh youtupe:
và nhận nhiệm vụ và
tiến hành hoạt động làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Báo cáo, trình bày sản phẩm sau 2 tuần.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm nhóm.
Tiết 95,96: BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về phương, chiều, độ lớn của lực.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thống nhất được đơn vị đo, dụng cụ
đo lực, các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực, hợp tác trong việc thực hành đo lực kéo, giải
quyết bài tập vận dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo độ lớn của một lực
kéo bất kì và biểu diễn lực trong các trường hợp cụ thể.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận ra được các đặc trưng của lực: phương, chiều, độ lớn.
- Nêu được đơn vị đo lực là Niutơn (N), dụng cụ đo lực là lực kế.
- Chỉ ra được các bộ phận của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN ghi trên lực kế.
- Ước lượng được các lực cần đo.
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo và thực hiện được phép đo lực kéo bằng
lực kế.
- Trình bầy được cách biểu diễn các yếu tố của lực bằng một mũi tên.
- Vận dụng kiến thức của bài để chỉ ra được phương, chiều, độ lớn của lực trong các
trường hợp, biểu diễn được các lực đó.
2. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu
phương, chiều, độ lớn của lực.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thảo luận
về đơn vị, dụng cụ đo lực, các bài tập vận dụng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo lực bằng lực kế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh trong sách giáo khoa.
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 95
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập của bài.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập muốn tìm hiểu kiến thức
b) Nội dung: GV mở bài bằng các hình ảnh tác dụng lực của bài trước, đặt vấn đề theo
mở bài sách giáo khoa.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi hộp quà may mắn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chơi trò chơi . *Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV gọi HS chọn câu hỏi .
+ GV dưa ra đáp án đúng và thưởng quà cho học sinh.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề theo mở bài sách giáo khoa.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu đặc trưng của lực
a) Mục tiêu:
- Nhận ra được các đặc trưng của lực: phương, chiều , độ lớn.
- Nêu được đơn vị đo lực và dụng cụ đo lực.
- Xác định được ĐCNN và GHĐ của lực kế, sử dụng được lực kế để đo lực.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đôi trả lời các câu hỏi 1,2,3
trang 147.
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Các đặc trưng của lực
- GV yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi với các câu 1. Độ lớn của lực
hỏi 1,2,3 trang 147 Độ lớn của lực đặc trưng cho độ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập mạnh hay yếu của lực
- Hoạt động theo nhóm cặp đôi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày đáp án, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung, trình bày không trùng với HS trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá nhận xét về hoạt động nhóm của học
sinh.
- GV chốt lại giới thiệu lực có các đặc trưng: phương,
chiều, độ lớn. GV giới thiệu các phương cơ bản:
phương nằm ngang, phương thẳng đứng và các chiều
tương ứng với các phương đó.
2.2. Tìm hiểu đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực, cách sử dụng dụng cụ đó
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đơn vị đo lực và dụng cụ đo lực, sử dụng được lực kế để đo lực kéo.
b) Nội dung:
HS đọc sách giáo khoa, quan sát dụng cụ được phát nhóm mình, kết hợp thảo luận nhóm
để hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm: PHT số 2, câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Các yếu tố đặc trưng của lực
2. Đơn vị và dụng cụ đo lực - GV phát PHT nhóm, dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu - Đơn vị của lực: Nitown= Kí hiệu :
học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thành PHT trong N
vòng 5 phút. - Dụng cụ đo lực: Lực kế
- Cách dùng lực kế đo lực:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
à chi
+ HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất 3. Phương v ều của lực
Mỗi một lực đều có phương và chiều
về đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực, các bước dùng lực xác định.
kế đo lực.
+ HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình
bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày phiếu học tập,
các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu
có)..
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV liệt kê các đáp án ghi lên bảng.
- GV chốt lại giới thiệu: đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực
ghi bảng và lưu ý cách sử dụng lực kế để đo lực.
2.3. Tìm hiểu cách biểu diễn lực
a) Mục tiêu:
- Học sinh mô tả được cách biểu diễn lực, học sinh biểu diễn được lực khi biết phương,
chiều, độ lớn của lực.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: Học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cách biểu diễn lực.
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Biểu diễn lực
- GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu - Mũi tên dùng để biểu diễn lực có
cách biểu diễn lực. gốc đặt tại vật chịu lực tác dụng,
*Thực hiện nhiệm vụ học tập có phương và chiều trùng với
+ HS tìm hiểu thông tin để tìm hiểu về các bước biểu phương và chiều của lực, có độ
diễn lực. dài tỉ lệ với độ lớn của lực
*Báo cáo
kết quả và thảo luận
- HS trình bày cách biểu lực, HS nhận xét, bổ sung
không trùng với HS trước
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt đáp án trên màn hình.
- GV minh họa trường hợp sách giáo khoa: người mẹ
đẩy xe nôi chuyển động.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập: mô tả được các yếu tố của lực
và biểu diễn lực. b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 3: mô tả các yếu tố của lực và biểu
diễn lực.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Phát PHT số 3 cho các nhóm. Thời gian thực hiện: 4 phút.
- HS dán PHT nhóm lên các vị trí được phân công.
- Thảo luận chung cả lớp để chọn đáp án đúng.
- GV chốt lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng sáng tạo.
b) Nội dung: Sử dụng phương pháp dạy học dự án.
- Chế tạo lực kế lò xo đơn giản từ các vật liệu tái chế.
c) Sản phẩm: Nhóm 1-3 HS chế tạo được một chiếc lực kế lò xo để đo lực kéo trong
giới hạn đàn hổi của lò xo tương đối chính xác.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh làm (có thể tham khảo video hướng dẫn trên
mạng)
- Học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf



