Giáo án Địa lí 9 - Tiết 41, Bài 37: Thực hành Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 41, Bài 37: Thực hành Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/3/2024 TIẾT 41-Bài 37: THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học giúp c họ sinh : 1. Kiến thức: - Hiểu được ngoài thế mạnh lương thực vùng ĐBSCL còn có thế mạnh về thủy hải sản. - Phân tích tình hình phát triển ngành thủy hải sản ở đồng bằng sông Cửu Long. 2. Kĩ năng: - Xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ, so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi. - Liên hệ với thực tế ở 2 vùng đồng bằng lớn nhất của đất nước. II. Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tính toán, năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt : năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ 2 vùng đồng bằng lớn nhất của đất nước. III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: 1. Phương pháp: Trực quan,đàm thoại, nêu vấn đề, dạy học hợp tác... 2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, chia nhóm, thuyết trình.... IV. Phương tiện dạy học 1. Giáo viên - Màn hình tương tác. 2. Học sinh : SGK, thước kẻ, máy tính. V. Tổ chức các hoạt động học tập: 1. Hoạt động khởi động: 5 phút * Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài. *Ổn định tổ chức: Giáo viên tổ chức lớp, kiểm tra nhanh sĩ số. * Kiểm tra bài cũ Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợigì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước? 1 * Vào bài mới: Bước 1: Giao nhiệm vụ . Giáo viên cung cấp hình ảnh về hoạt động của ngành thủy sản và yêu cầu HS nhận biết Bước 2: HS bằng những hiểu biết của mình để trả lời. Bước 3: HS trả lời, HS nhận xét. Bước 4: Từ đó giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ. ( 20 phút) - Mục tiêu: Biết xử lí số liệu và vẽ đúng kiểu biểu đồ. - Phương pháp – kĩ thuật: Đàm thoại gợi mở, giảng giải/ hợp tác - Hình thức tổ chức: cá nhân Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung GV cung cấp cho HS số liệu về tình hình - Xử lí số liệu: tình hình sản xuất sản xuất thủy sản của ĐBS Hồng, ĐBSCL thủy sản của ĐBS Hồng, ĐBSCL và và cả nước năm 2017 cả nước năm 2017 (đv: %) Bước 1: GV yêu cầu HS xử lí số liệu và nhận dạng biểu đồ cần vẽ. Sản Sông Sông Cả Bước 2: HS xử lí số liệu, xác định dạng biểu lượng Cửu Hồng nước đồ. Long Bước 3: Cá biển 36,2 5 100 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ mẫu. Cá nuôi 70,8 15,6 100 - Cả lớp vẽ biểu đồ vào vở Tôm 82,7 2 100 - GV quan sát cả lớp nuôi - HS cả lớp nhận xét biểu đồ đã vẽ của hai bạn trên bảng. - Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu thức Long với Đồng bằng sông Hồng và cả nước (Bểu đồ cột chồng) Hoạt động 2: Bài tập 2. ( 16 phút) - Mục tiêu: Trình bày được điều kiện, tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. 2 - Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật học tập hợp tác. - Hình thức tổ chức: Nhóm Hoạt động của giáo viên và Nội dung học sinh Bước 1:GV chia lớp thành 3 a. Thế mạnh của ĐB sông Cửu Long để phát nhóm thảo luận theo yêu cầu triển ngành thủy sản: sau: * Về điều kiện tự nhiên: Nhóm 1: Đồng bằng sông - Có diện tích mặt nước rộng cả trên đất liền và trên Cửu Long có thế mạnh gì để biển. phát triển ngành thuỷ sản? - Thủy sản dồi dào, có các bãi cá, tôm trên biển Nhóm 2: Tại sao ĐBSCL có rộng lớn. thế mạnh đặc biệt trong nghề * Nguồn lao động: nuôi tôm xuất khẩu? - Có kinh nghiệm nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. Nhóm 3: Những khó khăn - Thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, nhạy cảm hiện nay trong phát triển trong sản xuất và kinh doanh thủy sản. thuỷ sản ở ĐBSCL?Nêu một - Có số lao động đáng kể hoạt động trong nuôi số biện pháp cần khắc phục trồng và khai thác thủy sản. ở ĐBSCL để phát triển * Cơ sở chế biến: ngành thuỷ sản? - Có nhiều cơ sở chế biến thủy sản để xuất khẩu Bước 2: HS thảo luận * Thị trường: Bước 3: Đại diện các nhóm - Có các thị trường tiêu thụ rộng lớn: EU, Nhật trình bày; cả lớp nhận xét, bổ Bản, Bắc Mỹ đã kích thích nghề thủy sản phát sung. triển. GV: chuẩn xác kiến thức và b. Thế mạnh của nghề nuôi tôm xuất khẩu của liên hệ thực tế ở Hội An. vùng là: - Có các điều kiện tự nhiên thuận lợi - Nuôi tôm mang lại lợi nhuận lớn => Người dân sẵn sàng đầu tư, tiếp thu KHKT và công nghệ mới áp dụng nuôi tôm xuất khẩu. - Có thuận lợi về nguồn lao động, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. c. Khó khăn mà vùng gặp phải: - Đầu tư đánh bắt xa bờ còn có nhiều hạn chế. 3 - Công nghiệp chế biến chất lượng cao chưa được đầu tư nhiều. - Khó khăn trong việc chủ động nguồn giống an toàn, hiệu quả, chất lượng cao. Trong việc chủ động thị trường và tránh các rào cản của các nước nhập khẩu thủy sản của VN. 3. Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm ( 2 phút) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng: 1. Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là A. kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thế liên hoàn. B. khai thác triệt để tầng cá nổi. C. trồng rừng ngập mặn kết hơp với nuôi tôm. D. đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa. 2. Tỉnh có sản lượng tôm nuôi lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long là A. Cà Mau. B. Đồng Tháp. C. Bến Tre. D. An Giang. 4. Vận dụng, mở rộng: (3 phút) - HS hoàn thành bài tập bản đồ. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo. 4

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tiet_41_bai_37_thuc_hanh_ve_va_phan_tich_bi.pdf