Giáo án GDCD 6 - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 6 - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/3/2024
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN.
(Thời gian thực hiện: 2 tiết: 24+ 25)
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện
tình yêu thương con người.
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, những giá trị truyền
thống của tình yêu thương con người. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều
chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đối trong cuộc sổng nhằm phát huy giá
trị to lớn của tình yêu thương con người.
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện
bản thân nhằm phát huy những giá trị về tình yêu thương con người theo chuẩn mực
đạo đức cùa xã hội. Xác định được lí tường sổng của bản thân lập kế hoạch học tập
và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân đế phù hợp với
các giá trị đạo đức về yêu thương con người.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi
phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị nhân văn của con người với con người.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học
tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị
của tình yêu thương con người.
2. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân,
tương ái của dân tộc.
- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động
tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp giá trị của
tình yêu thương con người.
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng
đồng để phát huy truyền thống yêu thương con người. Đấu tranh bảo vệ những truyền
thống tốt đẹp; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong mối quan
hệ giữa con người với con người.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của GV
- Ti vi 2
- Máy tính, tranh ảnh
- Phiếu học tập và các mẩu chuyện, tấm gương, tình huống liên quan đến thực hiện
quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân.
2. Chuẩn bị của hs: Sách giáo khoa, sách bài tập Giáo dục công dân 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học.
Học sinh bước đầu nhận biết về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân để chuẩn
bị vào bài học mới. Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Theo Luật Giao thông đường bộ,
tập: xe đạp điện (xe đạp máy) được coi
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò là phương tiện giao thông thô sơ.
chơi sắm vai tình huống - Điều kiện của người điều khiển xe
Luật chơi: thô sơ tham gia giao thông là: Có
Tình huống sức khoẻ bảo đảm điều khiển xe an
- Lớp 6Acó một số bạn nhà xa nên thường toàn; Hiểu biết quy tắc giao thông
đi xe đạp điện đến trường. Trong đó, một đường bộ.
vài bạn không đội mũ bảo hiểm. - Khi tham gia giao thông, người
- Chuẩn bị: 1 xe đạp điện điều khiển, người ngối trên xe đạp
- 1 HS dẫn truyện, tuyên truyền điện phải đội mũ bảo hiểm có cài
- 1 nhóm 3, 4 HS (2 nam, 2 nữ) tham gia quai đúng quy cách và không được
đóng vai thực hiện các hành vi sau:
? Theo em, học sinh lớp 6 có được sử dụng + Mang, vác vật cồng kềnh;
xe đạp điện không? + Sử dụng ô
? Người điều khiển xe đạp điện khi tham + Bám, kéo hoặc đẩy các phương
gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo tiện khác
hiểm không? Vì sao? + Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ngồi trên tay lái
Các đội thực hiện nhiệm vụ + Hành vi khác gây mất trật tự, an
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận toàn giao thông.
Học sinh trình bày câu trả lời.
Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
3
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới
thiệu chủ đề bài học
=> GV cung cấp thông tin: Độ tuổi có thể
sử dụng xe đạp điện, xe máy điện:
- Dựa trên các quy định, Bộ luật và Nghị
định ở phần trên chúng ta có thể kết luận
rằng hiện tại chưa có văn bản nào của
chính phủ về việc quy định độ tuổi sử dụng
xe đạp điện tại Việt Nam. Xe đạp điện vẫn
được coi là xe thô sơ và người dân hoàn
toàn được tự do lựa chọn làm phương tiện
di chuyển dựa trên nhu cầu sử dụng mỗi
ngày.
- Còn đối với xe máy điện thì được xem
như là xe gắn máy có động cơ 50 phân
khối. Tức là chỉ những người đủ 16 tuổi trở
lên mới được quyền sử dụng, vận hành và
tham gia giao thông.
- Luật Giao thông đường bộ không quy
định độ tuổi người sử dụng xe thô sơ. Vì
vậy, HS lớp 6 có thể sử dụng xe đạp điện
khi tham gia giao thông nhưng phải đội mũ
bảo hiểm và tuân thủ các quy định của
pháp luật.
- Việc chúng ta tuân thủ luật giao thông
đường bộ chính là thực hiện quyền và
quyền của công dân.Vậy, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân là gì ? cô và các
em sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo
Hiến pháp năm 2013
a) Mục tiêu: HS nêu được các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến
pháp năm 2013. 4
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Quyền cơ bản của công
Câu 1: Xác định các nhóm quyền và nêu nội dân
dung các quyến và nghĩa vụ cơ bản của công dân - Là những lợi ích cơ bản mà
Việt Nam được quy định trong Hiến pháp năm công dân được hưởng, được
2013? Nhà nước bảo vệ và đảm bảo
Câu 2: Ghép các hình ảnh với nhóm quyền và theo Hiến pháp và pháp luật
nghĩa vụ phù hợp? 2. Các nhóm quyền cơ bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập của công dân
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Nhóm quyền chính trị
Bước 3: Báo cáo kết quả - Nhóm quyền dân sự
- Học sinh trình bày câu trả lời. - Nhóm quyền về kinh tế
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học - Nhóm quyền văn hoá, xã
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần hội
Sản phẩm dự kiến: - Các nghĩa vụ cơ bản mà
Câu 2: công dân phải thực hiện
- Nhóm quyền chính trị: hình 8
- Nhóm quyền dân sự: hình 1
- Nhóm quyền kinh tế: hình 9
- Nhóm quyền văn hoá - xã hội: hình 2, 4
- Nhóm nghĩa vụ cơ bản của công dân: hình 3, 5,
6, 7.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học
=> Các quyền, nghĩa vụ này là các quyền, nghĩa
vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến
pháp
- Đạo luật có giá trị pháp lí cao nhất trong hệ thống
pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Ở nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con
người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh
tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và Pháp luật. (Khoản 5
1 Điều 14) Quyền công dân không tách rời nghĩa
vụ công dân. (Khoản 1 Điều 15
TIẾT 25
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân
a) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Thực hiện quyền, nghĩa
Phiếu học tập vụ cơ bản cùa công dân
- Nghĩa vụ cơ bản của công
Chưa
Thông tin/tình huống dân là những việc mà Nhà
Đúng đúng
nước bắt buộc công dân phải
1.Hương là học sinh lớp 6, ngoài
thực hiện theo quy định của
việc học tốt, bạn còn chăm chỉ lao x
Hiến pháp và pháp luật
động, giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
2.Thấy bác lao công đang quét dọn - Công dân được hưởng các
sân trường, Bình vứt luôn vỏ hộp x quyền nhưng đồng thời phải
sữa xuống sân để bác dọn. thực hiện các nghĩa vụ do nhà
nh.
3. Biết Lan định bóc thư của bạn nước quy đị
khác để xem, Minh đã khuyên Lan x
không nên làm như vậy vì sẽ xâm
phạm quyền bí mật thư tín.
4. Ngày nào bố mẹ cũng phải nhắc
Thắng học bài nhưng bạn chỉ ôn x
bài khi sắp tới kì kiểm tra.
5. Nhiều lần chứng kiến chú Hưng
đánh con, nên Hà đã gọi điện báo x
với Tổng đài điện thoại quốc gia
bảo vệ trẻ em 111
6. Gia đình Liên tìm mọi cách để
anh trai không phải thực hiện nghĩa
vụ quân sự. Biết chuyện, Liên x
không tán thành và khuyên anh nên
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
7. Nhà trường tổ chức lấy ý kiến của
học sinh nhưng Trang không tham x
gia vì cho rằng ý kiến của trẻ em sẽ
không được thực hiện. 6
8. Hùng luôn tích cực học tập và rèn
luyện để sau này trở thành người x
công dân có ích cho xã hội.
1. Em hãy xác định những ai đã thực hiện đúng,
ai thực hiện chưa đúng quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân. Vì sao?
2. Nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì?
3. Em đã làm gì để thực hiện đúng nghĩa vụ của
học sinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ,
trả lời.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài,
hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS cử đại diện lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn.
Sản phẩm:
Câu 3:
a) Quyền học tập
- Mọi công dân đều có quyền học tập, không hạn
chế về trình độ, độ tuổi.
- Được học bằng nhiều hình thức.
- Học bất cứ ngành nghề gì phù hợp với điều kiện,
sở thích của mình.
b) Nghĩa vụ học tập:
- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc
GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn thành
bậc THCS.
- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn
thành nghĩa vụ học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yc hs nhận xét câu trả lời.
- Gv đánh giá, chốt kiến thức. 7
- Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công
dân. Công dân được hưởng các quyền và phải thực
hiện các nghĩa vụ do Nhà nước quy định. Mọi
người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
- Việc thực hiện quyền công dân không được xâm
phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác.
- Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu: Đánh giá được thái độ, hành vi để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân (học sinh)
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Trách nhiệm của công
1. Công dân phải thực hiện những trách nhiệm gì? dân
2. Em đã được hưởng những quyền và phải thực - Thực hiện nghĩa vụ đối với
hiện các nghĩa vụ cơ bản nào của công dân? Nhà nước và xã hội.
3. Em đã làm gì để thực hiện đúng quyền và nghĩa - Phải tôn trọng quyền của
vụ cơ bản công dân (học sinh)? người khác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Không được xâm phạm lợi
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, ích quốc gia, dân tộc, quyền
trả lời. và lợi ích hợp pháp của người
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, khác.
hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày.
HS:
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn
Sản phẩm:
2. Là học sinh em đã được hưởng quyền: được học
tập, bảo vệ, chăm sóc, vui chơi và phải thực hiện 8
các nhiệm vụ cơ bản có nghĩa vụ học tập. Mọi
người có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
3. Em đã chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, bảo
vệ môi trường để thực hiện đúng nghĩa vụ đó..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của
HS.
GV lấy ví dụ:
- CD có quyền tự do kinh doanh nhưng phải có
nghĩa vụ nộp thuế
- CD nam phải đi nghĩa vụ 2 năm
- CD đc quyền tham gia giao thông nhưng phải
thực hiện nghiêm luật giao thông.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong
phần khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 1:
Bài tập 1: Chơi trò chơi "Cây Hiến pháp" - Quyền được sống, được chăm
Chia lớp thành hai đội chơi, sóc sức khoẻ, được đảm bảo an
- Mỗi đội cử 5 bạn xuất sắc nhất toàn về tính mạng
- Đại diện hai đội lên bảng và viết, dán. Một - Quyền kết hôn
đội viết tên các quyền, một đội viết tên các - Quyền tự do kinh doanh
nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp
năm 2013 vào giấy và dán lên "Cây Hiến
pháp" trong 5p
- Đội nào viết được nhiều và đúng các
quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân sẽ được
10 điểm. Bài tập 2:
Bài tập 2: GV cho hs đọc yêu cầu bài tập, cho a) Bạn Kim thực hiện tốt quyền
hs suy nghĩ trả lời va nghĩa vụ học tập, lao động của
Bài tập 3: công dân: vì Học tập, rèn luyện,
giữ gìn nền nếp gia đình, phụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập giúp cha mẹ và các thành viên 9
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành trong gia đình những công việc
phiếu học tập. phù hợp với độ tuổi (trích Điếu
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, 37 - Luật Trẻ em).
chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, b) Bạn Thu chưa thực hiện tốt
thống nhất nội dung, hình thức thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân
nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, c) Việc Nam thường xuyên doạ
chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. nạt, đánh em gái là việc làm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận không đúng. Nam là anh nên khi
GV: thấy em bày bừa ra nhà Nam nên
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động khuyên bảo và giúp đỡ em thu
nhóm, trò chơi tích cực. dọn; Nếu em khóc, Nam phải dỗ
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). dành, chơi với em.
HS: d) Việc Hưng tự ý bóc thư cô giáo
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. gửi cho bố mẹ là sai. Đây là hành
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn vi xâm phạm quyền bí mật thư tín
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm của công dân. Theo quy định của
vụ Hiến pháp năm 2013, công dân có
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nghĩa vụ tôn trọng quyền của
cá nhân, nhóm của HS. người khác.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: Bài tập 3:
+ Kết quả làm việc của học sinh. + Tình huống 1:
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi - Theo Hiến pháp 2013 và Luật
làm việc. Trẻ em quy định: Trẻ em có
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. quyền được tham gia hoạt động
xã hội phù hợp với độ tuổi, mức
độ trưởng thành, nhu cẩu, năng
lực của trẻ em.
- Lan có thể trực tiếp hoặc nhờ
thầy, cô giáo nói chuyện với bố
mẹ để bố mẹ tạo điều kiện cho em
tham gia các hoạt động tập thể.
Lan cũng cẩn cố gắng học tốt để
chứng minh cho bố mẹ thấy việc
tham gia các hoạt động tập thể
không ảnh hưởng đến việc học.
+ Tình huống 2:
1/ Luật Trẻ em quy định bổn phận
của trẻ em đối với gia đình là: Học 10
tập, rèn luyện, giữ gìn nền nếp gia
đình, phụ giúp cha mẹ và các thành
viên trong gia đình những công
việc phù hợp với độ tuổi, giới tính
và sự phát triển của trẻ em.
2/ Hà cần thực hiện tốt bổn phận
của trẻ em (với bản thân, gia đình,
nhà trường và xã hội).
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong
cuộc sống. Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan
đến nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1/ Em hãy vẽ bức tranh hoặc sưu tầm một câu
chuyện thể hiện một việc làm thực hiện tốt quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thuyết minh
về bức tranh, câu chuyện đó
2/ Em hây viết khoảng nửa trang giấy về nghĩa
vụ của HS và những việc em đã làm để thực hiện
nghĩa vụ đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống
nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử
báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động
nhóm tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). Giúp
đỡ, gợi ý học sinh trong tình huống sắm vai.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu
còn thời gian 11
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yc hs nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
File đính kèm:
giao_an_gdcd_6_bai_10_quyen_va_nghia_vu_co_ban_cua_cong_dan.pdf



