Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21-24
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21:
Tiết 41 - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
HS cần nắm được:
I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân n.tử.
II.Cấu tạo bảng tuần hoàn.
1. Ô nguyên tố: cho biết
- Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, NTK.
- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số e, trùng với số
thứ tự của ngtố trong bảng.
2. Chu kì:
- Bao gồm :
+ Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân.
+ Số thứ tự của chu kì là số lớp electron.
V D: Chu kì 3:Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.
+ Các nguyên tố trong chu kì có số lớp eletron là 3.
+ Điện tích hạt nhân tăng dần: 11 ( Na) đến 18 (Ar)
3. Nhóm:
- Bao gồm :
+ Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và do
đó có tính chất tương tự nhau , được sắp xếp thành cột và theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân.
+ Số thứ tự của nhóm là số electron lớp ngoài cùng.
VD: Nhóm I:
+ Gồm các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng là 1
+ Điện tích hạt nhân tăng dần : từ 3( Li) đến 87 ( Fr).
Tiết 42 - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC( ti ếp)
III.Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
1.Trong một chu kì.
+Đầu chu kì là một kim loại mạnh cuối chu kì là một phi kim mạnh, kết thúc chu kì
là một khí hiếm.
+Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên
tố tăng dần.
2.Trong một nhóm -Trong một nhóm khi đi từ trên xuống dưới (theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân)
cấu tạo lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố có đặc điểm như sau.
-Tính kim loài tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1.Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất của
nguyên tố.
VD: A: có số hiệu ngtử 17 =>ĐTHN 17+, chu kỳ 3, nhóm VII. Hãy cho biết cấu tạo
nguyên tử và tính chất của ngtố A.
HD: -ZA = 17: +ĐTHN = 17+
+Có 17p, 17e
Vì A ở cuối chu kì 3 nên A là phi kim mạnh.
2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên
tố đó.
VD: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 12+, 3 lớp e, lớp ngoài cựng có
2e. Hãy cho biết vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó.
HD: Vị trí của X trong bảng HTTH:
-Số thứ tự 12
-Chu kì 3
-Nhóm II
Tính chất : X là kim loại mạnh.
BT trắc nghiệm:
Câu 1: Tính phi kim giảm dần trong dãy là:
A. F, Cl, I, Br. B. Cl,Br, F, I. C. Br, Cl, I,F. D. F,Cl, Br, I.
Câu 2:Tính phi kim tăng dần trong dãy là:
A. P, S, O, F. B. O, S, P, F. C. O, F, P, S. D. F, O, S, P.
Câu 3: Tính phi kim giảm dần trong dãy là:
A. C, O, Si, N. B. Si, C, O, N. C. O, N, Si. D. C, Si, N,
O.
Câu 4: Cho 9,2g ki, loại M có hóa trị từ I đến III phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4g
muối.M là kim loại nào sau đây:
A. Fe. B. Al. C. K. D.Na.
Câu 5: Chỉ ra nội dung đúng :
Trong 1 chu kì đi từ trái sang phải:
A. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều nguyên tử khối tăng dần.
B. các nguyên tố sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. các nguyên tử của các nguyên tố có số lớp electron bằng nhau.
D. B và C đúng.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 11g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II vàIII bằng
dd HCl thu đc dd A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc. Cô cạn A khối lượng muối thu đc là:
A. 9,33g. B. 11,33g. C. 12,33g. D. 10,33g.
Câu 7: Cho 4,48 lít khí CO2 đktc vào 40 lít dd Ca(OH)2 thu đc 12g kết tủa A. nồng độ
mol của dd Ca(OH)2 là: A. 0,004M. B. 0,002M. C. 0,006M. D. 0,008M
Câu 8: SiO2 không t/d đc với chất nào sau đây:
A. H2O. B. NaOH. C. Na2CO3. D. Ca(OH)2.
TUẦN 22:
TIẾT 43 - LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I.Kiến thức cần nhớ.
1.Tính chất hoá học của phi kim.
2.Tính chất hoá học của một số phi kim
a/Tính chất hoá học của clo.
b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon.
II.Bài tập( Trắc nghiệm)
Câu 1: Để hòa tan hoàn toàn 2,32g hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4 (trong đó số mol
FeO bằng số mol Fe2O3), cần vừa đủ V lít dd HCl 1M. Giá trị của V là?
A. 0,08 B. 0,1 C. 0,23 D. 0,16
Câu 2: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là:
A. H2SO4, CaCO3, CuSO4, CO2 B. SO2, FeCl3, NaHCO3, CuO
C. H2SO4, SO2, CO2, FeCl3, Al D. CuSO4, CuO, FeCl3, SO2
Câu 3: Khi nhúng một thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì:
A. thấy thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh.
B. không thấy có hiện tượng gì.
C. thấy thanh đồng tan ra, dung dịch có màu xanh và có sắt tạo thành.
D. thấy thanh đồng tan ra và có sắt tạo thành.
Câu 4: Có 5 dung dịch H2SO4, Na2CO3, BaCl2, NaHCO3, Mg(NO3)2. Cho các dung dịch
tác dụng với nhau từng đôi một. Số kết tủa tạo thành là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 5 :Hòa tan hoàn toàn 12,725 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn bằng dung dịch HCl thu được
dung dịch A và 11,2 lit( đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch A bằng:
A. 45,028g B. 48, 225g C. 41,50g D. 45,
182 g
Chương IV : HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU
TIẾT 44 - KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ.
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta: cơ thể sinh vật, các loại lương thực, thực
phẩm, đồ dùng, cơ thể,
2.Hợp chất hữu cơ là gì?
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2, H2CO3, và các muối
cacbonat kim loại) 3.Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?
-Hiđrocacbon: C2H4, C6H6.
-Dẫn xuất của hiđrocacbon: C 2H6O, CH3Cl,
II.Khái niệm về hoá học hữu cơ.
1.Khái niệm:
-Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và
những chuyển đổi của chúng.
2.Tầm quan trọng của hoá học hữu cơ.
- Có vai trò quan trọng trong đời sống, sự phát triển kinh tế, xã hội của con người.
TUẦN 23:
TIẾT 45 - CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử .
Trong các hợp chất hữu cơ C luôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I, oxi có hoá trị II
VD:
H H
H – C – H H – C - O – H
H H
Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng.
2.Mạch cacbon .
KN: những nguyên tử C trong hợp chất có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch
cacbon.
Phân loại: 3 loại mạch C
+Mạch thẳng: - C – C-
+Mạch nhánh:
- C – C – C -
C
+Mạch vòng:
C – C
C – C
3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
-Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
H H H – C – C – O – H
H H
H H
H –C – O –C – H
H H
II. Công thức cấu tạo.
1.Khái niệm
VD: Metan, rượu etylic
-Công thức biểu diễn đầy đủ các liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là CTCT.
2.Ý nghĩa
-CTCT cho ta biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử.
Bài tập: Viết CTCT của các chất có CTPT sau:
CH3Br, CH4O, C2H6, C2H5Cl.
Tiết 46 - METAN
CTPT: CH4 - PTK: 16
I.Cấu tạo phân tử.
- CH4
H
H – C – H
H
-Giữa nguyên tử C và H chỉ có một liên kết gọi là liên kết đơn.
-Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn.
II.Tính chất hoá học.
1.Tác dụng với oxi.
t o
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
k k k h
2.Tác dụng với Clo.
A / s
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Metyl clorua
III. Ứng dụng.
-Làm nhiên liệu trong đời sống sản xuất. -Là nguyên liệu đ/c H2
xt,t o
CH4 + 2H2O CO2+ 4H2
-Điều chế bột than.
BT trắc nghiệm:
Câu 1: Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
A. H2O, HCl. B. Cl2, O2. C. HCl, Cl2. D. O2, CO2.
Câu 2: Cho các chất sau: CH4, Cl2, H2, O2. Có mấy cặp chất có thể tác dụng với nhau
từng đôi một ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch
nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 20 gam. B. 40 gam. C. 80 gam. D. 10 gam.
TUẦN 24:
Tiết 47 - ETILEN
CTPT : C2H4 - PTK : 28
I.Tính chất vật lí
-Etilen là chất khí không màu, mùi, ít tan trong nước nhẹ hơn không khí.
II.Cấu tạo phân tử
H H
C = C hay CH2= CH2
H H
-Nhận xét: Giữa hai nguyên tử C có 2 liên kết
->gọi là liên kết đôi
III.Tính chất hoá học
1.Etylen có cháy không?
C2H4 + O2 -> 2CO2 + 2H2O
2.Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không
H H H H
C = C + Br2-> Br-C- C-Br
H H H H
Nx: liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và mỗi 1 phân tử etilen kết hợp với 1
phân tử brom.
3.Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không
+CH2=CH2+CH2=CH2+ ->-CH2-CH2-CH2-CH2-.. IV.Ứng dụng
-Điều chế etylic, polyetilen polyvinylclorua, axitaxetic
- Kích thích quả mau chín.
- Điều chế đicloetan.
BT trắc nghiệm
Câu 1: Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
A. Phản ứng cháy với khí oxi. B. Phản ứng trùng hợp.
C. Phản ứng cộng với dung dịch brom. D. Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí
cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
A. 11,2 lít; 56 lít. B. 16,8 lít; 84 lít.
C. 22,4 lít; 112 lít. D. 33,6 lít; 68 lít.
Câu 3: Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch
brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí
trong hỗn hợp lần lượt là
A. 50 % ; 50%. B. 40 % ; 60%.
C. 30 % ; 70%. D. 80 % ; 20%.
Tiết 48 - AXETILEN
CTPT: C2H2 - PTK: 26
I.Tính chất vật lí
-Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
II.Cấu tạo phân tử
H – C C – H
-Giữa 2 nguyê tử C có 3 liên kết gọi là liên kết ba.
-Trong liên kết ba có hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các pư hoá học.
III.Tính chất hoá học
1.Axetilen có cháy không?
2C2H2+ 5O2 4CO2+ 2H2O
2.Axetilen có làm mất màu dung dịch brom không.
CH CH (k) + Br –Br(dd) Br –CH = CH- Br(l)
Br –CH = CHBr(l) + Br –Br(l) Br2CH - CHBr2 (l)
NX: Axetilen pư cộng với brom trong dung dịch .
-Phản ứng cộng với hiđro.
IV.Ứng dụng.
- Axetilen cháy trong oxi toả nhiệt 30000C ->dựng làm nhiên liệu đèn xì
- Trong công nghiệp: là nguyên liệu để SX polivinyl clorua dùng để SX nhiên liệu PVC,
cao su, axit axetic và nhiều hoá chất khác.
V. Điều chế.
CaC2+ 2H2O -> C2H2+ Ca(OH)2
Hiện đại: nhiệt phân metan ở t0cao.
BT trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: Câu 1: Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là
A. metan. B. benzen. C. etilen. D. axetilen.
Câu 2: Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
A. H2O, HCl. B. Cl2, O2. C. HCl, Cl2. D. O2, CO2.
Câu 3: Để tinh chế khí metan có lẫn etilen và axetilen, ta dùng
A. dung dịch nước brom dư B. dung dịch NaOH dư.
C. dung dịch AgNO3/NH3 dư. D. dung dịch nước vôi trong dư.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 1,17 gam hiđrocacbon (A) thu được 2,016 lít CO2 (đktc) và
0,81 gam H2O. Biết rằng số mol của (A) bằng số mol của 0,336 lít H2 (đktc). Công thức
phân tử của (A) là:
A. CH4 B. C2H4 C. C2H2 D. C6H6
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_21_24.docx



