Giáo án Địa lí 9 - Tiết 42, Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 42, Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 01/ 4/2024
TIẾT 42- Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Đọc được tên, vị trí của các đảo và một số quần đảo quan trọng trên bản đồ.
- Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế
biến hải sản và du lịch biển – đảo.
- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh
quốc phòng.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt
Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm
năng kinh tế biển, đảo Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự
giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện
pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trường
biển đảo
- Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi
trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo.
- Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khu vực thường xuyên gặp khó khăn do thiên
tai từ biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Sơ đồ cắt ngang của vùng biển Việt Nam.
1
- Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
- Xác định được các vùng kinh tế giáp biển.
b) Nội dung:
HS quan sát lược đồ để xác định vị trí các vùng kinh tế giáp biển
c) Sản phẩm:
- HS nêu được các vùng KT giáp biển: TDVMNBB; ĐBSH, BTB, DHNTB; ĐNB,
ĐBSCL. ( Trừ Tây Nguyên)
- Các ngành kinh tế từ biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, dầu mỏ, muối, du lịch,
giao thông,
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Quan sát lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
kết hợp với những kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các vùng kinh tế giáp biển ở nước ta?
- Nêu những hoạt động kinh tế biển nổi bật ở nước ta?
Bước 2: HS quan sát lược đồ và bằng hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Biển và đảo Việt Nam ( 10 phút)
a) Mục đích:
- Biết được tên và vị trí của các đảo và quần đảo lớn.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu
hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
d) Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung bài học
2
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ vùng biển
nước ta, đọc phần phụ lục nói rõ: đường cơ sở, nội I. Biển và Đảo Việt Nam
thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa và trả lời các câu hỏi. 1. Vùng biển nước ta
- Quan sát hình 38.1 nêu các bộ phận vùng biển - VN có đường bờ biển dài
nước ta? Giới hạn từng bộ phận? (> 3260 km) và vùng biển
- Đặc điểm vùng biển nước ta là gì? rộng (1 triệu km2.)
? Biển VN có đặc điểm gì? Hãy kể tên các bộ phận - Bao gồm các bộ phận:
của vùng biển nước ta. + Vùng nội thủy
? Hãy cho biết biển VN tiếp giáp với vùng biển của + Vùng lãnh hải
những Quốc gia nào. + Vùng tiếp giáp
? Xác định chỉ trên bản đồ các đảo lớn ven bờ. + Vùng đặc quyền kinh tế
Các quần đảo và đảo lớn xa bờ. + Thềm lục địa biển
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy - Tiếp giáp với vùng biển của
nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ 8 quốc gia
học tập của HS 2. Các đảo và quần đảo
Bước 3: Đại diện một số HS lên bảng xác định và - Ven biển nước ta có >3000
trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung. hòn đảo lớn nhỏ.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. - Có 2 quần đảo lớn là
- GV: Bổ sung: Trường Sa và Hoàng Sa.
+ Vùng"Công viên biển": Hòn Mun (Nha Trang)
+ Đảo độc canh cây tỏi: Lí Sơn (Quảng Ngãi)
2.2. Hoạt động 2: Phát triển tổng hợp kinh tế biển ( 25 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế
biến hải sản và du lịch biển – đảo.
- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh
quốc phòng.
b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các
câu hỏi.
c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập.
d) Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung bài học
3
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan II. Phát triển tổng
sát lược đồ và yêu cầu các nhóm HS hoàn thành các câu hợp kinh tế biển:
hỏi.
* Nhóm 1, 3: Ngành khai thác, nuôi trồng và chế
biến thuỷ hải sản.
* Nhóm 2, 4: Ngành du lịch biển đảo.
Ngành Tiềm Tình hình Phương
năng phát triển hướng
Khai thác,
nuôi trồng
và chế biến Bảng phụ lục
hải sản
Du lịch
biển – đảo
Bước 2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra
giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ
học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên bảng ghi kết quả
của nhóm; nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
* Tích hợp ANQP: lấy ví dụ chứng minh phát triển tổng
hợp kinh tế biển gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
biển đảo?
- Vùng biển đảo VN có nhiều tiềm năng phát triển kinh
tế. Có nhiều lợi thế trong giao lưu hội nhập với nền kinh
tế thế giới. Các đảo quần đảo là vọng gác tiền tiêu phía
đông của phần đất liền.
- Khó khăn: Bão nhiệt đới tàn phá, sự xâm lấn của nước
biển, cát biển
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào lược đồ và Atlat
d) Cách thực hiện:
4
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo 2 nhóm thi đua nội dung sau.
Kể tên các tỉnh/ thành phố ven biển; các đảo và quần đảo, các vùng kinh tế giáp biển;
các huyện đảo; các bãi biển,
Bước 2: HS có 2 phút để kể tên theo nhóm và viết lên bảng.
Bước 3: GV tổng kết trò chơi và chốt lại kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng biển Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm các tư liệu khẳng định chủ quyền biển đảo của
Việt Nam đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
BẢNG PHỤ LỤC
Ngành Tiềm năng Tình hình phát Phương hướng
triển
Khai thác, nuôi - Vùng biển rộng, - Sản lượng khai thác - Đẩy mạnh khai
trồng và chế biến biển ấm lớn và tăng liên tục thác xa bờ
hải sản - Trữ lượng hải - Hoạt động nuôi - Tăng diện tích
sản lớn trồng phát triển mạnh nuôi trồng
- Nhiều loài hải - Chế biến hiện đại - Mở rộng thị
sản quý với các sản phẩm sấy trường
khô, đông lạnh, đóng
hộp
Du lịch biển – đảo Bờ biển dài, khúc - Có nhiều trung tâm - Đa dạng các
khuỷu, nhiều bãi du lịch biển hình thức du lịch
biển đẹp, phong - Lượng khách du lịch - Nâng cao chất
cảnh đẹp ngày càng tăng lượng lịch vụ
Tổ trưởng duyệt
5
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_42_bai_38_phat_trien_tong_hop_kinh_te.pdf



