Giáo án Hoạt động trải nghiệm 6 - Chủ đề 6: Em với cộng đồng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hoạt động trải nghiệm 6 - Chủ đề 6: Em với cộng đồng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 24/1/2024
Chủ đề 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
Tuần 21 - TIẾT 19 - THIẾT LẬP QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được những việc cần làm để thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng;
- Thực hiện được những việc cần làm để thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Các bài hát có nội dung về mối quan hệ cộng đồng;
- Câu chuyện về những người được cộng đồng yêu quý.
2. Đối với HS:
- Trải nghiệm của bản thân về mối quan hệ với cộng đồng;
- Tìm hiểu về cách thiết lập mối quan hệ với cộng đồng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định những việc cần làm để thiết lập mối quan hệ cộng đồng
a. Mục tiêu:
- Thể hiện được kinh nghiệm trong việc thiết lập mối quan hệ với cộng đồng;
- Nêu được những việc cần làm để thiết lập các mối quan hệ với cộng đồng.
b. Nội dung: GV chia HS trong lớp thành các nhóm. Sau đó tổ chức cho HS hoạt động
nhóm để
thảo luận về những hoạt động đã tham gia với cộng đồng.
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Xác định những việc cần làm để thiết
tập lập mối quan hệ cộng đồng - GV chia HS trong lớp thành các nhóm. Sau Xã hội ngày càng phát triển, mỗi con
đó tổ chức cho HS hoạt động nhóm để người dù là người lớn hay trẻ em đêu phải
thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau: có những mối quan hệ để duy trì cuộc sống
+ Em đã tham gia hoạt động nào với cộng và làm cho cuộc sống của chúng ta tươi
đồng? Cảm xúc của em sau khi tham gia đẹp hơn. Xã hội ngày một tốt đẹp là nhờ
hoạt có những mối quan hệ giữa con người với
động đó? con người, hợp tác và tôn trọng nhau, phối
+ Qua những hoạt động đã tham gia và giao hợp và làm việc với nhau để tạo ra những
tiếp hằng ngày, em đã thiết lập được mối kết quả tốt nhất như chúng ta mong muốn.
quan hệ nào với những người xung quanh? Có nhiễu cách để thiết lập mối quan hệ
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không có mối quan cộng đồng như:
hệ với cộng đồng? + Luôn lạc quan, yêu đời: Vẻ mặt tươi cười
+ Cần làm gì để thiết lập được mối quan hệ sẽ luôn là sức mạnh để xây dựng mối quan
với cộng đồng? hệ tốt, Truyền đạt sự thoải mái và lạc quan,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nguồn sinh lực và sự nhiệt tình tới mọi
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. người xung quanh;
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu + Thể hiện sự đồng cảm, biết giúp đỡ
cần thiết. người khác: Chia sẻ cảm xúc với người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khác, động viên, giúp đỡ khi họ gặp khó
thảo luận khăn. Một mối quan hệ sẽ không thể lâu
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. bên nếu như đôi bên không có sự hiểu
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. nhau, đồng cảm và chia sẻ với nhau. Chia
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện sẻ cảm xúc chân tình sẽ giúp mọi người tin
nhiệm vụ học tập tưởng nhau, cắn bó với nhau;
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + Tham gia các hoạt động ở cộng đồng,
+ HS ghi bài. không ngại giao lưu, kết nối: Hãy vượt qua
sự e ngại để bắt chuyện với mọi người,
nhất là người lạ. Nếu cứ mãi e ngại, bạn sẽ
chẳng thể nào mở rộng mối quan hệ được,
...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH LẬP KẾ HOẠCH MỘT BUỔI
SINH HẠT CHUNG VỚI NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM)
a. Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch cho một buổi sinh hoạt với những người bạn hàng xóm;
- Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để để xuất những việc cần làm trong một buổi sinh
hoạt chung với những người bạn hàng xóm, ví dụ: một buổi xem phim, một bữa liên hoan,
một buổi xem biểu diễn văn nghệ,... theo gợi ý sau:
+ Thời gian tổ chức + Địa điểm tổ chức
+ Thành viên tham gia
+ Nội dung buổi sinh hoạt.
- HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ bản kế hoạch của mình với các bạn trong nhóm.
Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV mời một vài HS chia sẻ bản kế hoạch với các bạn trong lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Tổ chức và tham gia buổi sinh hoạt chung với các bạn
hàng xóm giúp chúng ta thiết lập và mở rộng được mối quan hệ thân thiện trong cộng
đồng. Không những vậy, đây còn là cơ hội để chúng ta rèn luyện năng lực giao tiếp, hợp
tác, tự chủ, tự tin và phẩm chất nhậu ái trích nhiệm với cộng đồng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hiện được một hoạt động chung với bạn hàng xóm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch chung với những người bạn hàng xóm.
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Ai cũng cần có mối quan hệ tốt đẹp với những người hàng xóm vì
họ là những người sống gần ta, cùng ta tham gia các hoạt động cộng đông và sẵn sàng
giúp đồ, chia sẻ khi ta gặp khó khăn. Mỗi chúng ta hãy tích cực tham gia các hoạt động
cộng đồng phù hợp với lứa tuổi để thiết lập ãược các mối quan hệ tốt với cộng đồng.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những
cá nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh Ghi
giá đánh giá giá Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách - Báo cáo thực
tham gia tích cực học khác nhau của người học hiện công việc.
của người học - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực hỏi và bài tập
hành cho người học của người học - Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
.
Chủ đề 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
Tuần 22 - TIẾT 20 - EM THAM GIA HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng thông qua việc sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ
với những hoàn cảnh khó khăn;
- Lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động thiện nguyện tại địa phương; biết vận động
người thân và bạn bè tham gia các hoạt động thiện nguyện ở nơi cư trú.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Thiết bị phát nhạc và các bài hát có nội dung về hoạt động thiện nguyện;
- Câu chuyện, tấm gương về hoạt động thiện nguyện.
2. Đối với HS:
- Những trải nghiệm của bản thân về hoạt động thiện nguyện;
- Tìm hiểu về những người có hoàn cảnh khó khăn ở xung quanh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS hát hoặc nghe các bài hát về hoạt động thiện nguyện, yêu cầu HS lắng nghe
và trả lời câu hỏi:
- Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?
- Vì sao cần có những hoạt động thiện nguyện?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định những đối tượng cần được giúp đỡ và các hoạt động thiện
nguyện
a. Mục tiêu:
- Biết được ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện và những người cần được giúp đỡ
trong cộng đồng;
- Xác định được những hoạt động thiện nguyện phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung: Hs thảo luận về những đối tượng cần giúp đỡ và quyên góp
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Xác định những đối tượng cần được
tập giúp đỡ và các hoạt động thiện nguyện
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn bên - Trong cuộc sống không phải ai cũng có
cạnh theo các câu hỏi sau: được sự no đủ và sung túc, mà còn có rất
+ Những đối tượng nào trong xã hội cần nhiều người nghèo khổ, khó khăn, kém may
sự giúp đỡ từ cộng đồng? mắn.
+ Hoạt động thiện nguyện mang lại điều - Hoạt động thiện nguyện là hành động thể
gì cho họ? hiện được tình cảm cao đẹp giữa người với
+ Xác định những hoạt động thiện nguyện người trong những hoàn cảnh khó khăn.
phù hợp em có thể tham gia. - Hoạt động thiện nguyện sẽ giúp cho những
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập người có hoàn cảnh khó khăn tự tin hơn vào
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. cuộc sống, giúp họ đứng đậy và vượt qua
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS thách thức của số phận.
nếu cần thiết. - Ở lúa tuổi các em có thể tham gia các hoạt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và động sau:
thảo luận + Quyên góp quần áo, sách vở ủng hộ các
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả bạn có hoàn cảnh khó khăn
lời. + Giúp các cụ già neo đơn làm việc nhà
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. + Quyên cóp tiên tặng các bạn ở vùng bị lũ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện lụt
nhiệm vụ học tập + Ủng hộ lương thực, thực phẩm cho người
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến dân ở vùng lũ lụt
thức. + Làm tuyên truyền viên về sự cần thiết phải
+ HS ghi bài. tham gia các hoạt động thiện nguyện
+ Mua vé xem nghệ thuật do người khuyết
tật biểu diễn
Hoạt động 2: Tìm hiểu và chia sẻ về một hoàn cảnh khó khăn ở trường hoặc địa
phương đang cần sự giúp đỡ.
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và chia sẻ được về một người khó khăn cần được giúp đỡ.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu và chia sẻ về một
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá hoàn cảnh khó khăn ở trường
8 HS. hoặc địa phương đang cần sự
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm theo các gợi ý: giúp đỡ.
+ Kể về một hoàn cảnh khó khăn ở trường hoặc địa - Xung quanh chúng ta có một số
phương đang cần được giúp đỡ. bạn thực sự khó khăn. Mỗi bạn có
hoàn cảnh khó khăn khác nhau. + Cảm nhận của em sau khi tìm hiểu hoàn cảnh khó Hiếu được hoàn cảnh khó khăn của
khăn đó. các bạn, chúng ta hãy chung tay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập giúp đỡ bạn để tạo cho bạn động lực
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. vượt qua khó khăn, vươn lên trong
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần cuộc sống. Đây chính là sự biểu hiện
thiết. của lòng nhân ái, sự chia sẻ, cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận thông thiết thực của mỗi chúng ta
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. đối với các bạn có hoàn cảnh khó
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. khăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Lập được kế hoạch thiện nguyện phù hợp với khả năng của bản thân.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lập kế hoạch thiện nguyện theo mẫu trong SGK.
- HS thảo luận cùng các bạn trong nhóm để xác định: Tên hoạt động thiện nguyện của
nhóm; mục tiêu của hoạt động; nội dung hoạt động; cách thức thực hiện; phân công nhiệm
vụ; các thành viên tham gia; thời gian thực hiện; địa điểm tặng quà; tổng kết, đánh giá
hoạt động.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kế hoạch thiện nguyện của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, góp ý cho kế hoạch của nhóm bạn.
- Nhận xét và kết luận hoạt động dựa vào kết quả thực hiện của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện ở nơi cư trú.
b. Nội dung:
HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi tham gia các hoạt
động.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu, hướng dẫn HS tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện ở nơi cư trú bằng
các việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng, đồng thời vận động người thân và bạn bè cùng
tham gia.
TỔNG KẾT
- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia các hoạt động.
- Kết luận chung: Tham gia hoạt động thiện nguyện nhằm giúp đỡ những hoàn cảnh khó
khăn là truyền thống tốt đẹp của nhân đân ta. Ai cũng có thể tham gia hoạt động thiện
nguyện. Mỗi chúng ta hãy tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện theo khả năng của mình để
thể hiện trách nhiệm, lòng nhân ái của mình với cộng đông, đồng thời chung tay góp sức
để “không ai bị bỏ lại phía sau”.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những cá
nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh Ghi
giá đánh giá giá Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách - Báo cáo thực
tham gia tích cực học khác nhau của người học hiện công việc.
của người học - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực hỏi và bài tập
hành cho người học của người học - Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
.
Chủ đề 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
Tuần 23 - TIẾT 21 - HÀNH VI CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được những hành vi văn hoá cần có ở nơi công cộng;
- Đánh giá được những hành vi của bản thân và mọi người ở nơi công cộng;
- Thực hiện được hành vi có văn hoá ở nơi công cộng;
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện hành vi văn hoá nơi công cộng;
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, năng lực tham gia
hoạt động và thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Máy tính, máy chiếu;
- Các hình ảnh/ video/ tình huống về hành vi văn hoá nơi công cộng.
2. Đối với HS:
- Chuẩn bị một số tình huống tích cực và tiêu cực mà HS gặp khi tham gia sinh hoạt nơi
công cộng;
- Suy nghĩ về các cách cần ứng xử trong những tình huống đã chuẩn bị.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video hoặc các hình ảnh về các hành vi ứng xử nơi công cộng (có cả
hành vi đúng và hành vi sai).
- Sau khi HS xem xong, GV nêu câu hỏi: Em đồng tình với hành vi nào? Không đồng
tình với hành vi nào? Vì sao?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định những hành vi có văn hóa ở nơi công cộng em đã thực hiện
a. Mục tiêu: Xác định được những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Xác định những hành vi có văn
- GV yêu cầu từng HS suy ngẫm để xác định: hóa ở nơi công cộng em đã thực
+ Những hành vi ứng xử có văn hoá ở nơi hiện
công cộng theo gợi ý trong SGK. - Giúp đỡ những người bị nạn;
+ Trong các hành vi ứng xử có văn hoá đó, - Nhường chỗ cho người già, em
em đã thực hiện được hành vi nào? Hành vi nhỏ;
nào em chưa thực hiện được? Vì sao? Hãy tự - Giúp người khiếm thị, người già
nhận xét về hành vi của em. qua đường;
- HS xem SGK để xác định đâu là hành vi - Bỏ rác vào thùng tác, ...
ứng xử có văn hoá ở nơi công cộng. là các hành vi ứng xử có văn hoá ở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nơi công cộng. Mỗi chúng ta cần
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. gương mẫu
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu thực hiện những hành vi có văn hoá
cần thiết. để góp phần làm cho cộng đồng, xã
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hội của chúng ta ngày càng văn tỉnh
luận hơn.
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
Hoạt động 2: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hóa
a. Mục tiêu: Xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hoá.
b. Nội dung: các nhóm thảo luận về những biểu hiện của hành vi có văn hóa
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Xác định những
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 8 biểu hiện của hành vi
HS. có văn hóa
- Phân công nhiệm vụ: Mỗi nhóm thảo luận để xác định - Ở mỗi địa điểm công
các biểu hiện của hành vi có cộng đều cần
văn hoá ở một địa điểm công cộng: thể hiện các hành vi có
+ Nhóm I: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn văn hoá phù hợp, ví dụ ở
hoá ở rạp chiếu phim, rạp hát. trong rạp chiếu phim
+ Nhóm 2: Xác định những biểu hiện của hành vi có cần: giữ trật tự, không
văn hoá ở khu vui chơi, công viên. gác chân lên ghế, không
+ Nhóm 3: Xác định những biểu hiện của hành vi có vút rác bừa bãi, không
văn hoá ở bến tàu, xe; trên tàu, xe. che khuất tâm nhìn của
người phía sau, không + Nhóm 4: Xác định những biểu hiện của hành vi có hút thuốc, không ăn kẹo
văn hoá ở thư viện. cao su trong phòng
+ Nhóm 5: Xác định những biểu hiện của hành vi có chiếu, không quay
văn hoá ở quán cà phê, nhà hàng. phim/ chụp ảnh trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập phòng chiếu, tắt chuông
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. điện thoại di động,
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. không mặc quần áo ngủ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận quần đùi vào rạp...
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thực hành)
a. Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học hỏi được để thể hiện hành vi có văn hoá hoặc
phê phán những hành vi thiếu văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 8 HS.
- Phân công nhiệm vụ: Mỗi nhóm thảo luận để xây dựng kịch bản cho tiểu phẩm với
chủ để “Hành vi có văn hoá nơi công cộng”.
- HS thảo luận để lựa chọn tình huống, xây dựng kịch bản và phân công sắm vai.
- Các nhóm lần lượt lên diễn tiểu phẩm.
- Cả lớp xem tiểu phẩm, cổ vũ, động viên.
- Sau khi xem tiểu phẩm, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em thấy bạn đã thể hiện hành vi ứng xử trong mỗi tình huống ở nơi công cộng như thế
nào?
+ Em học tập hoặc rút kinh nghiệm gì từ những hành vi ứng xử ở nơi công cộng mà
em quan sát được?
- Cả lớp cùng tham gia bình chọn tiểu phẩm hay nhất, có ý nghĩa và thể hiện được cảm
xúc tốt nhất.
- GV khuyến khích HS chia sẻ những điều em đã học được qua tiểu phẩm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hiện các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện: - Thường xuyên thực hiện ứng xử có văn hoá nơi công cộng.
- Ghi lại những hành vi có văn hoá mà HS đã thực hiện ở nơi công cộng theo mẫu:
- Viết một thông điệp ngắn kêu gọi, nhắc nhở bạn bè, người thân cư xử có văn hoá ở nơi
công cộng.
TỔNG KẾT
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Thực hiện hành vì có văn hoá ở nơi công cộng không chỉ là yêu cầu
đối với tất cả công dân trong xã hội nhằm xây dựng cộng đồng, xã hội văn mình mà còn
là biểu hiện của người có văn hoá, có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Mỗi chúng ta
hãy tự giác thực hiện các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những cá
nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp Công cụ Ghi
giá đánh giá đánh giá Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách - Báo cáo
tham gia tích cực học khác nhau của người học thực hiện
của người học - Hấp dẫn, sinh động công việc.
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học câu hỏi và
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Chủ đề 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG Tuần 24 - TIẾT 22 - TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được những truyền thống tốt đẹp của quê hương;
- Giới thiệu được một số truyền thống của địa phương;
- Có ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống của địa phương;
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, năng lực tham gia
hoạt động và thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Máy tính, máy chiếu;
- Các hình ảnh/ video/ tình huống về truyền thống của địa phương.
2. Đối với HS:
- Tìm hiểu về các truyền thống của địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS chơi trò chơi dân gian ở địa phương em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ những hiểu biết về truyền thống địa phương
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ được những hiểu biết của bản thân về truyền thống của quê hương;
- Biết những truyền thống nổi bật của quê hương.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Chia sẻ những hiểu biết về
- GV yêu cầu từng HS làm việc nhóm để chia sẻ truyền thống địa phương
với các bạn trong nhóm theo các câu hỏi: - Quê hương chúng ta có nhiều
+ Địa phương em có những truyền thống nào? truyễn thống tốt đẹp (GV nêu
(gợi ý: lễ hội, phong tục,...) tên một số truyền thống của địa + Em đã tham gia hoạt động truyền thống nào? phương). Mỗi địa phương
Nêu cảm nhận của em khi tham gia hoạt động thường có nhiễu truyên thống
truyền thống đó. khác nhau như: lễ hội truyền
+ Em đã góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống, các phong tục tốt đẹp, tạo
thống quê hương như thế nào? nên bản sắc văn hoá riêng cho
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập quê hương. Mỗi chúng ta hãy
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. tích cực tìm hiểu để biết được
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần các truyền thống tốt đẹp của quê
thiết. hương mình và tự hào về những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo truyền thống đó.
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Viết được bài giới thiệu về lễ hội hoặc phong tục của quê hương.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm sắm vai là phóng viên để đi phỏng vấn thầy cô và các bạn nhóm khác về lễ
hội hoặc phong tục của quê hương. Để tìm hiểu về lễ hội truyền thống, HS có thể phỏng
vấn theo gợi ý:
+ Tên lễ hội
+ Lễ hội được tổ chức vào dịp nào trong năm?
+ Những hoạt động diễn ra trong lễ hội?
+ Ý nghĩa của lễ hội?
+ Địa phương em đã làm gì để giữ gìn và phát huy lễ hội?
+ Những điều thầy/ cô/ bạn thấy ấn tượng hoặc thích về lễ hội?
+ Ý kiến của thẩy/ cô/ bạn để tổ chức lễ hội tốt hơn?
- GV nhắc HS khi phỏng vấn cần ghi chép lại những nội dung trọng tâm và có thể hỏi
thêm những câu hỏi để hiểu rõ hơn các câu trả lời.
- Sau khi kết thúc phỏng vấn, GV yêu cầu các nhóm thảo luận để viết bài giới thiệu về lễ
hội hoặc phong tục của quê hương dựa trên những thông tin đã thu thập được khi phỏng
vấn. Bài giới thiệu cần đảm bảo thể hiện được những nét chủ yếu, hấp dẫn của truyền
thống, đồng thời nêu được những việc các em sẽ làm để bảo tổn, phát huy truyền thống
đó. Ngoài ra, bài giới thiệu cần truyền được cảm xúc tích cực về truyền thống quê hương.
- HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung sẽ viết, phân công thành viên viết bài, giới
thiệu về truyền thống mà nhóm đã lựa chọn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thu thập được thông tin để hoàn thiện bài giới thiệu về lễ hội hoặc phong
tục của quê hương.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà:
- Tiếp tục thu thập, bổ sung thông tin, tư liệu, hình ảnh cho bài giới thiệu.
- Hoàn chỉnh bài giới thiệu.
- Tập giới thiệu truyền thống quê hương với bạn bè, người thân.
TỔNG KẾT
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Quê hương chúng ta có nhiều truyền thống tốt đẹp. Hiểu được các
truyền thống của quê hương, chúng ta càng thêm yêu và tự hào về truyền thống của quê
hương mình. Mỗi chúng ta hãy là một tuyên truyền viên tích cực để giúp cho mọi người
biết đến truyền thống của quê hương, đông thời có những hành động thiết thực để góp
phần bảo tôn các truyền thống tốt đẹp của quê hương.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp Công cụ Ghi
giá đánh giá đánh giá Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học thực hiện
của người học - Hấp dẫn, sinh động công việc.
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người của người học câu hỏi và
học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_6_chu_de_6_em_voi_cong_dong_na.pdf



