Giáo án Địa lí 9 - Tiết 34: Ôn tập về Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 34: Ôn tập về Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/1/2024
Tiết 34. ÔN TẬP VỀ TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội.
- Trình bày được thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông
Hồng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sự phân bố của
các ngành đó.
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế của 2 vùng và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc
điểm tự nhiên, kinh tế của 2 vùng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. Phân
tích bản đồ tự nhiên, kinh tế của 2 vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế
2 vùng.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài
nguyên môi trường.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường .
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và kinh tế của 2 vùng.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế 2 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và ĐBSH; Át lát,
phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
Bước 1: Kể tên 7 vùng kinh tế ở nước ta
Bước 2: 1 hs kể tên 7 vùng kinh tế Bước 3: giáo viên dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
1. HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về vị trí, đặc điểm tự nhiên, kinh tế của 2 vùng
(30phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ. 1.Tự nhiên, kinh tế 2 vùng TD&MNBB,
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: ĐBSH.
-Nhóm 1 : Tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của 2 vùng TDMNBB và
ĐBSH
-Nhóm 2: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế:
Ngành công nghiệp, dịch vụ của 2 vùng TDMNBB
và ĐBSH
-Nhóm 3: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế:
Ngành nông nghiệp, trung tâm kinh tế các vùng
TDMNBB và ĐBSH
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm
vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày, Hs
khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, chuẩn
xác.
Dành cho HS khá, giỏi: Giải thích tại sao Vùng
TDMNBB phát triển mạnh nhất cây CN cận nhiệt;
vùng ĐBSH phát triển mạnh cây lương thực
Thành Vùng trung du & miền núi Bắc Bộ Vùng đồng bằng sông Hồng
phần
I/ Vị trí - Nằm phía bắc đất nước - Gồm đồng bằng châu thổ và dải đất rìa
giới - Tiếp giáp: TQ, Lào, ĐBSH, BTB trung du
hạn - Ý nghĩa của vị trí địa lý, lãnh thổ: Dễ -Thuận lợi giao lưu kinh tế - xã hội với các
giao lưu với nước ngoài và trong vùng khác trong cả nước, đặc biệt có thủ
nước. Lãnh thổ giàu tiềm năng đô Hà Nội là trung tâm KT – VH, KH
công nghệ,..của cả nước
II/ - Chia thành 2 tiểu vùng: Đông bắc và - Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng.
ĐKTN Tây Bắc - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông
và - Có mùa đông lạnh và phân hóa theo lạnh.
TNTN độ cao - Nguồn nước dồi dào.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, độ dốc - TN quí giá nhất là đất phù sa màu mỡ
lớn, chế độ nước dồi dào thuận lợi phì nhiêu .
phát triển thủy điện. - Điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi
- TN Khoáng sản đa dạng, phong phú, cho việc thâm canh tăng vụ trong SXNN.
nhiều mỏ có trữ lượng lớn: Than, sắt, Thời tiết mùa đông thích hợp với cây ưa
đá vôi, Apatit lạnh( cây vụ đông)
- Thế mạnh đặc biệt: Thủy điện, khai
thác khoáng sản
IV/ 1, Công nghiệp: 1, Công nghiệp: Là thế mạnh
Tình -Thế mạnh: Khai thác khoáng sản và -Thế mạnh phát triển cơ cấu đa dạng với
hình thủy điện. các ngành CN trọng điểm: Chế biến LT-
phát TP, sản xuất hàng tiêu dùng, VLXD, cơ
khí. triển + Các trung tâm CN lớn: Hà Nội, Định,
KT-XH Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Hải Dương
2. Nông nghiệp 2. Nông nghiệp:
+ Chăn nuôi đàn gia súc là thế mạnh: + Trồng lúa: Năng xuất lúa cao nhất 56,4
đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả tạ/ha cả nước là do có trình độ thâm canh
nước 57,3%, lợn 22%. cao
+ Cây công nghiệp: chè, thuốc lá, quế, + Cây vụ đông đang trở thành là ngành SX
hồi, trẩu chính nhờ có mùa đông lạnh.
Cây chè có nhiều thương hiệu nổi + Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn
tiếng : Chè San, Tân cương chiếm nhất cả nước 27,2 %
68,8% diện tích CN,chiếm 62,1% sản
lượng CN 3. Dịch vụ:
3. Dịch vụ: - Giao thông : Nhiều loại hình với nhiều
- Thương mại: Phát triển đầu mối GT quan trọng như Hà Nội, Hải
- Giao thông : Nhiều loại hình đa Phòng
dạng . - Thương mại: Phát triển
- Du lịch là thế mạnh: Hồ Ba Bể, - Bưu chính viễn thông
Sapa, Vịnh Hạ Long
V/ -Thái nguyên, Việt Trì, Hạ Long -Hà Nội, Hải Phòng
Trung - Vùng ĐBSH và Quảng Ninh tạo thành
tâm KT vùng KTTĐ phía Bắc.
Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân
Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi..
Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh
Em hãy chọn và khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 1. Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
A. Nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông
ấm
C. Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh. D. Cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
Câu 2. Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
A. Khí hậu lạnh hơn. B. Khí hậu ấm và khô hơn
C. Khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng. D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 3. Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
B. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
C. Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
D. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Câu 4 . Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
A. Đậu tương B. Cà phê. C. Chè. D. Thuốc lá Câu 5. Tỉnh nào sau đây của TDMNBB thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
A. Bắc Giang B. Quảng Ninh C. Phú Thọ D. Yên Bái
Câu 6: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
B. Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
C. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông). D. Giáp với Thượng Lào.
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng với Đồng bằng Sông Hồng?
A. Mật độ dân số cao nhất. B. Năng suất lúa cao nhất
C. Đồng bằng có diện tích lớn nhất D. Dân số đông nhất
Câu 8: Loại tài nguyên quý giá nhất của vùng là
A. Khí hậu B. Địa hình C. Đất phù sa D. Khoáng sản.
Câu 9: Thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng Sông Hồng có khả năng phát triển
mạnh cây vụ đông là
A. Đất phù sa màu mỡ. B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. Có một mùa đông lạnh. D. Địa hình bằng phẳng.
Câu 10: Vùng Đồng bằng Sông Hồng tiếp giáp mấy vùng kinh tế
A. 2 vùng B. 3 vùng C. 4 vùng D. 5 vùng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đồng bằng Sông Hồng
có những điều kiện TL và khó khăn gì đế phát triển sản xuất lương thực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận đinh: GV nhận xét, chốt kiến thức.
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_34_on_tap_ve_trung_du_va_mien_nui_bac.pdf



