Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Chủ đề: Ngữ văn Bắc Giang - Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang - Năm học 2024-2025

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Chủ đề: Ngữ văn Bắc Giang - Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03 /9 /2024 CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG BÀI 6. TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG ( Tiết 1,2,3,4) Tiết 1 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: – Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, nhịp ) của một số câu tục ngữ tiêu biểu của Bắc Giang. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu tục ngữ của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói. 2. Năng lực: Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học tục ngữ Bắc Giang. 3. Phẩm chất: - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ những tài phẩm, sản phẩm và đặc sản con người bắc giang tạo ra. - Có ý thức tìm hiểu về tục ngữ Bắc Giang. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Sách giáo khoa - Máy tính - Ti vi - Bảng phụ, bút dạ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu tục ngữ Bắc Giang để kết nối với bài học. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài. b) Nội dung: - GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm: - HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói d. Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu. - GV chốt đáp án trên máy chiếu. * Nội dung các câu hỏi: Dân gian có câu: 1. Tiền Đông Lỗ, cỗ Mai Đình . 2. Quả gì to nhất trên đời Có biển, có đất, có trời bao la? Theo em, các câu trên có phương thức biểu đạt tự sự hay trữ tình? Vì sao? * Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Dự kiến trả lời: Phương thức biểu đạt là trữ tình? Vì nó có vần điệu nhịp nhàng, dễ nhớ, ngắn gọn, cô đúc - GV nhận xét và kết nối vào bài 2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tìm hiểu khái niệm tục ngữ a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ nói chung của văn bản nói riêng. b. Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ A. TỤC NGỮ BẮC GIANG - Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và điền thông I. Tìm hiểu chung: tin còn thiếu vào bảng sau: 1. Khái niệm: Tục ngữ Tác giả: - Tục ngữ là những câu nói dân là một thể Hình thức gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp loại văn Nội dung: điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học dân Nghệ thuật: học của nhân dân về: gian Phạm vi vận dụng: + Quy luật của thiên nhiên + Kinh nghiệm lao động sản xuất - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện + Kinh nghiệm về con người và xã Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hội. - Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày - Gồm 2 lọai: vần liền (được gieo - Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh liên tiếp ở các dòng) và vần cách trình bày (không gieo liên tiếp mà thường - Dự kiến sản phẩm: cách ra 1 dòng) Tục ngữ Tác giả: dân gian -> mang tính tập thể, dị là một thể bản loại văn Hình thức: câu nói học dân Nội dung: kinh nghiệm của nhân dân về gian thiên nhiên, lao động, con người, xã hội. Nghệ thuật: - Những câu nói hoàn chỉnh, ngắn gọn. - Giàu hình ảnh, sử dụng so sánh, ẩn dụ - Gieo vần Phạm vi vận dụng: đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình - Học sinh khác bổ sung Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - GV bổ sung, nhấn mạnh: + Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững có hình ảnh, nhịp điệu + Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn nhận của nhân dân về tự nhiên, lao động, sản xuất, con người, xã hội Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của nhân dân - Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu có cả nghĩa bóng 2. Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục a. Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài cụ thể của tục ngữ. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. TÌM HIỂU CHUNG - Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 10 câu tục + Câu 1, 2 : Những câu tục ngữ về thiên ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm nhiên, lao động sản xuất những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó? + Câu 3,4,5,: Những câu tục ngữ về Tục - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt. thực hiện + Từ câu 6,7,8,9,10 : Những câu tục ngữ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ về sản vật quê hương. - Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả - Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả - Học sinh nhóm khác bổ sung Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV chốt: Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - Giáo viên yêu cầu: làm PHT 1. Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về a. Nhận xét số tiếng, số dòng trong mỗi câu tục thiên nhiên, lao động sản xuất ngữ. a. Bài 1 b. Xác định vần và kiểu vần được sử dụng. - Số tiếng: 8 tiếng; Số dòng: 1 c. Xác định các vế trong mỗi câu tục ngữ và “Trời mưa ra rả, làng Hả được mùa.” chỉ ra đặc điểm đối xứng của các vế + Vần “mưa-mùa”, “rả- Hả” câu đó. ->Vần liền d. Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ. - Có 2 vế câu, các vế cách nhau bởi dấu e. Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà mỗi câu phẩy tục ngữ thể hiện - Nêu nội dung: Trời mưa kéo dài, không bị hạn hán, đem lại một mùa vụ tốt đẹp đến - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và cho làng thực hiện - Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhiên, lao động sản xuất - Học sinh: Làm việc cá nhân thảo luận b, Bài 2 nhóm->thống nhất ý kiến “Chớp Mỏ Vọ lấy dọ mà đơm” -Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần - Số tiếng: 7; số dòng: 1 Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Vần : “Vọ- dọ” -> Vần liền - Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình bày - Có 1 vế câu bằng phiếu học tập - Nội dung: Mỏ Vọ là địa danh thuộc vùng -Học sinh các nhóm khác bổ sung Tân Sơn, Lục Ngạn. Hằng năm, lượng mưa Bước 4: Nhận xét, đánh giá lớn nước dâng cao thuận lợi cho việc đánh - Học sinh nhận xét, đánh giá bắt cá, cua, tôm. - Giáo viên nhận xét đánh giá - Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng nhiên, lao động sản xuất GV chốt, chuyển: Hai câu tục ngữ trên đều có điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất nước ta. Ngoài ra nhân dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm trong lao động sản xuất. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác. Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Đọc thuộc lòng 2 bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Học thuộc nội dung, giá trị kinh nghiệm mà tục ngữ mang lại. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ về lao động sản xuất b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS về nhà sưu tầm - GV nêu yêu cầu: Tìm đọc thêm các câu tục ngữ Bắc Giang rồi chia sẻ vói các bạn và những người xung quanh em? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -HS về nhà học bài, sưu tầm Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS gửi vào nhóm Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn các nguồn sưu tầm TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT TT TẠ THỊ NHUNG

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_7_chu_de_ngu_van_bac_giang_bai_6.pdf
Giáo án liên quan