Giáo án Địa lí 9 - Tiết 43, Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 43, Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/4/2024
TIẾT 43- Bài 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được tiềm năng và thực trạng ngành khai thác, chế biến khoáng sản và giao
thông vận tải biển.
- Đánh giá được thực trạng tài nguyên và môi trường biển, đảo.
- Đề xuất một số biện pháp khai thác và bảo vệ tài nguyên biển, đảo tích cực và bền
vững.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt
Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm
năng kinh tế biển, đảo Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự
giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện
pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trường
biển đảo
- Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi
trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo.
- Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khu vực thường xuyên gặp khó khăn do thiên
tai từ biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
1. Chuẩn bị của GV
Máy tính, tivi, Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi bài, Atlat địa lí VN
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về vị trí, đặc điểm của các ngành
kinh tế biển, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về các ngành kinh tế biển
b) Nội dung:HS dựa vào hình ảnh đoán được tên của ngành kinh tế đó
c) Sản phẩm:HS nêu được ngành giao thông vận tải và khoáng sản biển.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số tranh ảnh về ngành giao thông vận
tải biển và ngành khai thác, chế biến khoáng sản biển của nước ta.
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Khai thác - chế biến khoáng sản biển và giao thông vận tải biển
(20 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được tiềm năng và thực trạng ngành khai thác, chế biến khoáng sản và giao
thông vận tải biển.
- Đọc được bản đồ (Atlat) để chỉ ra được sự phân bố của các khoáng sản biển, cảng
biển và tuyến giao thông đường biển nước ta.
b) Nội dung: HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ để trả lời các
câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong II. Phát triển tổng hợp kinh tế
SGK, quan sát lược đồ và yêu cầu các nhóm biển.
HS hoàn thành các câu hỏi. 3. Khai thác và chế biến khoáng
Nhóm 1, 2: Dựa vào thông tin trong SGK và sản biển.
hình 39.2:
2
- Kể tên và nêu sự phân bố một số khoáng sản
chính ở vùng ven biển nước ta.
- Tại sao nghề muối phát triển ở ven biển Nam
Trung Bộ ?
- Trình bày tiềm năng về sự phát triển các hoạt
động khai thác dầu khí ở nước ta ?
Nhóm 3, 4: Dựa vào thông tin trong SGK và
hình 39.2:
- Kể tên một số cảng biển và tuyến giao thông
đường biển nước ta ?
- Cho biết tình hình giao thông vận tải biển ở
nước ta như thế nào? (Hệ thống cảng biển?
Đội tàu biển? Dịch vụ hàng hải? )
- Việc phát triển giao thông vận tải có ý nghĩa
như thế nào đối với ngành ngoại thương nước
ta?
Bước 2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi
kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi,
gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên bảng
ghi kết quả của nhóm; nhóm HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến
thức.
* Tích hợp ANQP: lấy ví dụ chứng minh phát
triển tổng hợp kinh tế biển gắn với nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh biển đảo?
2.2. Hoạt động 2: Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo (15 phút).
a) Mục đích:
- Trình bày được nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường
biển – đảo.
- Nêu được hậu quả của sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo.
- Đưa ra được những biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo.
3
- Phân tích được mối quan hệ giữa con người và môi trường.
b) Nội dung:Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các
câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin III. Bảo vệ tài nguyên và môi trường
trong SGK, quan sát lược đồ và yêu biển - đảo
cầu các nhóm HS hoàn thành các câu 1. Sự sụt giảm tài nguyên và môi trường
hỏi. biển - đảo
* Nhóm 1, 4: a. Thực trạng: Diện tích rừng ngập mặn và
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh.
giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi b. Nguyên nhân:
trường biển – đảo ở nước ta. + Các chất độc hại từ trên bờ theo nước
* Nhóm 2, 5: sông đổ ra biển.
- Hậu quả của việc giảm sút tài + Hoạt động giao thông trên biển và khai
nguyên và ô nhiễm môi trường biển thác dầu khí được tăng cường
đảo ở nước ta.
* Nhóm 3, 6: 2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài
- Nêu những phương hướng chính để nguyên và môi trường biển.
bảo vệ tài nguyên môi trường biển - - Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật biển
đảo. .
Bước 2: Các nhóm HS thực hiện - Bảo vệ rừng ngập mặn .
nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; - Bảo vệ san hô ngầm ..
GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá - Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản -
thái độ học tập của HS Phòng chống ô nhiễm biển do các nhân tố
Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên hoá học.
bảng ghi kết quả của nhóm; nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và
chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
4
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án theo kiến thức thực tế.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời câu
hỏi sau:
Theo em, để bảo vệ môi trường biển đảo hiện nay, ta cần thực hiện những biện
pháp nào?
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại
kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về biển đảo Việt Nam.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học, thiết kế sơ đồ tư duy về các đặc
điểm nổi bật của vùng biển Việt Nam.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
BẢNG PHỤ LỤC
3) Khai thác và chế biến 4) Phát triển tổng hợp giao thông
Ngành
khoáng sản vận tải biển
- Biển có độ muối lớn. - Nằm gần nhiều tuyến đường biển
- Có nhiều bãi cát lớn Quốc tế quan trọng nối Ân Độ
- Có nguồn dầu khí, khí đốt Dương với Thái Bình Dương
Tiềm
- Ven biển có nhiều vũng, vịnh,
năng
cửa sông => thuânh lợi xây dựng
các hải cảng.
-Nghề muối đã phát triển từ lâu - Có > 90 cảng biển lớn nhỏ
Tình hình đời ( Cà Ná, Sa Huỳnh) - Đội tàu biển được tăng cường
phát triển - Cát trắng có giá trị cho công mạnh mẽ
nghiệp thủy tinh pha lê
5
- Dầu khí là ngành kinh tế mũi - Phát triển giao thông đường biển
nhọn, chiếm vị trí hàng đầu giữa các địa phương ven biển và
trong quá trình công nghiệp hóa, với các nước khác trên thế giới.
hiện đại hóa đất nước, đã và - Dịch vụ hàng hải đã và đang
đang phát triển thúc đẩy các được chú trọng phát triển đáp ứng
ngành kinh tế khác phát triển . nhu cầu phát triển kinh tế - quốc
phòng.
- Lao động có tay nghề còn - Các phương tiện vận tải của ta
Hạn chế
thiếu, công nghệ khoa học chưa chưa đáp ứng được nhu cầu phát
cao, gây ô nhiễm môi trường. triển
- Việc xây dựng hệ thống các cảng
chưa khoa học, chưa đáp ứng được
nhu cầu .
- Xây dựng khu công nghiệp hóa - Phát triển nhanh đội tàu biển.
Hướng
dầu, công nghiệp chế biến khí Hình thành 3 cụm đóng tàu lớn ở
phát triển
đốt. Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
- Phát triển toàn diện dịch vụ hàng
hải
6
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_43_bai_39_phat_trien_tong_hop_kinh_te.pdf



