Giáo án GDCD 9 - Tiết 24: Ôn tập chủ đề 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 9 - Tiết 24: Ôn tập chủ đề 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/3/2024
TIẾT 24. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Hệ thống kiến thức, luyện tập bổ sung.
2. Về năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tự chủ trong cuộc sống.
- Điều chỉnh hành vi: Trung thực, tự giác trong thi cử và học tập, giản dị và tự tin,
thân thiện trong giao tiếp.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo
đức
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi thiếu thân thiện, thiếu tự
trọng, tự giác.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế
đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng phân tích so sánh
- Kĩ năng tư duy phê phán
- KN giải quyết vấn đề
- KN tự nhận thức
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động não
-Thảo luận nhóm và xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói
- Bài tập tình huống.
- Giấy khổ lớn, bút dạ.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động
Giáo viên cho cho học sinh nhắc lại những tên bài trong chủ đề
- Quyền và nghĩa vụ của ông dân trong hôn nhân
2. Hoạt động ôn tập
Giáo viên cho học sinh nhớ lại kiến thức bằng cách lập bảng thống kê hệ thống
kiến thức và kiểm tra học sinh lên bảng trình bày.
Tên bài Khái niệm Những qui định của pháp
luật
- Quyền và nghĩa vụ của
công dân trong hôn nhân
Trắc nghiệm
Câu 1: Những hành vi nào sau đây trái với quy định của Nhà nước về hôn nhân?
A. Kết hôn khi đang có vợ hoặc có chồng.
B. Kết hôn không phân biệt tôn giáo và dân tộc, màu da.
C. Cha mẹ hướng dẫn, góp ý cho con trong vấn đề hôn nhân.
D. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam?
A. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng.
B. Hôn nhân giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
C. Hôn nhân giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ.
D. Hôn nhân giữa nam chưa đủ 20 tuổi với nữ chưa đủ 18 tuổi.
Câu 3: Câu nào sau đây thể hiện các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt
Nam?
A. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, một vợ, một chồng.
B. Vơ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt.
C. Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện, tiến bộ quyết định.
D. Phải có tình yêu chân chính và được bố mẹ đồng ý, thừa nhận.
Câu 4: Câu tục ngữ nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn
nhân?
A. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh. B. Con dại, cái mang.
C. Của chồng, công vợ. D. Há miệng chờ sung.
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không bị pháp luật cấm kết hôn theo Luật Hôn
nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014?
A. Người Việt Nam kết hôn với người không có quốc tịch Việt Nam.
B. Giữa bố riêng với con riêng của vợ.
C. Người mất năng lực hành vi dân sự.
D. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
Câu 6: Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và
gia đình? A. Quan hệ dòng tộc. B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ nhân thân. D. Quan hệ giữa cha mẹ và con.
Câu 7: Theo em, khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký
kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là gì?
A. Hôn nhân. B. Thời kì hòa giải.
C. Thời kì hôn nhân. D. Thời kì ly thân.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn
nhân ở Việt Nam hiện nay?
A. Tự nguyện, tiến bộ. B. Vợ chồng bình đẳng.
C. Một vợ, một chồng. D. Do cha mẹ ép buộc.
Câu 9: Pháp luật nước ta cấm kết hôn trong trường hợp nào sau đây?
A. Người bị mất năng lực hành vi dân sự. B. Người không có việc làm.
C. Người đang làm việc ở nước ngoài. D. Người bị bệnh HIV/AIDS.
Câu 10: M đang là học sinh lớp 9, gia đình M thấy gia đình anh T xóm bên giàu có
và đang có ý định lấy vợ nên bố mẹ M đã ép bạn nghỉ học để gả cho anh T. M nên
chọn cách ứng xử nào phù hợp nhất dưới đây?
A. Bỏ nhà ra đi. B. Tuân theo quyết định của bố mẹ.
C. Nhịn ăn để phản đối bố mẹ. D. Nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và
người thân.
Câu 11: Bình đẳng trong hôn nhân là vợ chồng
A. quyền và nghĩa vụ không ngang nhau.
B. chỉ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau tuỳ trường hợp.
C. có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ không ngang nhau.
D. có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Câu 12: Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam quy định những trường hợp tảo hôn
là:
A. Nam, nữ chưa đủ tuổi đã kết hôn.
B. Nam, nữ có cùng huyết thống kết hôn.
C. Nam, nữ bị cưỡng chế trong kết hôn.
D. Nam, nữ chưa đăng kí kết hôn mà đã tiến hành đám cưới.
Câu 13: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tuổi kết hôn là bao nhiêu?
A. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên. C. Nam, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.
D. Nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 14: Đối với những công dân đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết
hôn sẽ được tiến hành tại:
A. Tòa án nhân dân các huyện, thành phố.
B. Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố.
C. Cơ quan công an nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
D. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của một trong hai bên kết hôn.
Câu 15: M 16 tuổi bị bố mẹ ép nghỉ học để gả cho anh T cùng xóm. Nếu là M, em
sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây bảo vệ cho bản thân một cách tốt nhất?
A. Bỏ nhà đi đến một nơi xa khi nào sự việc lắng xuống thì trở về.
B. Phản đối một cách quyết liệt và gây áp lực để bố mẹ từ bỏ ý định.
C. Tuân theo quyết định của bố mẹ vì cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
D. Nhờ sự can thiệp của thầy cô và người thân để bố mẹ hiểu ra.
Câu 16: Anh A sinh ngày 18/11/2000. Theo em đến ngày, tháng, năm nào dưới đây
anh A đủ tuổi đăng kí kết hôn theo quy định của pháp luật?
A. 01/01/2020. B. 01/11/2020. C. 18/01/2020. D. 19/11/2020.
Câu 17: “... Nam nữ có quyền kết hôn, li hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện,
tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo
hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em” được quy định
tại điều nào dưới đây của Hiến pháp năm 2013?
A. Điều 63. B. Điều 53. C. Điều 36. D. Điều 34.
Câu 18: Những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người
kia kế tiếp nhau được gọi là những người
A. có họ trong phạm vi hai đời. B. có họ trong phạm vi ba đời.
C. có cùng dòng máu trực hệ. D. cùng sinh sống trong một gia
đình.
Câu 19: Trong gia đình bạn T thường xuyên xảy ra lục đục; cứ mỗi lần người bố
say xỉn thì lại đánh mẹ. T thương mẹ nhưng cũng rất sợ bố; cứ mỗi lần như vậy T
chỉ biết ôm mẹ mà khóc. Nếu em là T trong trường hợp trên, em sẽ chọn cách xử sự
nào dưới đây?
A. Vẫn chịu đựng tiếp vì đó là chuyện xảy ra thường ngày.
B. Nhờ người thân khuyên nhủ bố hoặc báo cho công an biết. C. Tâm sự với bạn về gia cảnh của mình và nhờ bạn khuyên bố.
D. Nói thẳng thắn với bố về những bứt rứt, khó chịu trong lòng em.
Câu 20: Anh T và chị K yêu nhau được 5 năm. Gần đây anh T biết chị Q rất thích
mình, hơn nữa bố chị Q là giám đốc một công ti lớn nên anh T đã quyết định chia
tay với chị K để yêu chị Q. Chị K rất đau khổ, định tìm đến cái chết. Nếu là bạn của
chị K, em sẽ lựa chọn cách giải quyết nào dưới đây để giúp chị K vượt qua khó khăn
này?
A. Đề nghị gia đình anh T ngăn cản quan hệ của anh T với chị Q.
B. Không can thiệp vì cho rằng đây là quan hệ tình cảm riêng tư.
C. Gọi bạn bè đến dạy cho T một bài học và yêu cầu T quay trở lại với K.
D. Khuyên chị K quên anh T, sống tốt và tìm cho mình tình yêu đích thực.
Câu 21: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm cùa hai vợ chồng để
cá độ bóng đá, chị M vợ anh bỏ đi khỏi nhà. Thương cháu nội mới hai tuổi thường
xuyên khóc đêm vì nhớ mẹ, bà S mẹ anh H gọi điện xúc phạm thông gia đồng thời
ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận quyết định li hôn, ông G bố chị đến nhà bà S gây
rối nên bị chị Y con gái bà đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền
bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh H, chị M và bà S. B. Chị M, bà S, ông G và chị Y.
C. Anh H, chị M và ông G. D. Anh H, chị M, bà S và ông G.
Bài tập tình huống:
Câu 1: Học hết trung học phổ thông, Lan đang ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu
Tuấn, cũng đang không có việc làm. Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai
bên gia đình đều khuyên Lan và Tuấn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì hãy xây
dựng gia đình, nhưng Lan và Tuấn không đồng ý, cứ thúc ép cha mẹ. Cuối cùng,
hai gia đình đành phải chấp thuâṇ cho Lan và Tuấn kết hôn.
Theo em, ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng hay sai? Vì sao?
Câu 2: Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau. Gia đình
và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ
cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản.
a. Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không? Vì
sao?
b. Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp
pháp không? Vì sao?
Câu 3: Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả Bình cho một người nhà giàu ở
xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới, bắt Bình về nhà
chồng.
a. Việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai? Vì sao?
b. Cuộc hôn nhân này có được pháp luật thừa nhận không? Vì sao?
c. Bình có thể làm gì để thoát khỏi cuộc hôn nhân đó?
File đính kèm:
giao_an_gdcd_9_tiet_24_on_tap_chu_de_4_nam_hoc_2023_2024.pdf



