Giáo án Giáo dục Quốc phòng Lớp 10 - Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam - Nguyễn Thanh Sang

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của tổ tiên.

2. Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc, có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sang tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM

1. Nội dung: I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

 II.Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

2. Trọng tâm: Đi sâu làm rõ những bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta, vận dụng các bài học đó trong xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh.

 

III. THỜI GIAN

 

doc7 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Lượt xem: 195 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục Quốc phòng Lớp 10 - Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam - Nguyễn Thanh Sang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uộc chiến tranh giữ nước (từ TK X đến TK XIX) 4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lật đỗ chế độ thuộc địa nữa phong kiến (thế kỉ XIX đến 1945) 5. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) - Ngày 23/ 09/ 1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2. - Ngày 19/ 12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Người chỉ rõ “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” - Từ 1947 – 1954 quân ta đã lập nhiều chiến công, làm thất bại nhiều cuộc hành binh lớn của Pháp. - Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947. - Chiến thắng biên giới năm 1950. - chiến thắng Tây Bắc 1952 - Chiến thắng chiến cuộc Đông Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ – ne – vơ và rút quân về nước, miền Bắc ta hoàn toàn giải phóng. 6. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) - Đế quốc Mỹ phá hoại hiệp định Giơ – ne – vơ, hất cẳng Pháp để dộc chiếm miền Nam, chúng dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới lặp căn cứ quân sự của chúng, hòng chia cắt lau dài đất nước ta. - Nhân dân miền Nam đứng lên đánh Mỹ: - Từ năm 1959 – 1960, phong trào Đồng khởi bùng nổ và lan rộng. - Đánh bại chiến lược”Chiến tranh đặt biệt” năm 1961 – 1965. - Đánh bại chiến lược”Chiến tranh cục bộ” năm 1965 – 1968. - Đánh bại chiến lược”Việt Nam hoá chiến tranh” năm 1968 – 1973, cùng với chiến thắng của quân và dân Lào, Campuchia, dập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 tại Hà Nội, buộc Mỹ phải kí hiệp định Pari và rút quân về nước. - Đại thắng mùa Xuân năm 1975 đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị hơn 100 năm của chủ nghĩa thực dân, đế quốc ở Việt Nam. Cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là cuộc kháng chiến vĩ đại nhất trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta. TIẾT 2 (30/8 – 4/09/2010) II. TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC. 1. Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước. - Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy luật tồn tại và phát triễn của cả dân tộc ta. - Từ cuối thế kỉ III trước công nguyên đến nay dân tộc ta phải tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc.Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranh dài hơn 12 thế kỉ. - Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn tay sai giữ vững nề độc lập dân tộc.Bởi vì: + Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình. + Khi chiến tranh sẩy ra, thực hiện vừa chiến đấu, vừa sản xuất, xây dựng đất nước sẵn sàng đối phó với âm mưu của kẻ thù. - Vì vậy, đánh giặc, giữ nước là nhiệm vụ thường xuyên, cấp thiết và luôn gắn liền với nhiệm vụ xây dựng dất nước. 2.Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều. - Trong lịch sử, những cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta đều diễn ra trong điều kiện so sánh lực lượng chênh lệch. Kẻ thù thường là những nước lớn, có tiềm lực kinh tế, quân sự hơn ta nhiều lần. + Cuộc kháng chiến chống quân Tống: Ta có 10 vạn, địch có 30 vạn. + Cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên: Ta có 15 vạn, địch 50-60 vạn. + Cuộc kháng chiến chống quân Thanh ta có 10 vạn, dịch có 29 vạn + Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ quân địch đều lớn hơn ta nhiều lần. - Các cuộc chiến tranh, rốt cuộc ta đều thắng, một trong các lý do là: +Chúng ta biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc đánh giặc giữ nước. + Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều là một tất yếu, trở thành truyền thống trong đấu tranh giữ nước của dân tộc ta. TIẾT 3 (6 - 11/09/2010) 3. Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện - Để thắng giặc ngoại xâm có tiền lực kinh tế, quân sự hơn ta nhiều lần, nhân dân Việt Nam phải đoàn kết thống nhất nhiều dân tộc, đoàn kết toàn dân tạo thành nguồn sức mạnh to lớn của cả dân tộc, chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. - Thời Trần vua tôi đòng lòng, anh em hòa thuận. - Trong kháng chiến chóng Pháp, thực hiện lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh “ Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng sung, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước”, nhân dân cả nước sát cánh cùng bộ đội chiến đấu, ra sức xây dựng quân đội, sản xuất ở hậu phương, chăm lo tiếp tế hậu cần, thực hiện“Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến” - Với tinh thần “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không làm nô lệ”, “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do” đã sớm trở thành tư tưởng và tình cảm lớn nhất, là lẽ sống thiêng liêng của mỗi người dân Việt Nam. 4. Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo. - Trí thông minh sáng tạo đựơc thể hiện trong tài thao lựơc kiệt xuất của dân tộc thông qua các cuộc đấu tranh giữ nước.Biết phát huy những cái ta có để tao nên sức mạnh lớn hơn địch, thắng giặc như: + Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều. + Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. + Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay. + Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt. - Nghệ thuật quân sự Việt Nam là nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam, nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc. - Trí thông minh sáng tạo, nghệ thuật quân sự độc đáo đựoc thể hiện trong lịch sử đánh giặc của dân tộc.Tiêu biểu như: + Lý Thường Kiệt: Tiến công trước, phòng ngự vững chắc, chủ động phản công đúng lúc:”Tiên phát chế nhân” + Trần Quốc Tuấn: Biết chế ngự sức mạnh kẻ địch và phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi:”Dĩ đoãn chế trường” + Lê Lợi đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo thời cơ giành thắng lợi:”Lấy yếu chống mạnh” + Quang Trung: Biết đánh thần tốc, tiến công mãnh liệt bằng nhiều mũi, nhiều hướng khiến 29 Vạn quân Thanh không kịp trở tay. + Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ dưới sự lãnh đạo của Đảng. * Tổ chức lực lượng vũ trang 3 thứ quân làm nồng cốt cho toàn dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi phương tiện và hình thức. * Kết hợp đánh địch trên các mặt trận, quân sự, chính trị, kinh tế, binh vận. * Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương và các binh đoàn chủ lực.Đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược: rừng núi, đồng bằng và đô thị. * Tạo ra hình thái chiến tranh cài răng lược, xen giữa ta và địch, buộc địch phải phân tán, đông mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu, luôn bi động đối phó với cách đánh của ta, chúng phải thua. TIẾT 4 (13 – 18/09/2010) 5. Truyền thống đoàn kết quốc tế - Trong lịch sử dựng nước với giữ nước, dân tộc ta luôn có sự đoàn kết với các nước trên bán đảo Đông Dương và các nước khác trên thế giới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, chống lại sự thống trị của các nước lớn - Cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật nhất là cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, đã tạo được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ quốc tế lớn lao. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kết giữa ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia. - Nhờ thực hiện đường lối đoàn kết quốc tế đúng đắn, nên cuộc kháng chiến của chúng ta mới được sự ủng hộ nhiệt tình của các nước an hem, trước hết là Liên Xô, Trung Quốc, của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, của phong trào độc lập dân tộc và nhân dân yêu chuộng hòa bình, công lý trên toàn thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp, Mĩ. - Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung đã trở thành truyền thống, là một nhân tố thành công trong sự nghiệp đánh giặc, giữ nước cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam - Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam qua các thời kì. - Đảng cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đến nay, đã lãnh đạo nhân dân ta đứng lên lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp, tiến hành cách mạng tháng Tám thành công, đánh thắng hai cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. - Trong giai đoạn mới của cách mạng, để giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng đất nước giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, ổn định về chính trị xã hội, đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa vai trò lãnh đạo của Đảng đối với mọi vấn đề của xã hội. - Lịch sử Việt Nam trãi qua hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước gian khổ nhưng đầy vinh quang, tự hào. Thế hệ trẻ đã và đang làm theo lời Bác dạy “ Các vua Hùng có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ nước” - Giáo viên: dùng phương pháp thuyết trình, giảng giải - Gợi ý cho học sinh tìm hiểu bài - Học sinh: vận dụng kiến thức đã học ở các môn khác để hiêu sâu bài hơn - Giáo viên: Dùng phương pháp thuyết trình, hướng dẫn học sinh thảo luận, gợi ý học sinh trả lời - Học sinh: Ghi chép, thảo luận bài, trả lời câu hỏi và kết luận bài - Giáo viên: Dùng phương pháp thuyết trình, hướng dẫn học sinh thảo luận, gợi ý học sinh trả lời - Học sinh: Ghi chép, thảo luận bài, trả lời câu hỏi và kết luận bài - Giáo viên: Dùng phương pháp thuyết trình, hướng dẫn học sinh thảo luận, gợi ý học sinh trả lời - Học sinh: Ghi chép, thảo luận bài, trả lời câu hỏi và kết luận bài III. KẾT THÚC BÀI GIẢNG 5 PHÚT - Giải đáp thắc mắc - Hệ thống nội dung - Cho câu hỏi ôn tập: 1. Hãy tóm tắt quá trình đánh giặc giữ, nước của dân tộc Việt Nam. 2. Nêu truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam 3. Trách nhiệm của học sinh đối với việc phát huy truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - Nhận xét buổi học - Kiểm tra sỹ số, vật chất Phê duyệt Ngày 23 tháng 08 năm 2010 Người soạn Nguyễn Thanh Sang Rút kinh nghiệm bổ sung

File đính kèm:

  • docBài 1. Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc việt nam.doc