Giáo án Hoạt động trải nghiệm 6 - Chủ đề 8, Tiết 27-29 - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hoạt động trải nghiệm 6 - Chủ đề 8, Tiết 27-29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/03/2024 CHỦ ĐỀ 8- THEO CHỦ ĐỀ Tiết 27. THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA I. Mục tiêu 1. Năng lực - Năng lực chung: Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp. - Năng lực đặc thù: + Nêu được tên của các nghề phổ biến trong xã hội và các nghề đang có ở địa phương; + Trình bày được lợi ích, giá trị cùa các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với các hoạt động lao động nghề nghiệp; 2. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với GV: - SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu. - Sô liệu, hình ảnh minh hoạ vê nghề nghiệp; - Thiết kế bộ câu hỏi cho trò chơi “Rung chuông vàng” (khoảng 25 - 30 câu hỏi xoay quanh thế giới nghề nghiệp và giá trị cúa nghề nghiệp) hoặc sứ dụng các câu hỏi ở phần Tư liệu tham khảo cho hoạt động giáo dục theo chủ để này; - Phần thưởng cho đội thắng cuộc và cá nhân tham gia trò chơi; 2. Đối với HS: - SGK, SBT, vở ghi. - Tim hiểu về các nghề đang có trong xã hội và địa phương (từ hoạt động sinh hoạt dưới cờ, Internet, sách báo,...); - Bảng con, phấn để ghi đáp án của mình khi tham gia trò chơi “Rung chuông vàng” III. Tiến trình tổ chức hoạt động 1. Khởi động - GV cho học sinh xem video “Nhận biết thế giới nghệ nghiệp xung quanh” và đưa ra câu hỏi: video trên đề cập đến vấn đề gì? Theo em, vấn đề đó có quan trọng trong cuộc sống của chúng ta không? - HS xem video, lắng nghe, suy nghĩ và trả lời: + Câu chuyện trong video đề cập đến nghề nghiệp. Điều ấy có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. - GV nhận xét, chốt vấn đề : Các con ạ! Nghề là hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những kiến thức, kĩ năng để làm ra các ỉoại sản phẩm vật chất hay tinh thẩn nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội, mang lại lợi ích cho xã hội. Nghề là việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho mỗi người 1 Hoạt động nghề nghiệp ra đời và phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho con người. Xã hội càng phát triển thì thế giới nghề nghiệp càng đa dạng, phong phú. Người ta ví thế giới nghề nghiệp giống như một cơ thể vì nó luôn được sinh ra và phát triển không ngừng. Nó sẽ bị mất đi khi không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội và nhu cầu của con người. Mỗi nghê đều có giá trị riêng và đem lại lợi ích cho con người, xã hội. Nghề nào củng quý và cần được tôn trọng. Hoạt động nghề nghiệp làm cho cuộc sống của chúng ta ngày càng đầy đủ, tiện nghi và hạnh phúc hơn. 2. Khám phá - Kết nối Hoạt động: Chia sẻ những hiểu biết của em về nghề nghiệp a. Mục tiêu: Kể được tên các nghề phổ biến trong xã hội, đang có ở địa phưong và nêu được lợi ích, giá trị của hoạt động nghề nghiệp. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm - GV Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chia sẻ những hiểu biết của em về yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy ngẫm đế trả lời các câu hỏi sau: nghề nghiệp + Các bức hình ở Hoạt động 1 trong SGK thể hiện 1. Giáo viên nhũng nghề nào? 2. Nông dân 3. ca sĩ 4. Thợ xây 5. Bộ đội 6. Bác sĩ VD: Công an, kỹ sư, đầu bếp, công + Ngoài những nghề vừa nêu, em còn biết nhũng nhân, thợ may, thợ thủ công nghề nào khác? VD: Kỹ sư là người có khả năng + Nêu lợi ích, giá trị của một nghề cụ thể mà em nghiên cứu, tìm tòi sang tạo những biết? điều mới mẻ tiến bộ trong các ngành ví dụ kỹ sư sư xây dựng xẽ nghiên cứu về xây dựng .. + Hoạt động nghề nghiệp đem lại những lợi ích gì - Nghề là hoạt động lao động mà trong cho con người và xã hội? đó, nhờ được đào tạo, con người có được những kiến thức, kĩ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh Tổ chức cho HS hoạt động nhóm: Nhóm trưởng thần nào đó, đáp ứng được nhũng nhu cầu của xã hội, mang lại lợi ích cho xã 2 điều hành, yêu cầu lần lượt từng thành viên trong hội. nhóm chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân. Thư kí - Nghề là việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát nhóm tổng hợp thành kết quả hoạt động chung của triển cuộc sống cho mồi người. nhóm. Có thể yêu cầu các nhóm ghi tổng họp kết Hoạt động nghề nghiệp ra đời và phát triển nhằm thoả mãn các nhụ cầu về quả làm việc cùa nhóm vào tờ giấy khổ A3 để đính vật chất và tinh thần cho con người. Xã lên bảng. hội càng phát triển thì thế giới nghề nghiệp càng đa dạng, phong phú. Bước 2: HS thưc hiên nhiêm vu hoc tâp + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - Người ta ví thế giới nghề nghiệp + GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần giống như một cơ thể vì nó luôn được thiết. sinh ra và phát triển không ngừng. Nó Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận sẽ bị mất ấi khi không còn phù họp với + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. sự phát triên của xã hội và nhu cầu của con người. Mồi nghề đều có giá trị + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. riêng và đem lại lợi ích cho con người, Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ xã hội. học tập Nghề nào cũng quý và cần được tôn + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. trọng. Hoạt động nghề nghiệp làm cho + HS ghi bài. cuộc sống của chúng ta ngày càng đầy đủ, tiện nghi và hạnh phúc hơn. 3. Thực hành: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thục hành) a. Mục tiêu: Vận dụng được hiêu biết, kinh nghiệm về nghề nghiệp để tham gia trò chơi; qua đó củng cố, mở rộng kiến thức về thế giới nghề nghiệp; - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm - GV phố biến cách chơi và luật chơi: Quản trò sẽ đọc lần lượt từng câu hỏi II. Thực và ba phương án trả lời. Các em chú ý lắng nghe câu hỏi, sau đó nhanh chóng hành chọn phương án đúng và ghi tên nghề hoặc lợi ích, giá trị của nghề mà mình Chơi trò đã chọn vào bảng con. Khi có hiệu lệnh cúa quản trò, tất cả mọi người giơ đáp chơi: Rung án đã chọn của mình. Quản trò nêu đáp án đúng. Ai có câu trả lời không đúng chuông vàng với đáp án sẽ dừng cuộc thi. Ai trả lời đúng tiếp tục thi. Những bạn trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng là người thắng cuộc và được thưởng (nếu có). Luật chơi: Ai nhìn đáp án của bạn hoặc giơ bảng không đúng theo hiệu lệnh (trước hoặc chậm sau khi có hiệu lệnh) là phạm luật, phải dừng cuộc thi. - GV đưa cho quản trò bộ câu hỏi và đáp án đã chuẩn bị. - Tố chức cho HS cả lớp tham gia cuộc thi “Rung chuông vàng” theo cách 3 chơi và luật chơi GV đã hướng dẫn. - Nhận xét, khen ngợi và khích lệ HS chiến thắng - Kết quả của Học sinh - Mời một số HS chia sẻ những điều đã học hỏi được và cảm xúc của bản thân sau khi tham gia cuộc thi. - 4. Vận dụng a. Mục tiêu: - Vận dụng, củng cố, mở rộng hiểu biết về thế giới nghề nghiệp; - Hứng thú với việc tìm hiểu thế giới nghề nghiệp. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm - GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện hoạt động sau giờ học: III. Vận dụng Hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện một số việc sau đây ở gia đình, - Tự chủ, tích cực cộng đồng: tham gia tìm hiểu - Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp qua sách, báo, Internet và những nghề để có được người lớn sống quanh em. những hiểu biết cần thiết về nghề và chọn - Ghi chép thông tin và lưu lại hình ảnh mà em thu thập được qua được cho mình một tìm hiểu nghề đế giới thiệu với các bạn nghề phù hợp. IV. Tổng kết - GV yêu cầu HS trình bày những điều đã thu nhận được và cảm nhận, mong muốn của bản thân sau lchi tham gia hoạt động. - GV kết luận chung: Thế giới nghề nghiệp của chúng ta rất đa dạng và phong phú. Nghề nào cũng cao quý và đem lại lợi ích cho xã hội. Tương lai của mỗi chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào việc chọn nghề của mỗi người vì “Chọn nghề là chọn cho mình một tương lai”. Do vậy, ngay từ bây giờ, mỗi em hãy tự chủ, tích cực tham gia tìm hiểu nghề để có được những hiểu biết cần thiết về nghề và chọn được cho mình một nghề phù hợp. - GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; động viên, khen ngợi những HS tích cực, có nhiều đóng góp trong các hoạt động. -------------------------------------------------------- Tiết 28 KHÁM PHÁ NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở NƯỚC TA I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Năng lực chung: Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp. - Năng lực đặc thù: + Nêu được tên một số nghề truyền thống ở Việt Nam và địa phương; + Nêu được hoạt động đặc trưng và lợi ích của nghề truyền thống; 4 + Lập được kế hoạch tìm hiểu các nghề truyền thống; 2. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với GV: - SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu. - Video hoặc hình ảnh minh hoạ một số nghề truyền thống ở Việt Nam và địa phương - Một số sản phẩm của nghề truyền thống. 2. Đối với HS: - SGK, SBT, vở ghi. - Tìm hiểu các nghề truyền thống ở nước ta và địa phương (từ hoạt động sinh hoạt dưới cờ, Internet, sách, báo,...); - Sưu tầm hình ảnh về các nghề truyền thống III. Tiến trình tổ chức hoạt động 1. Khởi động - GV cho học sinh hát bài: Cháu yêu cô thợ dệt. - GV nhận xét, chốt vấn đề : Bài hát các con vừa nghe có nói đến nghề dệt vải. Đây là một trong những nghề truyền thống có từ lâu đời. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá nghề truyền thống ở nước ta. 2. Khám phá - Kết nối: Tìm hiểu hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống a. Mục tiêu: -Nêu được tên một số nghề truyền thống ở địa phương và nước ta; -Nêu được hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống; - Biết được: nghề truyền thống là một bộ phận quan trọng của thế giới nghề nghiệp ở nước ta. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm - GV yêu cầu HS kể lại những điều đã trải I. Nội dung nghiệm qua hoạt động tìm hiểu các làng 1. Tìm hiểu hoạt động đặc trưng và vai trò nghề truyền thống ở tiết sinh hoạt dưới cờ của nghề truyền thống đầu tuần. + Nghề truyền thống là nghề có từ lâu đời, - Tổ chức cho HS xem một số video về các được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và nghề truyền thống như nghề: gốm sứ Bát thường gắn với tên cùa địa phương - nơi có Tràng, tranh Đông Hồ, . nghề truyền thống hoặc ông/ bà tổ của nghề, - Sau khi HS xem xong video về nghề sản phẩm của nghề mang đậm bản sắc văn hoá truyền thống, GV yêu cầu HS hoạt động dân tộc. nhóm để thảo luận về nghề truyền thống + Nước ta có rất nhiều nghề truyền thống. Hầu theo các gợi ý sau: như ở địa phương nào của nước ta cũng có + Kể tên các nghề truyền thống ở nước ta nghề truyền thống. mà em biết. + Mỗi nghề truyền thống đều có những hoạt + Nghề truyền thống có những hoạt động 5 đặc trưng nào? động đặc trưng riêng, nhưng tất cả các nghề + Nghề truyền thống có vai trò như thế nào truyền thống đều có những hoạt động đặc trưng đối với người dân và xã hội? chung sau đây: Người thợ thủ công làm các sản + Dựa vào hoạt động đặc trưng của nghề phẩm thủ công bằng đôi tay khéo léo từ những truyền thống, em nhận thấy ở địa phương nguyên liệu tự nhiên của địa phương (như: đất em có những nghề truyến thống nào? sét, đá tự nhiên, cây cói, cây lanh,...). Nghề - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được giao. GV động viên, khuyến khích HS theo phương thức truyền nghề từ những người thể hiện những kinh nghiệm, hiểu biết vể nghệ nhân hoặc thợ lành nghề. Cùng với đó, nghề truyền thống của bản thân để tạo nghề truyền thống còn có hoạt động đặc trưng không khí học tập tích cực trong lớp học. là giới thiệu sản phẩm thủ công của quê hương - Mời đại diện các nhóm HS trình bày kết đến mọi người. quả thảo luận nhóm. + Nghề truyền thống có vai trò rất quan trọng đối với xã hội vì nghề truyền thống không chỉ giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động mà còn góp phần xoá đói, giảm nghèo, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Mỗi chúng ta hãy tìm hiểu, khám phá để có được nhiều hiểu biết, trải nghiệm thú vị về nghề truyền thống và giới thiệu cho mọi người tinh hoa văn hoá của Việt Nam. 3. Thực hành 3.1. Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống. a. Mục tiêu: Lập được kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm -Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để trao II. Thực hành đổi và lập kế hoạch tìm hiểu một nghề 1. Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống. truyền thống với những gợi ý sau: KẾ HOẠCH TÌM HIỂU NGHỀ TRUYỀN 1. Tên nghề truyền thống dự định tìm hiểu THỐNG Tên nghề truyền thống dự định tìm hiểu: Tranh 2. Mục đích tìm hiểu nghề (Tìm hiểu nghề Đông Hồ đó để làm gi?) 2. Mục đích tìm hiểu nghề: Tìm hiểu, khám 3. Nội dung tìm hiểu nghề phá để có được nhiều hiểu biết, trải nghiệm thú 4. Phân công nhiệm vụ vị về nghề truyền thống và giới thiệu cho mọi người tinh hoa văn hoá của Việt Nam. 5. Những hoạt động sẽ tiến hành 3. Nội dung tìm hiểu nghề: 6. Thời gian tìm hiểu nghề - Lịch sử tranh Đông Hồ. 7. Địa điểm - Quy trình sản xuất tranh và ý nghĩa của tranh 6 8. Nội dung, hình thức trình bày kết quả Đông Hồ. - Trải nghiệm làm tranh Đông Hồ. - Mời đại điện một số nhóm trình bày kế 4. Phân công nhiệm vụ: hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý lắng nghe, - Bạn làm nhiệm vụ nhận xét và phản biện (nếu cần). - Bạn làm nhiệm vụ 5. Những hoạt động sẽ tiến hành: - Nhận xét chung về kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của các nhóm. - Tìm hiểu lịch sử tranh Đông Hồ. - Tìm hiểu quy trình sản xuất tranh và ý nghĩa của một số bức tranh Đông Hồ nổi tiếng. - Trải nghiệm làm tranh Đông Hồ. 6. Thời gian tìm hiểu nghề: Ngày tháng . năm 2021. 7. Địa điểm: xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh 8. Nội dung, hình thức trình bày kết quả: Viết một bài báo cáo kết quả tìm hiểu nghề (có ảnh minh họa). 3.2. Thiết kế phiếu phỏng vấn a. Mục tiêu: Thiết kế được phiếu phỏng vấn để thu thập thông tin khi tìm hiểu nghề truyền thống. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm - GV giải thích: Phỏng vấn người lao động 2. Thiết kế phiếu phỏng vấn là cách thu thập thông tin nhanh, thực tế và PHIẾU PHỎNG VẤN hữu hiệu vì người lao động là những người trực tiếp tham gia vào các công đoạn sản + Bác/ cô/ chú vui lòng cho cháu biết, xuất. nghề tranh Đông Hồ có từ bao giờ? Họ hiểu rõ những vấn đề liên quan đến lao + Bác/ cô/ chú có thể kể cho cháu nghe động nghề nghiệp, như: các hoạt động của về quy trình làm tranh Đông Hồ được nghề, trang thiết bị lao động, những yêu cầu không ạ? của nghề đối với người lao động, vấn để an + Bác/ cô/ chú có thể cho cháu biết có toàn trong lao động. Muốn phỏng vấn đạt nét đặc biệt gì trong nguyên vật liệu và mục đích, yêu cầu của việc tìm hiểu nghề, màu sắc của tranh Đông Hồ? trước hết cần phải chuẩn bị những điều sẽ hỏi người lao động. Tốt nhất là thiết kế + Ở đây có một số bức tranh rất đẹp, bác/ phiếu phỏng vấn và coi đây là công cụ thu cô/ chú có thể nói cho chúng cháu nghe 7 thập thông tin khi tìm hiểu nghề. về ý nghĩa của những bức tranh này không ạ? - Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận xác định những câu hỏi sẽ sử dụng đế phỏng + Muốn làm tốt nghề này thì cần phải có vấn người làm nghề truyền thống trong quá những hiểu biết, khả năng nào ạ? trình tìm hiểu và trải nghiệm nghề truyền thống. GV có thể để HS sử dụng những gợi ý được ghi trong Hoạt động 3 để thiết kế phiếu phỏng vấn. - Đại diện một số nhóm trình bày, chia sẻ phiếu phỏng vấn nhóm đã thiết kế được. Những nhóm khác lắng nghe, có thể tham khảo và bổ sung câu hỏi vào phiếu phỏng vấn của nhóm mình. - Nhận xét chung về phiếu phỏng vấn các nhóm đã thiết kế được. - Nhắc nhở các nhóm bổ sung câu hỏi để đảm bảo thu thập được thông tin về các hoạt động đặc trưng của nghề; yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của nghề; vấn đề an toàn lao động khi sử dụng công cụ lao động trong nghề; sản phẩm chủ yếu của nghề. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian HS thiết kế phiếu phỏng vấn tại lớp, GV giao cho HS về nhà thực hiện vào hoạt động sau giờ học, sau đó sẽ chia sẻ trong tiết sinh hoạt lớp. 4. Vận dụng a. Mục tiêu: - Thực hiện được kế hoạch tìm hiểu nghề truyến thống vào thời gian ngoài giờ học ở lớp, qua đó củng cố, mở rộng hiểu biết về nghề truyền thống; - Rèn luyện kĩ năng hợp tác, tự chủ, nghiên cứu, khảo sát thực tế. b. Nội dung - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm - GV yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà thực III. Vận dụng hiện những việc sau: - Tìm hiểu một nghề truyền thống mà - Hs hoàn thành phiếu phỏng vấn. 8 em yêu thích theo kế hoạch đã lập. Có - Hs tìm hiểu về một nghề truyền thống thể tìm hiểu qua sách báo, Internet, hỏi mà mình thích theo nhóm. người làm nghề,... và thực hiện theo nhóm/ tổ. - Thiết kế phiếu phỏng vấn (nếu chưa hoàn thành ở lớp). - Ghi chép thông tin và lưu lại hình ảnh của nghề (nếu có). IV. Tổng kết - GV yêu cầu HS trình bày những điều đã thu nhận được và cảm nhận, mong muốn của bản thân sau khi tham gia hoạt động. - GV kết luận chung: Nghề truyền thống là những nghề có từ lâu đời, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc. Nghề truyền thống có những hoạt động đặc trưng rất thú vị, hấp dẫn và đem lại nhiều lợi ích cho xã hội cũng như các địa phương. Mỗi chúng ta cần tìm hiểu nhiều hơn nữa về nghề truyền thống để có thể giới thiệu với bạn bè trong nước và quốc tế về nghề truyền thống của đất nước, quê hương. Chúng ta tự hào về nghề truyền thống của đất nước Việt Nam. - GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; động viên, khen ngợi những HS tích cực, có nhiều đóng góp trong các hoạt động. TIẾT 29. TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYÈN THỐNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Năng lực riêng: + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. 2. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. THIÉT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU l. Đối với GV: Đô việc tô chức cho HS trải nghiệm nghề đạt yêu cầu, GV cần chuân bị theo các bước sau: Bước 1. Lập kế hoạch tổ chức trải nghiệm nghề cho HS, trong đó ghi rõ: - Mục đích, yêu cầu: + HS được tham quan tìm hiếu thực tế một cơ sở làm nghề truyền thống. + HS được tham gia làm một số công đoạn trong quy trình sản xuất của nghề truyền thống. 9 + HS biết được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của nghề truyền thống; các yêu cầu về an toàn khi sử dụng công cụ lao động. Qua trải nghiệm, HS nhận biết và nêu được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc cùa nghề truyền thống. Lưu ý: Nghề truyền thống là nghề làm giấy dó đã có từ lâu đời ở địa phương Nội dung trải nghiệm: Hoạt động trải nghiệm nghề truyền thống có hai nội dung chính: + Trải nghiệm qua tham quan: tìm hiểu các hoạt động đang diễn ra tại cơ sở sản xuất; các loại sản phẩm do cơ sở sản xuất làm ra và giá trị của sản phẩm; nguyên liệu sản xuất; nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện và cách thức sản xuất; hoạt động đặc trưng; trang thiết bị, dụng cụ lao động; an toàn khi sử dụng công cụ lao động; những yêu cầu, đòi hòi về kiến thức, kĩ năng, tay nghề, phẩm chất, sức khoẻ của nghề đối với người lao động; triển vọng của nghề và điều kiện tuyến dụng lao động. + Trải nghiệm qua làm một số công đoạn có yêu cầu ki thuật đơn giản của nghề truyền thống tại cơ sở sản xuất. - Các Bước tổ chức trải nghiệm nghề truyền thống. - Người phụ trách, người hồ trợ. Bước 2. Báo cáo với lãnh đạo nhà trường về kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm nghề cho HS lóp mình phụ trách. Bước 3. Liên hệ với cơ sở làm nghề truyền thống. GV gặp gỡ và trao đối trực tiếp với người phụ trách chính hoặc người được uỷ quyền về mục đích, yêu cầu, nội dung và thời gian tổ chức trải nghiệm. Có thể đưa cho người phụ trách bản sao kế hoạch trải nghiệm đổ họ bố trí và chuẩn bị. Nên liên hệ trước khi tổ chức trải nghiệm khoảng hai đến ba tuần. Có thể lập bản hợp đồng đe hai bên phối hợp tố chức đạt yêu cầu đề ra. Chú ý yêu cầu cơ sở sản xuất bố trí một số công đoạn có kĩ thuật đơn giản 2. Đối vói HS: - Chuẩn bị phương tiện, trang phục, giấy bút đế phục vụ cho việc trải nghiệm thuận lợi và ghi chép những điều thu nhận được qua buổi trải nghiệm. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG. 1. Khởi động: a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS 10 d. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giới thiệu một số sản phẩn làm thủ công tử giấy dó, cho học sinh đoán hoặc nói những hiểu biết của mình về nghề truyền thống ở địa phương. Đưa ra một số câu hỏi liên quan đến nghề truyền thống làm giấy, trao thưởng cho 1- 2 học sinh trả lời đúng câu hỏi. 2. Khám phá – Kết nối: 2.1. Hoạt động 1: Tham quan tìm hiểu làng nghề truyền thống a. Mục tiêu: - Thu thập được những thông tin cần thiết về nghề truyền thống qua quan sát, tìm hiểu các hoạt động thực tế của nghề truyền thống; - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, năng lực tự chủ, ý thức tuân thủ kỉ luật khi tham quan. b. Nội dung: phố biến mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ tham quan và cách giao tiếp với người ở nơi đến tham quan, cách thức thu thập thông tin khi tham quan (ví dụ: quan sát các hoạt động, phỏng vấn người lao động, hỏi người hướng dẫn,...). Nhắc HS giữ trật tự, vệ sinh, an toàn khi tham quan và ghi chép lại những điều nghe, quan sát, thực hiện được khi tham gia trải nghiệm. c. Sản phẩm: kết quá thực hiện của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyến giao nhiệm vụ học tập 1. Tham quan cơ sở sản xuất - GV nhắc nhở HS tập trung đúng giờ, mặc trang phục giấy thủ công. chỉnh tể, phù hợp, gọn gàng và mang theo giấy, bút để ghi chép. Tập trung HS tại trường rồi đưa HS đi tham quan. - Tập trung HS để phổ biến mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ tham quan và cách giao tiếp với người ở nơi đến tham quan, cách thức thu thập thông tin khi tham quan (ví dụ: quan sát các hoạt động, phỏng vấn người lao động, hỏi người hướng dần,...). Nhắc HS giữ trật tự, vệ sinh, an toàn khi tham quan và ghi chép lại những điều nghe, quan 11 sát, thực hiện được khi tham gia trải nghiệm. - Mời nghệ nhân hoặc người đại diện của cơ sở làm nghề truyền thống giới thiệu với HS về các hoạt động của nghề (theo mục tiêu đã xác định và trao đối với cơ sở sản xuất). - Tổ chức cho HS tham quan dưới sự hướng dẫn của nghệ nhân hoặc người đại diện cơ sở làm nghề truyền thống. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 4- GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận • + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + HS ghi bài. 3. Thực hành: Tham gia thực hiện công việc của làng nghề truyền thống a. Mục tiêu: - Biết được các hoạt động đặc trưng, cách sử dụng thiết bị, dụng cụ, vấn để an toàn lao động và những năng lực, phẩm chất cần có cùa người làm nghề truyền thống qua hoạt động trải nghiệm làm một số công việc của nghề truyền thống; - Rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ lao động và ý thức tuân thủ quy định về an toàn lao động. b. Nội dung: HS cách thực hiện thao tác của một đến hai công việc hoặc công đoạn có yêu cầu kĩ thuật đơn giản của nghề làm giấy dó. c. Sản phẩm: 12 Sản phẩm mà HS làm d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thực hiện công việc làm giấy - Giới thiệu và mời nghệ nhân hướng dẫn HS cách thủ công: thực hiện thao tác của một đến hai công việc hoặc - Chuẩn bị nguyên liệu công đoạn có yêu cầu kì thuật đơn giản của nghề. - Cắt và nghiền bột Nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và quan sát người - Ngâm ủ bột hướng dẫn thực hiện những công việc, công đoạn các - Làm giấy dó em chuẩn bị tham gia làm. - Bóc uốn và phơi - Chỉ định một đến hai HS thực hiện những công việc, công đoạn đã được hướng dẫn để đảm bảo các em đã hiểu rõ cách thực hiện. - Nhắc nhở HS đảm báo an toàn lao động, vệ sinh tay chân và dụng cụ lao động sau khi làm các công việc, công đoạn. - Bố trí các khu vực để HS trải nghiệm qua làm một số công đoạn có yêu cầu kĩ thuật đơn giản. Neu có từ hai công đoạn trở lên, GV nên bố trí cho HS được luân phiên thực hiện các công đoạn. - Cuối buổi trải nghiệm, GV tập trung HS, yêu cầu một số HS nêu những điều đã học hỏi được và cảm nhận của em Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học 13 tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + HS ghi bài. 4. Vận dụng: a. Mục tiêu: Làm giấy thủ công tại nhà b. Nội dung: c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 3. Làm giấy từ bã mía - Sau khi đã được nghiên cứu và tham - Chuẩn bị nguyên liệu quan thực tế cơ sở sản xuất nghề giấy - Quay video cách tiền hành truyền thống - Báo cáo sản phẩm. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm - Yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức đã học được để tự làm giấy thủ công ở nhà từ cá nguyên liệu sẵn có - Các nhóm thành lập và phân chia nhiệm vụ cho các thành viên (ghi chép, lập kế hoạch, quay clip, thực hiện, báo cáo ) - Học sinh tiến hành và báo cáo kết quả sau 2 tuần Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (thực hiện tại nhà) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận (sau 2 tuần) Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập (sau 2 tuần) - Các nhóm trưng bày sản phẩm và nhóm mình đã làm ra cùng với cuốn sổ nhật ký 14 ghi chép lại toàn bộ quá trình (hoặc video) IV. TỔNG KẾT: - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ những điều học được sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm - GV kết luận: Giáo viên nhận xét về tinh thần và trách nhiệm, thái độ tham gia của học sinh. - GV dặn HS về nhà tổng họp lại những thông tin đã thu nhận được qua buối trải nghiệm nghề truyền thống (theo mẫu trong SGK). Có thể bổ sung hình ảnh để bản thu hoạch thêm phong phú. Duyệt của tổ CM 15

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_6_chu_de_8_tiet_27_29_nam_hoc.pdf