Giáo án Hình học 9 - Tuần 35, Tiết 65+66 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hình học 9 - Tuần 35, Tiết 65+66 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 35: 13-> 18/5/2024 Ngày soạn: 10/5/2024
Dạy lớp: 9BC
Tiết 65: ÔN TẬP CUỐI NĂM( TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá lại các kiến thức về đường tròn và góc với đường
tròn .
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Có kỹ năng vận dụng thành thạo
các định lý trong bài toán chứng minh hình liên quan tới đường tròn
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Học sinh tích cực, chủ động ôn tập các kiến thức đã học.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ, thước, compa, êke
HS Học bài Thước, compa, êke
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra ( Kết hợp trong giờ)
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Nêu khái niệm đường tròn . I. Lí thuyết
a) Khái niệm đường tròn (SGK/97)
? Nêu các vị trí tương đối của điểm với b) Vị trí tương đối của điểm với đường tròn,
đường tròn, đường thẳng với đường đường thẳng với đường tròn và hai đường
tròn và hai đường tròn với nhau. tròn với nhau
(SGK/98; 107; 117)
? Nêu quan hệ vuông góc giữa đường c) Quan hệ vuông góc giữa đường kính và
kính và dây cung. dây cung (SGK/103)
d) Tính chất tiếp tuyến (SGK/108)
? Tính chất tiếp tuyến. e) Cách chứng minh tiếp tuyến.
- Chứng minh đường thẳng chỉ có một điểm
chung với đường tròn.
? Muốn chứng minh đường thẳng là
tiếp tuyến của đường tròn ta làm như - Chứng minh đường thẳng vuông góc với
thế nào. bán kính tại đầu mút nằm trên đường tròn.
f) Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
(SGK/114)
? Nêu các góc liên quan tới đường tròn
và cách tính. g) Các góc liên quan đến đường tròn - Góc ở tâm (SGK/66)
. - Góc nội tiếp (SGK/72)
- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
(SGK/77)
- Góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài
? Nêu các hệ quả về góc nội tiếp, góc
đường tròn (SGK/80)
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
h) Hệ quả về góc nội tiếp và góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung (SGK/79)
? Nêu các tính chất và dấu hiệu nhận
i) Tính chất và dấu hiệu nhận biết tứ giác
biết tứ giác nội tiếp.
nội tiếp (SGK/88; 103)
? Nêu kết quả của bài toán quỹ tích
k) Cách giải bài toán quỹ tích
cung chứa góc và cách giải bài toán
quỹ tích
- GV treo bảng phụ vẽ hình 121 sgk II. Bài tập
sau đó cho học sinh suy nghĩ nêu cách
Bài tập 6: (SGK - T134)
tính độ dài đoạn thẳng EF ?
S
- Gợi ý: Từ O kẻ đường thẳng vuông
góc với EF và BC tại H và K ?
- áp dụng tính chất vuông góc giữa
đường kính và dây cung ta có điều gì ?
- Gọi O là tâm của đường tròn
- Hãy tính AK theo AB và BK sau đó - Kẻ OH vuông góc EF và BC lần lượt tại H
tính HD ? và K
- Theo quan hệ vuông góc giữa đường kính
- So sánh DH và AK ? và dây cung ta có
- Theo giả thiết DE = 3cm, từ đó tính EH = HF ; KB = KC = 2,5 (cm)
EH => EF =?
AK = AB + BK = 4 + 2,5 = 6,5 (cm)
Lại có HD = AK = 6,5 (cm) (tính chất về
- Gọi một HS lên bảng làm cạnh hình chữ nhật)
Mà DE = 3 cm EH = DH - DE
- HS, GV nhận xét EH = 6,5 - 3 = 3,5 cm Ta có EH = HF (cmt)
- GV ra bài tập, yêu cầu học sinh đọc EF = EH + HF = 2.EH
đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL
EF = 3,5 . 2 = 7 (cm)
của bài toán ?
Vậy đáp án đúng là (B)
Bài tập 7: (SGK /134)
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
GT : ABCđều , OB = OC (O BC)
0
- Nêu các cách chứng minh hai tam DOE= 60 (D AB ; E AC)
giác đồng dạng từ đó vận dụng chứng KL : a) BD . CE không đổi
minh BDO đồng dạng với tam giác
b) BOD OED
COE (g.g)
=> DO là phân giác của BDE
- BDO đồng dạng với COE ta suy
ra được những hệ thức nào ? c) Vẽ (O) tiếp xúc với AB
BD BO
= ta suy ra điều gì CMR: (O) luôn tiếp xúc với DE
CO CE
?
BC 2
S S
BD.CE = CO.BO = S
4
- GV yêu cầu học sinh lên bảng trình
bày lời giải .
Chứng minh:
a) Xét và COE có
Câu b:
B== C 600 (vì ABC đều) (1)
- Gợi ý: Dựa vào kết quả câu a:
BOD+= COE 1200
BDO COE Mà BOD= OEC (2)
0
OEC+= EOC 120
để chứng minh hai tam giác BOD và
OED đồng dạng - Từ (1) và (2) suy ra
- Hai tam giác này đồng dạng còn suy (g.g)
được hệ thức nào nữa ? BD BO
=
BD DO CO CE
=
CO OE
(không đổi)
- Mà CO = OB ( gt ) => hệ thức nào ?
BD DO
= BD.CE không đổi .
OB OE - Vậy hai tam giác BOD và tam giác b) Vì (cmt)
OED đồng dạng với nhau theo trường
hợp nào ? mà CO = OB ( gt )
- Hãy chỉ ra các góc tương ứng bằng
nhau ? (3)
- Kẻ OK ⊥ DE → Hãy so sánh OK và Lại có: B== DOE 600 (4)
OH rồi từ đó rút ra nhận xét
Từ (3) và (4) BOD OED
BDO= ODE (hai góc tương ứng)
DO là phân giác của BDE .
.
c) Đường tròn (O) tiếp xúc với AB tại H
AB ⊥ OH tại H . Từ O kẻ OK ⊥ DE tại K .
Vì O thuộc phân giác của BDE nên OK =
OH K (O; OH)
Lại có DE ⊥ OK tại K (cách dựng)
DE tiếp xúc với đường tròn (O) tại K .
S
3. Củng cố : Kết hợp trong giờ S
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 8; 9; 10 ; 12 ; 13 (Sgk - 135)
Tiết 66: ÔN TẬP CUỐI NĂM( TIẾT 2)
I.MỤC TIấU:
1.Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức về đường tròn và góc với đường
tròn..
2. Năng lực: Năng BDO lực tínhCOE toán, năng lực vận dụng Có kỹ năng vận dụng thành thạo
các định lý trong bài toán chứng minh bài tập liên quan tới đường tròn.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ, thước, compa, ờke
HSBD Học DO bài Thước, compa, ờke
=
CO OE
III. LấN LỚP : 1. Kiểm tra ( Kết hợp trong giờ)
BD DO
=
OB OE 2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV nêu nội dung bài tập 11 ( Bài tập 11: (SGK - 135)
SGK/136) và gọi 1 học sinh đọc đề bài,
GT: Cho P ngoài (O); kẻ cỏt tuyến PAB và
sau đó hướng dẫn học sinh vẽ hỡnh và
PCD ; Q BD sao cho sđ BQ= 420 , sđ
ghi GT, KL vào vở.
QD= 380
- Nêu các yếu tố đó biết và các yêu cầu
cần chứng minh ? KL : Tính BPD+ AQC
- Nhận xét về vị trí của góc BPD
với đường tròn (O) rồi tính số
đo của góc đó theo số đo của
cung bị chắn ?
1
BPD=− (sdBD sdAC)
2
- Góc AQC là góc gì ? có số đo như
1
thế nào ? AQC= sdAC
2 Bài giải:
S
- Tính BPD+= AQC ? Ta có BPD là góc có đỉnh nằm ngoài (O)
- GV yêu cầu học sinh tính tổng hai
góc theo số đo của hai cung bị chắn
- GV khắc sâu lại các kiến thức đó vận ( góc nội tiếp chắn AC)
dụng vào giải và cách tính toán.
111
BPD+ AQC = sdBD − sdAC + sdAC
222
1 1 1
BPD+ AQC = sdBD = (sdBQ + sdQD) = .800
- GV nêu nội dung bài tập và gọi 2 học 2 2 2
sinh đọc đề bài BPD+= AQC 400
Bài tập 13: (Sgk - 135)
- Học sinh vẽ hình và ghi GT , KL của
bài toán
- Trên hình vẽ em hãy cho biết điểm
nào cố định, điểm nào di động ?
- Điểm D di động nhưng có tính chất
nào không đổi ? Bài giải:
- Hyã tính góc ADC = ? Theo ( gt) ta có : AD = AC cân
tại A
- Gợi ý : Tính góc BDC theo số đo của
cung BC ? ACD= ADC (t/c cân)
- Sử dụng góc ngoài của ACD và tính Mà BAC=+ ADC ACD (góc ngoài của )
chất tam giác cân ?
1 1 1 1
ADC= BAC = . sdBC = .12000 = 30
2 2 2 4
Vậy điểm D nhìn đoạn BC không đổi dưới
(dựa vào tính chất góc ngoài ) một góc 300 theo quỹ tích cung chứa góc
0
- Vậy D chuyển động trên đường nào ? ta có điểm D nằm trên cung chứa góc 30
dựng trên đoạn BC .
- Khi A B thì D trùng với điểm nào ?
- Khi điểm A trùng với điểm B thì điểm D
- Khi A C thì D trùng với điểm nào ? trùng với điểm E (với E là giao điểm của
tiếp tuyến Bx với đường tròn (O)).
- Vậy điểm D chuyển động trên đường
nào khi A chuyển động tròn cung lớn - Khi điểm A trùng với C thì điểm D trùng
BC ? với C.
- Vậy khi A chuyển động trên cung lớn BC
thì D chuyển động trên cung CE thuộc cung
chứa góc 300 dựng trên BC.
3. Củng cố : Kết hợp trong giờ
4. Hướng dẫn:BTVN 15->18(SGK-T136)
( Kết thúc chương trình HK2)
File đính kèm:
giao_an_hinh_hoc_9_tuan_35_tiet_6566_nam_hoc_2023_2024.pdf



