Giáo án Hình học 9 - Tuần 22, Tiết 41+42 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hình học 9 - Tuần 22, Tiết 41+42 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22: 5/2->17/2/2024 Ngày soạn: 30/1/2024
Dạy lớp: 9BC
Tiết 41: LUYỆN TẬP SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN.TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA
ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của
đường tròn qua một số bài tập.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản
thân, tái hiện kiến thức .Hs biết vận dụng kiến thức vào thực tế
3. Phẩm chất: Trung thực,trách nhiệm,chăm chỉ.
II . CHUẨN BỊ Gv: Một tấm bìa hình tròn; thước thẳng; compa, bảng phụ
Hs : Một tấm bìa hình tròn; thước thẳng; compa; bảng phụ.
III .LÊN LỚP 1. Kiểm tra ( Kết hợp trong giờ)
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
Bài 6 tr 100 SGK.
- Gv đưa hình vẽ BT 6 lên bảng phụ. -HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ.
-? Hình 58, 59 hình nào có trục đối xứng, - 1 HS trả lời tại chỗ
hình 58 có tâm đối xứng. Hình có tâm đối xứng là: hình 58
-GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm? Hình có trục đối xứng là: hình 58, 59.
- GV treo bảng phụ ghi BT7 SGK. Bài 7 tr 100 SKG .
- ? hãy nối mỗi ý ở cột trái với 1 ý ở cột - HS quan sát đề bài trên bảng phụ.
phải để được đáp án đúng - HS trả lời từng câu và giải thích
- GV Gọi hs trả lời. Nối (1) với (4)
(2) với (6)
(3) với (5).
- GV Cho hs nghiên cứu đề bài ở SGK Bài 8 tr 101 SGK
- HS nêu các bước giải toán dựng hình
? nêu các bước giải toán dựng hình.
y
- GV Vẽ hình dựng tạm, cho hs phân tích để O
tìm ra cách dựng tâm O.
d
- Yêu cầu HS nêu cách dựng và dựng hình
A B C x
vào vở ?
-
GV nhận xét, bổ sung nếu cần. * Cách dựng:
Hs nêu cách dựng và dựng hình.
- GV cho HS làm thên BT sau:
Bài Tập thêm( nếu có thời gian ) :Cho
ABC đều, cạnh 3cm. Bán kính của đường -Bài Tập thêm:
tròn ngoại tiếp ABC bằng bao nhiêu? - HS vẽ hình vào vở
- GV HD vẽ hình Hoạt động của GV-HS Nội Dung
? Xác định tâm O của đường tròn ngoại tiếp A
tanm giác ABC đều
-Hướng dẫn hs vẽ đường cao AH. 3
Gv gọi HS tính HC? O
C
-Tính AH như thế nào? B H
-? Mối quan hệ giữa AH và OA? 3
HC = BC / 2 =
-Tính OA = R? 2
-GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
0 33
AH = AC . sin60 =
2
2 2 3 3
R = OA = AH== . 3 .
3 3 2
3. Luyện tập củng cố
-Phát biểu định lí về sự xác định của đường tròn?
-Nêu tính chất đối xứng của đường tròn?
-Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu?
-Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp
4.Hướng dẫn về nhà
-Ôn lại các định lí đã học ở bài 1.
-Xem lại các bài đã chữa.
-Làm bài 6,8,9,11,13 sbt tr 129, 130.
Tiết 42: LUYỆN TẬP ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các
định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
2. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản
thân, tái hiện kiến thức. Rèn kĩ năng về vẽ hình, kĩ năng chứng minh hình học.
3.Phẩm chất: Tích cực, nghiêm túc khi học bài.
II. Chuẩn bị: GV Bảng phụ. Thước thẳng, com pa, máy chiếu
HS: Thước thẳng, com pa bút dạ.
III. Lên lớp: 1.Kiểm tra
HS1: Phát biểu định lí mối quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
HS2: Làm bài tập 18 ( trang 130 SGK)
GV? Hãy về nhà tập đặt thêm một số câu hỏi khác ?
2. Bài mới.
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
GV: Yêu cầu làm bài 21 ( trang 131 SBT) Bài 21 (SBT)
GV: Vẽ hình trên bảng .
HS: Vẽ hình vào vở Kẻ OM ⊥ CD , OM cắt AK tại N => MC
= MD (1) ( Định lí đương kính vuông góc
với dây cung )
Xét tam giác AKB có OA = OB (gt)
ON // KB ( cùng ⊥ CD)
AN = NK .
Xét tam giác AHK có :
AN = NK ( c/m trên )
MN // AH ( cùng ⊥ CD)
GV: Gợi ý : MH = MK (2)
Vẽ OM ⊥ CD , OM kéo dài cắt AK tại N . Từ (1) và (2)=> MC – MH = MD – MK .
? .Hãy phát hiện các cặp đoạn thẳng bằng Hay CH = DK .
nhau để chứng minh bài toán ?
Bài 2 : a) Kẻ OH ⊥ AB tại H .
Cho đường tròn (O) hai dây AB ; AC OK ⊥ AC tại K
vuông góc với nhau biết AB = 10 , AC = AH = HB ( Theo định lí đường kính
24 , vuông góc với dây cung )
a, Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm . AK = KC
Tứ giác AHOK
b, Chứng minh ba điểm B , O , C thẳng Có A = K = H = 900 .
hàng . AHOK là hình chữ nhật.
AB 10
c, Tính đường kính của đường tròn (O) AH = OK = = = 5
HS: Một em đọc đề ? 2 2
AC 24
HS: Một HS vẽ hình .các HS khác vẽ hình OH = AK = = = 12
2 2
vào vở .
b) Theo chúng minh câu a , có Ah =
HB .Tứ giác AHOK là hình chữ
nhật nên .
KOH = 900 và KO = AH ;
=>KO = HB
=> CKO = OHB ( Vì K = H = 900 ;
KO = OH ; OC = OB = R )
0
=> C1 = O1 = 90 (góc tương ứng )
0
=>Mà C1 = O2 = 90
GV? Hãy xác định khoảng cách từ O tới KOH = 900
Ab và tới AC ? Tính các khoảng cách đó ? 0
GV? Để chứng minh ba điểm thẳng hàng => O2 + KOH + O1 = 180
ta làm như thế nào ? hay
HS: trả lời COB = 1800
GV? Không nhầm lẫn C1 = O1 ; B1 Ba điểm thẳng hàng C ; O ; B thẳng
= O2 . do đồng vị của hai đường thẳng hàng
song song vì B, O ,C chưa thẳng hàng . c) Theo kết quả câu b , ta có BC là đường
kính của đường tròn (O)
Xét tam giác ABC ( A = 900 )
GV? Ba điểm B ; O ; C thẳng hàng chứng Theo pitago ta có :
tỏ đoạn BC là dây như thế nào của đường BC2 = AC2 + AB2
tròn (O) ? BC2 = 242 +102
Nêu cách tính BC ? BC = 676
HS: Tính theo yêu cầu .
3. Củng cố-Luyện tập ( Kết hợp trong giờ)
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 22;23 SBT
File đính kèm:
giao_an_hinh_hoc_9_tuan_22_tiet_4142_nam_hoc_2023_2024.pdf



