Giáo án GDCD 8 - Tiết 27-29, Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 8 - Tiết 27-29, Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 27+28+29 BÀI 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Về năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến quyền, nghĩa vụ lao động của công dân. - Năng lực đặc thù: + Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được thái độ, hành vi lao động của bản thân trong đời sống thực tế; Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch khắc phục, cải thiện những điểm chưa tốt, chưa phù hợp trong lao động của bản thân. + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, phân tích được một số hiện tượng về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân trong thực tiễn cuộc sống; Vận dụng được các kiến thúc đã học để phân tích, đánh giá, xử lí tình huống trong thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đinh, trường, lớp và cộng đồng phù hợp với lứa tuổi - Trách nhiệm: Thực hiện tốt mọi quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Công dân 8; - Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế...liên quan tới bài học; - Trích một số điều luật liên quan nội dung bài học; - Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động: Mở đầu a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. b) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập: Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu sau Em hãy kể một số hoạt động lao động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên gọi từ một đến hai HS lên chia sẻ, các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn Báo cáo, thảo luận - Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình - Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh Gv nhấn mạnh: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Đó là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại phát triển của đất nước. và nhân loại. Mỗi người cần nhận thức được vai trò quan trọng của lao động để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động của bản thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh văn minh. 2. Hoạt động: Khám phá Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của lao động đối với đời sống con người a) Mục tiêu. HS phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Giao nhiệm vụ học tập 1. Vai trò của lao động đối với đời HS làm việc theo nhóm, đọc thông sống con người. tin trong và trả lời câu hỏi - Lao động là hoạt động có mục đích a) Em hãy cho biết, trong thông tin của con người nhằm tạo ra của cải vật trên, Giêm Oát đã lao động như thế nào? chất và tinh thần cho xã hội. Việc lao động đó đã mang lại những ý Vai trò của lao động đối với đời nghĩa gì? sống con người b) Hãy phân tích tầm quan trọng - Lao động là hoạt động chủ yếu, quan của lao động đối với đời sống con người. trọng nhất của con người Thực hiện nhiệm vụ - Lao động là nhân tố quyết định sự - Học sinh đọc thông tin. tồn tại, phát triển của xã hội. - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện các nhóm đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra - Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm rõ khái niệm lao động, cũng như vai trò của lao động đối với đời sống Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. 3. Hoạt động: Luyện tập Luyện tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào sau đây? Vì sao? a) Mục tiêu. HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có liên quan đến nội dung bài học, có ý thức tìm hiểu và tích cực thực hiện quyền lao động của bản thân phù hợp với lứa tuổi b) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân - Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn thiện câu trả lời Báo cáo, thảo luận - Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu được vai trò của việc thực hiện quyền lao động. 4. Hoạt động: Vận dụng Câu 1: Em hãy cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo kết quả với cả lớp.. a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới b) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ HS làm việc theo nhóm cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo kết quả với cả lớp Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc theo nhóm cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo kết quả với cả lớp Báo cáo, thảo luận - Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian chia sẻ trước lớp Kết luận, nhận định - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh hiểu hơn và tích cực tham gia các hoạt động lao động phù hợp. TIẾT 28 BÀI 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (Tiếp) 1. Hoạt động: Mở đầu a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. b) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập: Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu sau Em hãy đọc và rút ra ý nghĩa của câu ca dao về lao động. “Muốn no thì phải chăm làm, Một hạt thóc vàng, chín giọt mồ hôi”. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên gọi từ một đến hai HS lên chia sẻ, các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn Báo cáo, thảo luận - Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình - Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh Gv nhấn mạnh: Cuộc sống của chúng ta sẽ buồn tẻ và mất đi ý nghĩa nếu không có lao động. Lao động là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. Việc hiểu được một số quyền và nghĩa vụ lao động sẽ giúp con người tưng bước đi vào hành trình khám phá thế giới, sáng tạo ra chính cuộc đời của bản thân mình 2. Hoạt động: Khám phá Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Một số quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động công dân. a) Mục tiêu. HS chỉ ra được các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động công dân b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Giao nhiệm vụ học tập 2. Một số quy định của pháp HS làm việc theo nhóm, đọc các quy luật về quyền và nghĩa vụ lao định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ động công dân. lao động công dân mà sách giáo khoa đưa + Công dân có quyền làm việc, ra căn cứ vào đó để giải quyết các trường lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và hợp sách giáo khoa đưa ra nơi làm việc để đáp ứng nhu cầu a) Theo em, trong trường hợp 2 và 3, của bản thân, gia đình và cống các nhân vật đã thực hiện quy định của hiến cho xã hội. pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động + Công dân có nghĩa vụ lao động của công dân như thế nào ? để nuôi sống bản thân, gia đình và b) Em hãy nêu một số ví dụ thực hiện góp phần phát triển đất nước. tốt quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân trong đời sống hằng ngày. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc thông tin. - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện các nhóm đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra - Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm rõ các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động 3. Hoạt động: Luyện tập Câu hỏi 2: Em có nhận xét gì về việc làm của các nhân vật dưới đây? a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến việc thực hiện quyền lao động b) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập HS làm việc cá nhân, đọc suy nghĩ và đưa ra quan điểm của bản thân cho từng tình huống Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc theo theo cá nhân - Hoàn thành bài viết theo yêu cầu để chia sẻ trước lớp Báo cáo, thảo luận - Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung Kết luận, nhận đinh - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để hiểu rõ được sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về việc thực hiện quyền lao động. 4. Hoạt động: Vận dụng Câu 2: Hãy viết (khoảng nửa trang giấy) về một tấm gương thành công trong công việc và bài học rút ra từ tấm gương đó. a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới b) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, suy nghĩa và hoàn thành bài viết Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, suy nghĩa và hoàn thành bài viết Báo cáo, thảo luận - Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh hiểu được và nâng cao ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động TIẾT 29 BÀI 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (Tiếp) 1. Hoạt động: Mở đầu a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. b) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập: Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu sau Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thực hiện yêu cầu sau Em hãy nêu ý nghĩa của câu tục ngữ sau, qua đó em rút ra ý nghĩa gì cho bản thân Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi! Bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên gọi từ một đến hai HS lên chia sẻ, các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn Báo cáo, thảo luận - Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình - Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh Gv nhấn mạnh: Mỗi người cần nhận thức được vai trò quan trọng của lao động để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động của bản thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh văn minh. 2. Hoạt động: Khám phá Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên a) Mục tiêu. HS chỉ ra được các quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Giao nhiệm vụ học tập 3. Một số quy định của pháp luật HS làm việc theo nhóm, đọc các quy về lao động chưa thành niên. định của pháp luật về về lao động chưa + Cấm nhận trẻ em chưa đủ 13 thành niên mà sách giáo khoa đưa ra căn tuổi vào làm việc (trừ một số công cứ vào đó để giải quyết các trường hợp việc nghệ thuật, thể dục, thể thao sách giáo khoa đưa ra theo luật định). a) Em hãy cho biết các nhân vật + Cấm sử dụng lao động chưa trong những bức tranh trên đã thực hiện thành niên vào các công việc nặng về lao động chưa thành niên như thế nào. nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với hoá b) Hãy kể thêm những quy định của chất độc hại, có môi trường lao động pháp luật về lao động vị thành niên. không phù hợp cho sự phát triển thể Thực hiện nhiệm vụ lực, trí lực, nhân cách của người - Học sinh đọc thông tin. chưa thành niên. - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện các nhóm đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra - Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm rõ các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động đối với lao động chưa thành niên Nội dung 4: Tìm hiểu nội dung: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động. a) Mục tiêu. Học sinh nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Chuyển giao nhiệm vụ 4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của HS làm việc cá nhân, đọc các các bên khi tham gia hợp đồng lao thông tin sách giáo khoa đưa ra và thực động. hiện yêu cầu sau a. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của a) Theo em, các nhân vật trong người lao động trường hợp 2 và 3 đã thực hiện quyền và + Người lao động có quyền: làm nghĩa vụ của người lao động như thế việc, tự do lựa chọn việc làm, nơi nào? làm việc, nghề nghiệp; không bị b) Em hãy nêu một số ví dụ thực phân biệt đối xử, không bị cưỡng hiện tốt quy định của pháp luật về quyền bức lao động; được hưởng lương và nghĩa vụ của người lao động trong phù hợp với trình độ, được gia nhập cuộc sống. các tổ chức nghề nghiệp, tổ chức Thực hiện nhiệm vụ đại diện cho người lao động... - Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. + Người lao động có nghĩa vụ thực - Học sinh làm việc theo nhóm: hiện hợp đồng lao động, chấp hành Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt kỉ luật lao động, tuân theo sự quản ra. lí, điều hành của người sử dụng lao Báo cáo thảo luận động. - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra qua việc trả lời câu hỏi - Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Giáo viên chốt kiến thức giúp học sinh biết được quyền của người lao động khi tham gia vào hợp đồng lao động Nội dung 5: Tìm hiểu nội dung: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng lao động. a) Mục tiêu. Học sinh nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng lao động. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Chuyển giao nhiệm vụ 4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của HS làm việc cá nhân, đọc các các bên khi tham gia hợp đồng lao thông tin sách giáo khoa đưa ra và thực động. hiện yêu cầu sau b. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của a) Các nhân vật trong trường hợp người sử dụng lao động 2 và 3 đã thực hiện quyền và nghĩa vụ + Người sử dụng lao động có quyền: như thế nào? tuyển dụng, bố trí, quản lí, điều b) Em hãy nêu một số ví dụ thực hành, giám sát lao động, khen hiện tốt quy định của pháp luật về quyền thưởng và xử lí vi phạm kỉ luật lao và nghĩa vụ của người sử dụng lao động động, đóng cửa tạm thời nơi làm trong cuộc sống. việc... Thực hiện nhiệm vụ + Người sử dụng lao động có nghĩa - Học sinh cùng nhau đọc thông tin vụ: thực hiện hợp đồng lao động, và thảo luận. thỏa ước lao động tập thể và thỏa - Học sinh làm việc theo nhóm: thuận hợp pháp khác, tôn trọng danh Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt dự và nhân phẩm của người lao ra. động. Báo cáo thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra qua việc trả lời câu hỏi - Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Giáo viên chốt kiến thức giúp học sinh biết được các quyền của người sử dụng lao động trong giao kết hợp đồng lao động. Nội dung 6: Tìm hiểu nội dung: Hợp đồng lao động. a) Mục tiêu. Học sinh nêu được những vấn đề cơ bản của hợp đồng lao động. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Chuyển giao nhiệm vụ 4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của HS làm việc cá nhân, đọc các các bên khi tham gia hợp đồng lao thông tin sách giáo khoa đưa ra và thực động. hiện yêu cầu sau c. Hợp đồng lao động a) Theo em, vì sao người lao động + Hợp đồng lao động là sự thỏa và người sử dụng lao động phải giao kết thuận giữa người lao động và người hợp đồng lao động? sử dụng lao động về việc làm có trả b) Dựa vào các thông tin trên, em công, quyền và nghĩa vụ của mỗi hãy lập một hợp đồng lao động đơn bên giản giữa người sử dụng lao động và người lao động. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. Báo cáo thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra qua việc trả lời câu hỏi - Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Giáo viên chốt kiến thức giúp học sinh biết được các nội dung cơ bản của hợp đồng lao động Câu hỏi 3: Hãy chỉ ra những vi phạm của người lao động, người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 trong những trường hợp dưới đây: a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến thực hiện quyền lao động của bản thân phù hợp với lứa tuổi b) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh làm việc cá nhân căn cứ vào các quy định của pháp luật để chỉ ra hành vi vi phạm trong từng trường hợp cụ thể. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh làm việc cá nhân căn cứ vào các quy định của pháp luật để chỉ ra hành vi vi phạm trong từng trường hợp cụ thể. Báo cáo, thảo luận - Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày một số kỹ năng đã tìm hiểu Kết luận, nhận định - Giáo viên tổng hợp khái quát để học sinh hiểu được thực hiện quyền lao động của bản thân 4. Hoạt động: Vận dụng Câu 3: Em hãy lập kế hoạch thực hiện các hoạt động lao động của bản thân ở gia đình và nhà trường theo gợi ý sau: a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới b) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ HS làm việc theo nhóm cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo kết quả với cả lớp Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc theo nhóm cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện một hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi (vệ sinh môi trường, trồng cây, giúp đỡ người neo đơn, gia đình bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) và báo cáo kết quả với cả lớp Báo cáo, thảo luận - Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian chia sẻ trước lớp Kết luận, nhận định - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh hiểu hơn và tích cực tham gia các hoạt động lao động phù hợp.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_8_tiet_27_29_bai_10_quyen_va_nghia_vu_lao_dong.pdf